Bước tới nội dung

Lemonade (album của Beyoncé)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Lemonade (Beyoncé album))
Lemonade
Beyonce để kiểu tóc tết bím và mặc áo khoác lông màu nâu, tựa vào một chiếc xe hơi, cánh tay che khuất khuôn mặt; tiêu đề "Lemonade" được in bằng chữ trắng ở giữa ảnh.
Album phòng thu của Beyoncé
Phát hành23 tháng 4 năm 2016 (2016-04-23)
Thu âm2014–2016
Thể loại
Thời lượng45:45
Hãng đĩa
Sản xuất
  • Beyoncé
  • Diplo
  • Kevin Garrett
  • Jeremy McDonald
  • Ezra Koenig
  • Jack White
  • MeLo-X
  • Diana Gordon
  • DannyBoyStyles
  • Ben Billions
  • Boots
  • Mike Dean
  • Vincent Berry II
  • James Blake
  • Jonathan Coffer
  • Just Blaze
  • Mike Will Made It
Thứ tự album của Beyoncé
Beyoncé
(2013)
Lemonade
(2016)
Everything Is Love
(2018)
Đĩa đơn từ Lemonade
  1. "Formation"
    Phát hành: 6 tháng 2, 2016
  2. "Sorry"
    Phát hành: 3 tháng 5, 2016
  3. "Hold Up"
    Phát hành: 27 tháng 5, 2016
  4. "Freedom"
    Phát hành: 9 tháng 9, 2016
  5. "All Night"
    Phát hành: 2 tháng 12, 2016

Lemonade là album phòng thu thứ sáu của ca sĩ người Mỹ Beyoncé, phát hành bất ngờ vào ngày 23 tháng 4 năm 2016 bởi Parkwood EntertainmentColumbia Records, dưới dạng album thị giác cùng với bộ phim cùng tên. Sau thành công mang tính bước ngoặt trong sự nghiệp với album phòng thu trước mang chính tên cô (2013), đời sống cá nhân của Beyoncé trở thành chủ đề bàn tán rộng rãi sau khi tin đồn về việc chồng cô Jay-Z ngoại tình được lan rộng. Lấy cảm hứng từ những trải nghiệm cảm xúc của bản thân lúc bấy giờ, nữ ca sĩ hình dung đĩa nhạc như một album chủ đề về trải nghiệm lịch sử của phụ nữ da đen tại Hoa Kỳ, được ẩn dụ hóa như là hành trình vượt qua sự phản bội trong hôn nhân và quá trình hàn gắn hậu đổ vỡ, và được cấu trúc như một chu kỳ bài hát theo trình tự dựa trên mô hình Kübler-Ross. Được đánh giá là một album pha trộn nhiều thể loại với những âm hưởng của avant-garde và art pop, Lemonade kết hợp nhiều phong cách âm nhạc khác nhau, bao gồm R&B, rock, đồng quê, soul, blues, hip-hop, jazz, reggae, pop, phúc âmfunk. Ngoài ra, đĩa nhạc còn có sự tham gia góp giọng của Jack White, The Weeknd, James Blake và Kendrick Lamar.

Lemonade được ca ngợi là tác phẩm kinh điển ngay khi phát hành và lọt vào danh sách những album vĩ đại nhất mọi thời đại của nhiều tổ chức và ấn phẩm âm nhạc; các nhà phê bình khen ngợi khâu sản xuất mang tính thử nghiệm, âm nhạc vượt ra mọi khuôn khổ trước đó và chất giọng tinh tế của Beyoncé, đặc biệt là chủ đề chính trị phản ánh đời sống cá nhân của cô. Là một trong những album nhận được nhiều đề cử giải Grammy nhất trong lịch sử, album chiến thắng hai hạng mục cho Album nhạc urban đương đại xuất sắc nhất và Video ca nhạc xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 59, bên cạnh đề cử cho Album của năm. Lemonade cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại nhiều quốc gia, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Canada, Hà Lan, Ireland, New Zealand, Na Uy, Thụy Điển và Vương quốc Anh. Đĩa nhạc ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 653,000 đơn vị album tương đương được tiêu thụ trong tuần đầu, giúp Beyoncé trở thành nghệ sĩ đầu tiên trong lịch sử sở hữu sáu album đầu tay đều đạt ngôi vị quán quân ở tuần đầu.

