Bước tới nội dung

Lục quân Úc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lục quân Úc
Hoạt động1 tháng 3, 1901 - nay
Quốc giaÚc
Phục vụCharles III
Phân loạiLục quân
Quy mô28,387 thường trực
15,711 (dự bị)
Bộ phận củaLực lượng Quốc phòng Úc
Tham chiếnChiến tranh Boer
Chiến tranh thế giới thứ nhất
Chiến tranh thế giới thứ hai
Chiến tranh Triều Tiên
Tình trạng khẩn cấp Mã Lai
Đối đầu Indonesia–Malaysia
Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh Somalia
Đông Timor
Chiến tranh Afghanistan
Chiến tranh vùng Vịnh
Các tư lệnh
Tư lệnh Quốc phòng ÚcĐô đốc David Johnson
Tư lệnh Lục quân ÚcTrung tướng Simon Stuart
Phó Tư lệnh Lục quân ÚcThiếu tướng Chris Smith
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Tác chiến Lục quânThiếu tướng Ana Duncan
Chỉ huy
nổi tiếng
Thống tướng William Birdwood
Đại tướng John Monash
Đại tướng Henry George Chauvel
Đại tướng Brudenell White
Thống tướng Thomas Blamey
Đại tướng Peter Cosgrove
Huy hiệu
Phù hiệu Lục quân Úc

Lục quân Úc là lực lượng chiến đấu trên bộ của Úc. Lục quân Úc là thành phần cấu thành nên Lực lượng Quốc phòng Úc cùng với Hải quân Hoàng gia ÚcKhông quân Hoàng gia Úc. Trong khi Tư lệnh Quốc phòng (CDF) chỉ huy Lực lượng Quốc phòng Úc (ADF), chỉ huy cao nhất của Lục quân là Tư lệnh Lục quân (CA). Do đó CA phụ thuộc vào CDF, nhưng cũng chịu trách nhiệm trực tiếp trước Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Úc. Mặc dù quân đội Úc đã tham gia vào một số cuộc xung đột nhỏ và lớn trong suốt lịch sử hình thành, chỉ có trong Chiến tranh thế giới thứ hai lãnh thổ Úc bị tấn công trực diện bởi quân đội Đế quốc Nhật Bản.

Tổ chức

Tổ chức Lục quân Úc từ 2025

Sư đoàn 1 Úc

  • Lữ đoàn 1 (Lữ đoàn Khinh binh)
  • Lữ đoàn 3 (Lữ đoàn Thiết giáp)
  • Lữ đoàn 7 (Lữ đoàn Bộ binh Cơ giới)
  • Lữ đoàn 10 (Lữ đoàn Pháo binh)
  • Lữ đoàn Hậu cần 17

Bộ Tư lệnh Tác chiến Lục quân

  • Lữ đoàn Quân y 2
  • Lữ đoàn 8 (Lữ đoàn Huấn luyện)
  • Tiểu đoàn Hỗ trợ Tác chiến 39
  • Học viện Quân sự Hoàng gia Úc
  • Trung tâm Huấn luyện Hậu cần Lục quân
  • Trung tâm Huấn luyện Hỗ trợ Chỉ huy Quốc phòng
  • Trung tâm Huấn luyện Tác chiến
  • Trung tâm Huấn luyện Binh chủng Hợp thành

Sư đoàn 2 Úc

Chỉ huy các đơn vị dự bị thông qua tổng hành dinh đóng tại Sydney.

  • Lữ đoàn 4
  • Lữ đoàn 5
  • Lữ đoàn 9
  • Lữ đoàn 11
  • Lữ đoàn 13

Bộ tư lệnh Không quân Lục quân

  • Lữ đoàn Không quân 16
  • Trung tâm Huấn luyện Không quân Lục quân

Bộ tư Lệnh lực lượng Đặc nhiệm

  • Trung đoàn Đặc nhiệm Không quân SAS Úc
  • Trung đoàn Đặc công 1
  • Trung đoàn Đặc công 2
  • Trung đoàn Công binh Đặc công
  • Đại đội hậu cần Đặc công
  • Trung tâm Huấn luyện và Đào tạo Đặc nhiệm Quốc phòng.

Học viện Tác chiến Lục quân

  • Trường Quân sự Hoàng gia Úc.
  • Trung tâm Huấn luyện Tân binh Lục quân. ​
  • Trung tâm Huấn luyện Binh chủng Hợp thành.
  • Đại đội B, Trung đoàn Kỵ binh 3/4.

Tham khảo

  • Australian Army website
  • Australian Department of Defence (2009). Defence Annual Report 2008-09. Canberra: Defence Publishing Service. ISBN 978-0-642-29714-3.