Ký hiệu chiêm tinh
| Chiêm tinh |
|---|
| Bối cảnh |
|
| Truyền thống |
|
| Các nhánh |
|
| Cung hoàng đạo trong chiêm tinh |
Bạch DươngKim NgưuSong TửCự GiảiSư TửXử NữThiên BìnhBò CạpNhân MãMa KếtBảo Bình Song Ngư |
| Biểu tượng |
|
Ký hiệu chiêm tinh là ký hiệu hình ảnh được sử dụng để biểu thị các thiên thể có liên quan trong chiêm tinh học.
Trong lịch sử, các biểu tượng chiêm tinh và thiên văn đã có sự chồng chéo. Các biểu tượng thường được sử dụng bao gồm các cung hoàng đạo, các hành tinh, tiểu hành tinh và các thiên thể khác. Chúng có nguồn gốc từ các bản thảo Byzantine thời trung cổ. Hình thức hiện tại của chúng là sản phẩm của thời kỳ Phục hưng châu Âu. Các biểu tượng khác cho các khía cạnh chiêm tinh được sử dụng trong nhiều truyền thống chiêm tinh khác nhau.
Lịch sử và nguồn gốc
Các biểu tượng cho các hành tinh cổ điển, cung hoàng đạo, góc chiếu, điểm và nút mặt trăng xuất hiện trong các bản thảo Byzantine thời trung cổ, nơi lưu giữ nhiều lá số tử vi cổ đại.[1] Trong các bản thảo tử vi Hy Lạp gốc, Mặt trời được mô tả bằng một vòng tròn mang ký hiệu cổ đại cho sự rạng rỡ (
), trong khi Mặt trăng được tượng trưng bằng hình lưỡi liềm.[2]
Hành tinh cổ điển
Các ký hiệu viết cho Sao Thủy, Sao Kim, Sao Mộc và Sao Thổ được tìm thấy trong các bản thảo giấy cói Hy Lạp thời kỳ cuối Cổ điển.[3] Các ký hiệu cho Sao Mộc và Sao Thổ là các chữ lồng của các chữ cái đầu tiên của các tên Hy Lạp tương ứng, và ký hiệu cho Sao Thủy là một cây gậy thần được cách điệu.[3] Annie S. D. Maunder tìm thấy tiền thân của các ký hiệu hành tinh trong các nguồn trước đó, được sử dụng để đại diện cho các vị thần liên quan đến các hành tinh cổ điển. Bản đồ sao của Bianchini, được tạo ra vào thế kỷ thứ 2,[4] cho thấy các nhân cách hóa của Hy Lạp về các vị thần hành tinh được gắn với các phiên bản ban đầu của các ký hiệu hành tinh: Sao Thủy có một cây gậy thần; Sao Kim có, gắn vào vòng cổ của mình, một sợi dây nối với một vòng cổ khác; Sao Hỏa, một ngọn giáo; Sao Mộc, một cây gậy; Sao Thổ, một lưỡi hái; Mặt Trời, một vòng tròn có các tia tỏa ra từ nó; và Mặt Trăng, một mũ đội đầu có gắn hình lưỡi liềm.[5] Một sơ đồ trong cuốn Bách khoa Chiêm tinh học thế kỷ 12 của Johannes Kamateros cho thấy Mặt trời được biểu thị bằng vòng tròn có tia sáng, Sao Mộc bằng chữ zeta (chữ cái đầu của Zeus, vị thần tương ứng với Sao Mộc trong thần thoại Hy Lạp), Sao Hỏa bằng một chiếc khiên bị cắt ngang bởi một ngọn giáo, và các hành tinh cổ điển còn lại bằng các biểu tượng giống với các biểu tượng hiện đại, không có dấu chữ thập như trong các phiên bản hiện đại của các biểu tượng.[5]
Hành tinh