Năm đĩa đơn đã được phát hành từ Lemonade, trong đó tất cả 12 bài hát trong album đều ra mắt trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong cùng một tuần, giúp Beyoncé trở thành nữ nghệ sĩ đầu tiên đạt được thành tích trên. Để quảng bá album, nữ ca sĩ trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như giải BET năm 2016, giải Grammy lần thứ 59, giải Video âm nhạc của MTV năm 2016 và chương trình giữa hiệp của Super Bowl 50. Sau đó, cô thực hiện chuyến lưu diễn The Formation World Tour với 49 đêm diễn khắp Châu Âu và Bắc Mỹ, đồng thời là chuyến lưu diễn toàn sân vận động đầu tiên của một nữ nghệ sĩ. Kể từ khi phát hành, đĩa nhạc được giới chuyên môn nhìn nhận là một hiện tượng văn hóa, khơi dậy những cuộc thảo luận xung quanh những tiết lộ cá nhân và bình luận chính trị xã hội của album. Lemonade cũng có tác động đáng kể đến ngành công nghiệp giải trí, truyền cảm hứng cho nhiều nhạc sĩ và nghệ sĩ thị giác khác, và tạo nên những xu hướng trong âm nhạc, thời trang và văn hóa đại chúng. Album còn là chủ đề phân tích sâu rộng trong các tạp chí học thuật, các khóa học đại học, sách và triển lãm bảo tàng.

Danh sách bài hát

Lemonade – Phiên bản tiêu chuẩn[1][2]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Pray You Catch Me"
  • Kevin Garrett
  • Beyoncé
  • James Blake
  • Garrett
  • Beyoncé
  • Jeremy McDonald
3:16
2."Hold Up"
  • Thomas Wesley Pentz
  • Ezra Koenig
  • Beyoncé
  • Emile Haynie
  • Joshua Tillman
  • Uzoechi Emenike
  • Sean Rhoden
  • Doc Pomus
  • Mort Schuman
  • DeAndre Way
  • Antonio Randolph
  • Kelvin McConnell
  • Brian Chase
  • Karen Orzolek
  • Nick Zinner
3:41
3."Don't Hurt Yourself" (hợp tác với Jack White)
  • White
  • Beyoncé
  • Derek Dixie[b]
3:53
4."Sorry"
  • Gordon
  • Rhoden
  • Beyoncé
  • MeLo-X
  • Beyoncé
  • Gordon
  • Hit-Boy[b]
  • HazeBanga[b]
  • Stuart White[c]
3:52
5."6 Inch" (hợp tác với The Weeknd)
  • DannyBoyStyles
  • Ben Billions
  • Beyoncé
  • Boots
  • Dixie[c]
4:20
6."Daddy Lessons"
  • Gordon
  • Beyoncé
  • Kevin Cossom
  • Alex Delicata
4:48
7."Love Drought"
  • Mike Dean
  • Ingrid Burley
  • Beyoncé
  • Dean
  • Beyoncé
3:57
8."Sandcastles"
  • Vincent Berry II
  • Beyoncé
  • Malik Yusef
  • Midian Mathers
  • Beyoncé
  • Berry II
3:02
9."Forward" (hợp tác với James Blake)
  • Blake
  • Beyoncé
  • Blake
  • Beyoncé
1:19
10."Freedom" (hợp tác với Kendrick Lamar)
  • Jonathan Coffer
  • Beyoncé
  • Carla Williams
  • Arrow Benjamin
  • Kendrick Duckworth
  • Frank Tirado
  • Alan Lomax
  • John Lomax, Sr.
  • Jonny Coffer
  • Beyoncé
  • Just Blaze
4:49
11."All Night"
  • Pentz
  • Beyoncé
  • Henry Allen
  • Ilsey Juber
  • Theron Thomas
  • Timothy Thomas
  • Akil King
  • Jaramye Daniels
  • André Benjamin
  • Patrick Brown
  • Antwan Patton
  • Diplo
  • Beyoncé
  • Henry[b]
5:22
12."Formation"
  • Michael L. Williams II
  • Khalif Brown
  • Asheton Hogan
  • Beyoncé
  • Mike Will Made-It
  • Beyoncé
  • Pluss[b]
3:26
Tổng thời lượng:45:45
Lemonade – Phiên bản nhạc số năm 2019 (bản nhạc kèm theo)[3]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
13."Sorry" (bản nháp gốc)
  • Beyoncé
  • Gordon
  • Daniel Jones
  • Beyoncé
  • Jones
3:24
Tổng thời lượng:49:09
Lemonade – Phiên bản thị giác[a]
STTNhan đềĐạo diễnThời lượng
14."Lemonade Film"
65:22
Ghi chú
  • ^[a]Phiên bản thị giác được phát hành trên CD/DVD, tải nhạc số và Tidal.[2][3] Phiên bản CD/DVD không bao gồm "Sorry" (bản nháp gốc). Phiên bản trên Tidal bổ sung thêm video "Formation" (phiên bản vũ đạo).[4]
  • ^[b] nghĩa là đồng sản xuất.
  • ^[c] nghĩa là sản xuất bổ sung.
  • ^[d] nghĩa là đạo diễn phụ.

