Bước tới nội dung

Kōchi (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Kōchi, Kōchi)
Kōchi
  Thành phố cốt lõi  
Thành phố Kōchi
Từ trên cùng bên trái: Katsurahama, Tượng Sakamoto Ryoma, Quang cảnh Kōchi từ Mt. Godai, Lễ hội Yosakoi, Harimayabashi, Đường sắt điện Tosa, Lâu đài Kōchi
Hiệu kỳ của Kōchi
Hiệu kỳ
Vị trí của Kōchi
Kōchi trên bản đồ Nhật Bản
Kōchi
Kōchi
Vị trí của Kochi tại Nhật Bản
Trực thuộc Sửa dữ liệu tại Wikidata
Dân số (1 tháng 4, 2017)332,059
Múi giờUTC+9
Thành phố kết nghĩaSurabaya, Vu Hồ, Fresno, Kitami, Cotia, Kuching
Websitewww.city.kochi.kochi.jp
Kōchi
Tên tiếng Nhật
Kanji高知市
Hiraganaこうちし
Katakanaコウチシ

Thành phố Kochi (tiếng Nhật: 高知市 Kōchi-shi, Cao Tri thị) là trung tâm hành chính của tỉnh Kochi trên đảo ShikokuNhật Bản.

Thành phố được thành lập vào năm 1889 (thời kỳ Minh Trị). Năm 1998, thành phố được công nhận là thành phố cấp vùng (中核市) của Nhật Bản.

Điểm du lịch hấp dẫn ở thành phố Kochi là thành Kochi. Tháng 8 hàng năm, thành phố Kochi đều tổ chức lễ hội với hàng nghìn người tham gia nhảy, múa.

Khu vực Kōchi có ba phần địa lý riêng biệt. Phần định cư chính của thành phố nằm ở đầu Urado Bay, trong một đồng bằng phù sa hẹp được bắc qua một số con sông, đáng chú ý là sông Kagami và sông Kokubu. Đồng bằng được bao bọc bởi những ngọn núi ở phía bắc và một loạt các ngọn đồi ở phía nam và phía tây.

Khí hậu

Khu trung tâm Kōchi, Japan
Katsura Hama

Kōchi có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (phân loại khí hậu Köppen Cfa), nhận lượng mưa gấp đôi so với các thành phố chính khác của Shikoku. Đây cũng là nơi bão dễ xảy ra nhất ở các thành phố lớn của Nhật Bản do vị trí của nó tiếp xúc trực tiếp với Thái Bình Dương mở mà các cơn bão xâm nhập vào đất nước và đã nhận được hai lần qua 50 xentimét ([chuyển đổi: đơn vị bất ngờ]) lượng mưa trong một ngày từ cơn bão.

Dữ liệu khí hậu của Kōchi (1981-2010)
Tháng123456789101112Năm
Cao kỉ lục °C (°F)23.5
(74.3)
25.2
(77.4)
26.3
(79.3)
30.0
(86.0)
32.3
(90.1)
34.7
(94.5)
38.3
(100.9)
38.4
(101.1)
36.9
(98.4)
32.2
(90.0)
28.0
(82.4)
23.5
(74.3)
38.4
(101.1)
Trung bình ngày tối đa °C (°F)11.9
(53.4)
12.9
(55.2)
15.9
(60.6)
20.8
(69.4)
24.4
(75.9)
27.0
(80.6)
30.7
(87.3)
31.9
(89.4)
29.3
(84.7)
24.5
(76.1)
19.3
(66.7)
14.3
(57.7)
21.9
(71.4)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F)1.6
(34.9)
2.7
(36.9)
6.0
(42.8)
10.7
(51.3)
15.2
(59.4)
19.4
(66.9)
23.5
(74.3)
24.0
(75.2)
21.0
(69.8)
14.9
(58.8)
9.2
(48.6)
3.8
(38.8)
12.7
(54.8)
Thấp kỉ lục °C (°F)−7.6
(18.3)
−7.9
(17.8)
−6.5
(20.3)
−0.9
(30.4)
3.8
(38.8)
9.1
(48.4)
14.6
(58.3)
15.9
(60.6)
10.0
(50.0)
2.5
(36.5)
−1.9
(28.6)
−6.6
(20.1)
−7.9
(17.8)
Lượng mưa trung bình mm (inches)58.6
(2.31)
106.3
(4.19)
190.0
(7.48)
244.3
(9.62)
292.0
(11.50)
346.4
(13.64)
328.3
(12.93)
282.5
(11.12)
350.0
(13.78)
165.7
(6.52)
125.1
(4.93)
58.4
(2.30)
2.547,6
(100.32)
Số ngày mưa trung bình13.113.516.514.715.919.120.118.818.513.712.012.3188.2
Độ ẩm tương đối trung bình (%)60596264707778757368676368
Số giờ nắng trung bình tháng188.4173.1184.1191.7185.6142.4175.7205.8162.0182.4170.3192.72.154,2
Nguồn 1: 平年値(年・月ごとの値)
Nguồn 2: 観測史上1~10位の値(年間を通じての値) Source #3: 平年値(年・月ごとの値)

Tham khảo

Liên kết ngoài