Đối với các hành tinh trong chiêm tinh học, thông thường (nhưng không phải luôn luôn) các ký hiệu bắt đầu từ các yếu tố chung: Vòng tròn biểu thị sức mạnh tâm linh, hình lưỡi liềm biểu thị tư duy, hình chữ thập biểu thị vật chất hoặc thực thể, và mũi tên biểu thị hành động hoặc phương hướng.[6]
| Tên | Ký hiệu | Ảnh | Đại diện cho | Ý nghĩa ký hiệu |
|---|---|---|---|---|
| Mặt Trời | ☉ | Ký hiệu Mặt Trời (một dấu chấm nằm ở trung tâm vòng tròn) | Sức mạnh tâm linh (vòng tròn) bao quanh hạt giống tiềm năng (dấu chấm) | |
| Mặt Trăng | ☽ | Trăng lưỡi liềm | Tư duy hoặc tâm linh phát triển của con người thông qua khả năng tiếp thu (lưỡi liềm) | |
| Sao Thủy | ☿ | Tấm khiên có cánh của vị thần Mercury | Tư duy, sức mạnh tâm linh và vật chất | |
| Sao Kim | ♀ | Gương của nữ thần Venus. | Sức mạnh tâm linh nằm trên vật chất | |
| Trái Đất | 🜨 | Trái Đất hoặc ký hiệu Mặt Trời (dấu thập của Mặt Trời) | Trái Đất — những phương hướng chính | |
| Sao Hỏa | ♂ | Chiếc khiên và ngọn giáo của vị thần Mars. | Sức mạnh nằm trên sức mạnh tâm linh. | |
| Ceres | ⚳ | Lưỡi hái. Ký hiệu đặc trưng của nữ thần Ceres | Hình lưỡi liềm cách điệu | |
| Sao Mộc | ♃ | Tia chớp hoặc đại bàng của vị thần Jupiter | Tư duy nằm trên đường nằm ngang của vật chất | |
| Sao Thổ | ♄ | Lưỡi hái của vị thần Saturn | Vật chất chiếm ưu thế hơn tâm trí hoặc tinh thần của con người | |
| Sao Thiên Vương | ♅ | Ký hiệu là viết tắt của tên người khám phá ra Sao Thiên Vương là William Herschel | Tâm linh và sự "thống trị" của vật chất, dưới dạng ăng-ten | |
| ⛢ | Ký hiệu là sự kết hợp giữa ký hiệu của Mặt Trời và Sao Hỏa. | Sức mạnh nằm trên sức mạnh tâm linh bao quanh hạt giống tiềm năng | ||
| Sao Hải Vương | ♆ | Cây đinh ba của vị thần Neptune | Tư duy và khả năng tiếp thu | |
| ⯓ | Một sự biến thể với ký hiệu chiêm tinh của Sao Hải Vương | Tư duy vượt trên vật chất để đạt đến sức mạnh tâm linh | ||
| Sao Diêm Vương | ♇ | Tên viết tắt của Pluto và Percival Lowell | Ký hiệu thường được dùng nhất cho Sao Diêm Vương trong các bài viết chiêm tinh học. |
Cung hoàng đạo
| Tên | Ý nghĩa | Ký hiệu | Ảnh | Đại diện cho |
|---|---|---|---|---|
| Bạch Dương | Con cừu đực | ♈︎ | Đầu và sừng của con cừu | |
| Kim Ngưu | Con bò đực | ♉︎ | Khuôn mặt và sừng của con bò đực | |
| Song Tử | Cặp song sinh | ♊︎ | Cặp song sinh đứng cạnh nhau | |
| Cự Giải | Con cua | ♋︎ | Đôi càng của con cua | |
| Sư Tử | Con sư tử | ♌︎ | Đầu và bờm của con sư tử | |
| Xử Nữ | Trinh nữ | ♍︎ | Bó lúa mạch | |
| Thiên Bình | Cán cân | ♎︎ | Cán cân | |
| Thiên Yết | Con bọ cạp | ♏︎ | Cái đuôi đầy nọc độc của con bọ cạp | |
| Nhân Mã | Cung thủ | ♐︎ | Mũi tên của nhân mã | |
| Ma Kết[7] | Con dê biển | ♑︎ | Đầu và thân có đuôi cá của con dê biển. | |
| Bảo Bình | Người cầm bình | ♒︎ | Gợn sóng của nước đôi | |