Nhạc mẫu và phối nhạc

  • "Hold Up"
    • chứa một số giai điệu của "Can't Get Used to Losing You", do Andy Williams thể hiện, sáng tác bởi Doc Pomus và Mort Shuman
    • bao gồm một đoạn của "Turn My Swag On", do Soulja Boy thể hiện, sáng tác bởi DeAndre Way, Antonio Randolph và Kelvin McConnell
    • chứa một số giai điệu của "Maps", do Yeah Yeah Yeahs thể hiện, sáng tác bởi Brian Chase, Karen Orzolek và Nick Zinner.
  • "Don't Hurt Yourself"
  • "6 Inch"
    • bao gồm một đoạn của "My Girls", thể hiện bởi Animal Collective, sáng tác bởi Dave Portner, Noah Lennox và Brian Weitz
    • sử dụng đoạn nhạc mẫu từ "Walk On By", thể hiện bởi Isaac Hayes, sáng tác bởi Burt Bacharach và Hal David.
  • "Freedom"
    • chứa một đoạn nhạc mẫu từ "Let Me Try", thể hiện bởi Kaleidoscope, sáng tác bởi Frank Tirado
    • chứa một đoạn nhạc mẫu từ "Collection Speech/Unidentified Lining Hymn", thể hiện bởi Reverend R.C. Crenshaw, thu âm bởi Alan Lomax
    • chứa một đoạn nhạc mẫu của "Stewball", thể hiện bởi Tù nhân "22" tại Nhà tù bang Mississippi ở Parchman, thu âm bởi Alan Lomax và John Lomax, Sr.
  • "All Night"
    • chứa một số giai điệu của "SpottieOttieDopaliscious", thể hiện bởi OutKast, sáng tác bởi André Benjamin, Antwan Patton và Patrick Brown.
  • "Sorry (bản nháp gốc)"
  • Lemonade
    • sử dụng đoạn nhạc mẫu từ "The Court of the Crimson King", thể hiện bởi King Crimson, do Ian McDonald và Peter Sinfield sáng tác.

Xếp hạng

Chứng nhận

Certifications
Quốc giaChứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[78]2× Bạch kim140.000
Bỉ (BEA)[79]Vàng15.000*
Brasil (Pro-Música Brasil)[80]Bạch kim40.000
Canada (Music Canada)[81]2× Bạch kim160,000 / 101,000[82]
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[83]Bạch kim20.000
Pháp (SNEP)[84]Vàng50.000
Đức (BVMI)[85]Vàng100.000
Ý (FIMI)[86]Vàng25.000
New Zealand (RMNZ)[87]2× Bạch kim30.000
Ba Lan (ZPAV)[88]Bạch kim20.000
Hàn Quốc (KMCA)[89]2,861[90]
Thụy Điển (GLF)[91]Bạch kim40.000
Thụy Sĩ (IFPI)[92]Vàng10.000^
Anh Quốc (BPI)[93]2× Bạch kim600.000
Hoa Kỳ (RIAA)[94]4× Bạch kim4.000.000
Tổng hợp
Toàn cầu2,500,000[95]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

Ngày phát hành ban đầuPhiên bảnĐịnh dạngCt.
23 tháng 4 năm 2016Thị giác[97][98][99][100][96]
23 tháng 4 năm 2019Thị giác (tái bản)
  • Phát trực tuyến (Độc quyền trên Tidal)
  • tải nhạc số
[101][102]
Chỉ Album nhạcPhát trực tuyến[103][104]

