Bước tới nội dung

Lựu pháo 155 mm M114

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lựu pháo M114 155 mm
LoạiLựu pháo
Nơi chế tạo Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ1942–nay
TrậnChiến tranh thế giới thứ hai
Chiến tranh Triều Tiên
Chiến tranh Việt Nam
Nội chiến Campuchia
Nội chiến Lào
Nội chiến Liban
Nội chiến Salvador
Chiến tranh Iran – Iraq
Xung đột giữa người Kurd-Thổ Nhĩ Kỳ
Chiến tranh Nam Tư
Nội chiến Syria
Lược sử chế tạo
Người thiết kếCục Thiết bị Lục quân Hoa Kỳ
Năm thiết kế1939–1941
Nhà sản xuấtRock Island Arsenal (Hoa Kỳ)
Giai đoạn sản xuất1941–1953 (Hoa Kỳ)[1]
Số lượng chế tạo10.300 (Hoa Kỳ)[1]
Các biến thểXem § Phiên bản
Thông số
Chiều dàiHành quân: 24 ft 0 in (7,315 m)
Độ dài nòngToàn bộ: 12 ft 5 in (3,79 m) L/24.5
Nòng súng: 11.692 ft 11 in (3.564 m) L/23
Chiều rộngHành quân: 8 ft 0 in (2,438 m)
Chiều caoHành quân: 5 ft 11 in (1,8 m)
Kíp chiến đấu11

Đạn pháoĐạn nạp rời (liều phóng dạng túi)
Cỡ đạn6,1 in (155 mm)
Khóa nòngRen gián đoạn côn chậm
Độ giậtThủy khí
Bệ pháoCàng tách rời
Góc nâng−2° / +63°
Xoay ngang25° trái / 25° phải
Tốc độ bắnTối đa: 4 rpm
Duy trì: 40 rph
Sơ tốc đầu nòng1.850 ft/s (563 m/s)
Tầm bắn xa nhất15,967 yd (14,600 m)

Lựu pháo M114 155 mm là loại lựu pháo kéo được Quân đội Hoa Kỳ phát triển và sử dụng. Nó được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1942 như một loại pháo hạng trung với tên gọi 155 mm Howitzer M1. Nó đã được phục vụ trong Quân đội Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, Chiến tranh Triều TiênChiến tranh Việt Nam, trước khi được thay thế bằng Lựu pháo M198 155mm.

Các quốc gia sử dụng

Các quốc gia sử dụng
  Hiện tại
  Trước đây

Hiện tại

Tiềm năng

  •  Ukraina − Vào tháng 3 năm 2024, có báo cáo rằng Hy Lạp đang đàm phán với Cộng hòa Séc về việc chuyển giao có thể 70 khẩu M114A1 cũ của Lục quân Hy Lạp cho Ukraine[25]

Trước đây

Tham khảo

  1. 1 2 3 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Korean War : Weapons of the United Nations
  2. IISS 2024, tr. 410.
  3. IISS 2024, tr. 419.
  4. "Εξοπλισμός Εθνικής Φρουράς (Κύπρος)". www.ellinikos-stratos.com. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2025.
  5. IISS 2024, tr. 431.
  6. IISS 2024, tr. 100.
  7. IISS 2024, tr. 353.
  8. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Foss 2011, tr. 1017.
  9. IISS 2024, tr. 364.
  10. IISS 2024, tr. 290.
  11. IISS 2024, tr. 374.
  12. IISS 2024, tr. 302.
  13. IISS 2024, tr. 447.
  14. IISS 2024, tr. 307.
  15. IISS 2024, tr. 128.
  16. IISS 2024, tr. 382.
  17. IISS 2024, tr. 521.
  18. IISS 2024, tr. 315.
  19. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 "Arms transfer database". SIPRI. Stockholm International Peace Research Institute. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2024.
  20. IISS 2024, tr. 389.
  21. IISS 2024, tr. 148.
  22. IISS 2024, tr. 452.
  23. IISS 2024, tr. 454.
  24. IISS 2024, tr. 324.
  25. Zoria, Yuri (ngày 15 tháng 3 năm 2024). "Greece negotiates deal with Czechia for ammunition transfer to Ukraine". Euromaidan Press (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2024.
  26. Moralez, João Paulo; Braga, Carlos Chagas Vianna (2025). "O Corpo de Fuzileiros Navais da Marinha do Brasil". Tecnologia & Defesa. Số 178. p. 58.
  27. 1 2 3 4 Department of Defense 1995, tr. 13−7.
  28. 1 2 3 4 5 6 Wiener, Friedrich (1987). The armies of the NATO nations: Organization, concept of war, weapons and equipment. Truppendienst Handbooks Volume 3. Vienna: Herold Publishers. tr. 494–495.
  29. 1 2 3 Foss 2011, tr. 1016.
  30. "155 mm Howitzer M1". Gallery Rightwing. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2023.
  31. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên KFN
  32. IISS 2024, tr. 319.
  33. 1 2 Foss 1994, tr. 654.