| Song Ngư | Con cá | ♓︎ | Hai con cá bơi ngược nhau | |
Các ký hiệu khác
Góc hợp
| Tên | Ký hiệu | Ảnh | Góc | Giải thích |
|---|---|---|---|---|
| Trùng tụ | ☌ | 0° | Hai hoặc nhiều hành tinh nằm ở cùng một dấu hiệu Ký hiệu vòng tròn có đường thẳng ngụ ý hai thiên thể cùng một vị trí (đồng thời là điểm bắt đầu của một góc) | |
| Bán lục hợp | ⚺ | 30° | Nằm cách nhau một dấu hiệu Các đường giao nhau từ các góc trong ở nửa trên hình lục giác | |
| Bán phương | ∠ | 45° | Đường phân giác của một góc vuông (xem Cầu phương) | |
| Lục hợp | ⚹ | 60° | Hai dấu hiệu nằm cách nhau Các đường giao nhau từ các góc trong của hình lục giác | |
| Quintile | Q | Q | 72° | |
| Cầu phương | □ | 90° | (cũng được gọi là điểm tứ phân vị) Ba dấu hiệu nằm cách nhau hoặc cùng một cách thức.Một tứ giác đều biểu thị bằng một góc vuông. | |
| Tam hợp | △ | 120° | Bốn dấu hiệu nằm cách nhau hoặc có bộ ba phần tử giống nhau Một tam giác đều | |
| Tam bán phương | ⚼ | 135° | Ký hiệu của góc bán phương nằm bên dưới ký hiệu của góc cầu phương, ngụ ý về tổng của cả hai góc | |
| Quintile kép | bQ | bQ | 144° | |
| Bất đồng vị | ⚻ | 150° | Năm dấu hiệu nằm cách nhau Các đường giao nhau từ các góc trong ở phần nửa thấp hơn của hình lục giác | |
| Đối đỉnh | ☍ | 180° | Sáu dấu hiệu nằm cách nhau Nét của ký hiệu Trùng tụ cộng thêm vòng tròn ở phía trên đường đi của nó, ngụ ý về hai thiên thể nằm đối nhau |
Giới thiệu
- ↑ Neugebauer, Otto (1975). A history of ancient mathematical astronomy. tr. 788–789.
- ↑ Neugebauer, Otto; Van Hoesen, H. B. (1987). Greek Horoscopes. American Philosophical Society. tr. 1, 159, 163. ISBN 9780871690487.
- 1 2 Jones, Alexander (1999). Astronomical papyri from Oxyrhynchus. American Philosophical Society. tr. 62–63. ISBN 9780871692337.
It is now possible to trace the medieval symbols for at least four of the five planets to forms that occur in some of the latest papyrus horoscopes (P.Oxy. 4272, 4274, 4275 ...). That for Jupiter is an obvious monogram derived from the initial letter of the Greek name. Saturn's has a similar derivation ... but underwent simplification. The ideal form of Mars' symbol is uncertain, and perhaps not related to the later circle with an arrow through it. Mercury's is a stylized caduceus.
- ↑ "Bianchini's planisphere". Florence, Italy: Istituto e Museo di Storia della Scienza (Institute and Museum of the History of Science). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2010.
- 1 2 Maunder, A.S.D. (1934). "The origin of the symbols of the planets". The Observatory. 57: 238–247. Bibcode:1934Obs....57..238M.
- ↑ "Glyphs of the general astrological and Uranian planets". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2023.
- ↑ Bản mẫu:Ref-llibre