Xem thêm

  • Danh sách album quán quân Billboard 200 năm 2016
  • Danh sách album quán quân bảng xếp hạng R&B/hip-hop của Billboard năm 2016
  • Danh sách album quán quân năm 2016 (Úc)
  • Danh sách album quán quân năm 2016 (Bỉ)
  • Danh sách album quán quân năm 2016 (Canada)
  • Danh sách album quán quân thập niên 2010 (Cộng hòa Séc)
  • Danh sách album quán quân năm 2016 (Ireland)
  • Danh sách album quán quân tại Na Uy
  • Danh sách album quán quân năm 2016 (Bồ Đào Nha)
  • Danh sách đĩa đơn và album quán quân bảng xếp hạng tại Thụy Điển
  • Danh sách album quán quân UK Albums Chart thập niên 2010
  • Danh sách album quán quân UK R&B Albums Chart năm 2016

Ghi chú

  1. "Lemonade Film" được cung cấp dưới dạng tải xuống miễn phí trong thời gian có hạn.[96]

Tham khảo

  1. Lemonade (tập sách ảnh). Beyoncé. Parkwood. 2016.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  2. 1 2 "Lemonade (credits)". Beyonce.com. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2020.
  3. 1 2 "Lemonade by Beyoncé". iTunes Store. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.
  4. "Lemonade by Beyoncé". Tidal. ngày 23 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.
  5. "Australiancharts.com – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  6. "ARIA Urban Albums Chart". ARIA Charts. ngày 15 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016.
  7. "Austriancharts.at – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  8. "Ultratop.be – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  9. "Ultratop.be – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  10. "Top DVD – 09/05/2016 a 15/05/2016". Portal Sucesso! (bằng tiếng Bồ Đào Nha). ngày 8 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2016.
  11. "Beyoncé Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2016.
  12. "Top Stranih [Top Foreign]" (bằng tiếng Croatia). Top Foreign Albums. Hrvatska diskografska udruga. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2016.
  13. "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn {{{date}}} trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
  14. "Danishcharts.dk – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  15. "Dutchcharts.nl – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  16. "Beyoncé: Lemonade" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  17. "Lescharts.com – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  18. "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016.
  19. "Official IFPI Charts – Top-75 Albums Sales Chart (Week: 20/2016)". IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2016.
  20. "Album Top 40 slágerlista – 2016. 17. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2016.
  21. "GFK Chart-Track Albums: Week 17, 2016" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2016.
  22. "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
  23. "Italiancharts.com – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  24. "Lemonade by Beyoncé on Billboard Japan Hot Albums". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). ngày 9 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016.
  25. "Beyoncé − Lemonade" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
  26. "Top Album – Semanal (del 13 al 19 de Mayo)". Amprofon. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016.
  27. "Beyoncé Chart History (Official Top 40 Albums)". Recorded Music NZ. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2025.
  28. "Norwegiancharts.com – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  29. "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2016.
  30. "Portuguesecharts.com – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  31. "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016.
  32. "Circle Albums Chart: Week 20 2016". Gaon Music Chart. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
  33. "Circle International Albums Chart: Week 20 2016" (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2025.
  34. "Spanishcharts.com – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  35. "Swedishcharts.com – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  36. "Swisscharts.com – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  37. "Western Weekly Top 20: 2016/05/13 – 2016/05/19" (bằng tiếng Chinese). G-Music. ngày 13 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  38. "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016.
  39. "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2016.
  40. "Beyonce Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2025.
  41. "Beyoncé Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016.
  42. "ARIA Top Albums 2016". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  43. "ARIA Top 100 Urban Albums 2016". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  44. "Jaaroverzichten 2016" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016.
  45. "Rapports Annuels 2016" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2016.
  46. "Mercado Fonográfico Mundial E Brasileiro Em 2016" (PDF). ngày 22 tháng 5 năm 2017. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2017.
  47. "Top Canadian Albums Year End 2016". Billboard. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2016.
  48. "Album Top-100 2016" (bằng tiếng Đan Mạch). Hitlisten.NU. IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  49. "Jaaroverzichten – Album 2016" (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016.
  50. "Classement des 200 meilleures ventes d'albums de 2016". Syndicat National de l'Édition Phonographique (bằng tiếng Pháp). snepmusique.fr. ngày 5 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017.
  51. "Top 100 Album-Jahrescharts". GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017.
  52. "Összesített album- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján – 2016". Mahasz. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017.
  53. "Összesített album- és válogatáslemez-lista — helyezés alapján – 2016" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017.
  54. "TÓNLISTINN – PLÖTUR – 2016" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017.
  55. "Top of the Music – FIMI/GfK: Le uniche classifiche annuali complete" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017.
  56. "Top Selling Albums of 2016". Recorded Music NZ. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016.
  57. "W 2016 roku najlepiej sprzedającym się albumem było "Życie po śmierci" O.S.T.R." 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016.
  58. "2016년 Album Chart". circle.kr (bằng tiếng Hàn). Circle. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2025.
  59. "Top 100 Albumes 2016" (bằng tiếng Tây Ban Nha). PROMUSICAE. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2017.
  60. "Årslista Albums – År 2016". Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017.
  61. "Swiss Year-End Charts 2016". Hung Medien. 2016. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016.
  62. White, Jack (ngày 30 tháng 12 năm 2016). "The Official Top 40 Biggest Albums of 2016". Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  63. "Billboard 200 Albums − Year-End (2016)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  64. "Top R&B/Hip-Hip Albums Year End 2016". Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  65. "IFPI Global Music Report 2017" (PDF). tr. 9. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2017.
  66. "ARIA End of Year Albums 2017". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018.
  67. "ARIA End of Year Urban Albums 2017". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2018.
  68. "Jaaroverzichten 2017" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2017.
  69. "2017년 Album Chart". circle.kr. Circle. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
  70. "Billboard 200 Albums – Year-End (2017)". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2017.
  71. "Top R&B/Hip-Hip Albums Year End 2017". Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2018.
  72. "ARIA Year End Charts 2019". ARIA Charts. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
  73. "Jaaroverzichten 2019". Ultratop. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  74. "Jaaroverzichten – Album 2019". dutchcharts.nl. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2020.
  75. "TÓNLISTINN – PLÖTUR – 2019" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020.
  76. "TÓNLISTINN – PLÖTUR – 2020" (bằng tiếng Iceland). Plötutíðindi. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  77. "Decade-End Charts: Billboard 200". Billboard. ngày 31 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2019.
  78. "ARIA Charts – Accreditations – 2023 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2023.
  79. "Ultratop − Goud en Platina – albums 2016" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2016.
  80. "Chứng nhận album Brasil – Beyonce – Lemonade" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2019.
  81. "Chứng nhận album Canada – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  82. "Nielsen Music Releases 2016 Canada Year-End Report" (PDF). Nielsen. ngày 6 tháng 1 năm 2017. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  83. "Chứng nhận album Đan Mạch – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2022.
  84. "Chứng nhận album Pháp – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2022.
  85. "Gold-/Platin-Datenbank (Beyoncé; 'Lemonade')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2025.
  86. "Chứng nhận album Ý – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2020.
  87. "Chứng nhận album New Zealand – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025. Nhập Lemonade trong mục "Search:".
  88. "Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2018 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018.
  89. "Chứng nhận abum Hàn Quốc" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA).
  90. "2016 International Albums Chart". Gaon Music Chart. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2016.
  91. "Sverigetopplistan – Beyonce" (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022.
  92. "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Lemonade')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016.
  93. "Chứng nhận album Anh Quốc – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  94. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Beyoncé – Lemonade" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. ngày 17 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
  95. "Nielsen Soundscan Beyoncé albüm sales report". IFPI. ngày 25 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2019.
  96. 1 2 "Lemonade". Columbia Records. ngày 28 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2017.
  97. "Lemonade / Beyoncé". Tidal. ngày 23 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2016.
  98. Ryan, Patrick (ngày 24 tháng 4 năm 2016). "Beyoncé's 'Lemonade' hits music retailers tonight". USA Today. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016.
  99. "Lemonade [Explicit] by Beyoncé on Amazon Music". Amazon.com. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2020.
  100. Trích dẫn cho Lemonade CD/DVD:
  101. "Beyoncé - Lemonade". Tidal (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2025.
  102. "Lemonade by Beyoncé". iTunes Store. ngày 23 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2025.
  103. "Beyonce to Release Audio of 'Lemonade' Film across All Music Streaming Platforms (EXCLUSIVE)". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019.
  104. "Lemonade". Spotify.

Liên kết ngoài