Bước tới nội dung

Kryptonite (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
"Kryptonite"
Đĩa đơn của 3 Doors Down
từ album The Better Life
Phát hành18 tháng 1 năm 2000 (2000-01-18)
Thể loạiPost-grunge
Thời lượng3:53
Hãng đĩa
Soạn nhạc
Viết lờiBrad Arnold
Sản xuấtPaul Ebersold
Thứ tự đĩa đơn của 3 Doors Down
"Kryptonite"
(2000)
"Loser"
(2000)
Video âm nhạc
"Kryptonite" trên YouTube

"Kryptonite" là một bài hát của ban nhạc rock người Mỹ 3 Doors Down. Ban đầu, bản nhạc được phát hành dưới dạng bản demo để phát sóng địa phương trên kênh WCPR-FM ở Biloxi, Mississippi, sau đó được nhiều đài phát thanh lựa chọn để phát trong suốt tháng 11 và tháng 12 năm 1999.[1][2] Ca khúc chính thức được gửi tới các đài phát thanh làm đĩa đơn đầu tay của 3 Doors Down vào ngày 18 tháng 1 năm 2000.

"Kryptonite" lần đầu tiên xuất hiện trên bảng xếp hạng Billboard Mainstream Rock Tracks của Hoa Kỳ, đạt vị trí số một và giữ vững trong chín tuần, sau đó dẫn đầu bảng xếp hạng Billboard Modern Rock Tracks trong 11 tuần. Đây là ca khúc thành công nhất năm 2000 cho cả hai bảng xếp hạng này. Bài hát vươn lên vị trí thứ ba trên Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn có thứ hạng cao nhất của ban nhạc tại Hoa Kỳ. Ca khúc cũng gặt hái thành công trên trường quốc tế, đạt vị trí thứ sáu tại Canada, thứ bảy tại Úc và thứ 13 tại New Zealand.

Sáng tác và cảm hứng

"Kryptonite" được Brad Arnold (giọng ca kiêm tay trống của 3 Doors Down) sáng tác trong một giờ học toán khi anh mới 15 tuổi, đây là một trong những ca khúc đầu tiên anh từng viết.[3] Theo Musicnotes.com, bài hát được sáng tác ở nhịp 4/4 thông dụng, giọng Si thứ với tiết tấu "double time feel" 100 nhịp/phút và quãng giọng B3-F♯5.[4]

"Bài hát này thực sự giống như một câu hỏi. Và đó là một câu hỏi khá kỳ lạ. Nó không chỉ đơn thuần hỏi rằng: 'Nếu tôi vấp ngã, liệu bạn có ở bên tôi không?', bởi vì ở bên ai đó khi họ gục ngã là điều dễ dàng. Nhưng ở bên cạnh một người khi họ đang thành công lại không phải lúc nào cũng dễ dàng. Và đó mới chính là câu hỏi mà ca khúc đặt ra. Ca khúc hỏi: 'Nếu tôi hóa điên, liệu bạn có vẫn gọi tôi là Siêu Nhân không?' Nó cũng hỏi: 'Nếu tôi gục ngã, liệu bạn có vẫn ở bên tôi không?' nhưng đồng thời: 'Nếu tôi vẫn sống khỏe mạnh, liệu bạn có nắm tay tôi không?' Câu hỏi ở đây là: 'Nếu tôi đang làm tốt, liệu bạn có vẫn ở bên cạnh tôi không? Liệu bạn có ghen tị với tôi không?' Đó là câu hỏi cốt lõi của bài hát. Và có lẽ, qua nhiều năm hát ca khúc này, tôi còn tự nghĩ ra nhiều tầng ý nghĩa hơn cả những gì nó vốn có ban đầu..."

—Arnold từng chia sẻ về ý nghĩa ca khúc.[5]

Ban nhạc đã gửi băng demo của họ cho đài phát thanh địa phương WCPR-FM ở Mississippi và đài này bắt đầu phát phiên bản EP của "Kryptonite". Ca khúc nhanh chóng trở thành bài hát được yêu cầu nhiều nhất trên đài trong hơn 15 tuần liên tiếp.[6] Giám đốc chương trình của đài đã gửi ca khúc cho người quản lý Phin Daly, sau đó Daly đã giới thiệu nó với Bill McGathy - chủ của anh tại công ty In De Goot Entertainment. Ban nhạc đã được mời đến New York để biểu diễn tại câu lạc bộ nhạc CBGB. Daly chia sẻ với HitQuarters: "Một khi họ bước lên sân khấu và bắt đầu chơi nhạc, rõ ràng là có một điều kỳ diệu trong âm nhạc của họ. Và thế là chúng tôi tiến tới ký hợp đồng với họ."[6]

Video âm nhạc

Video âm nhạc (MV) của "Kryptonite" do Dean Karr làm đạo diễn và được ghi hình vào tháng 3 năm 2000.[1] Video ca nhạc kể về một ông lão từng là ngôi sao hành động nổi tiếng trên truyền hình những năm 1950. Các cảnh quay đan xen giữa hình ảnh ban nhạc tụ tập trên sân thượng của khu chung cư nơi ông lão sống, theo dõi một gã đàn ông đang quấy rối phụ nữ. Khi gã đó lôi người phụ nữ đi, ông lão mặc bộ đồ siêu anh hùng và lên đường truy đuổi. Xen giữa những cảnh người hùng già đuổi theo kẻ xấu và thất bại trong việc tự vệ trước một nhóm người tín đồ goth, ban nhạc được cho là đang chơi trong một câu lạc bộ (Cowboy Palace Saloon ở LA) cùng với một số người cao tuổi khác hóa trang thành những hình ảnh biếm họa của các nhân vật phản diện trong truyện tranh. Một vài người trong số họ được thấy cưỡi bò cơ khí trong điệp khúc cuối. Video kết thúc khi ông lão lao qua giếng trời, bất ngờ tóm gọn tên phản diện và có lẽ đã hạ gục hắn bằng cách rơi trúng người. Đoạn video khép lại với hình ảnh ông lão mỉm cười, giơ ngón tay cái về phía máy quay, thể hiện rằng đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình.

Biểu diễn trực tiếp

"Kryptonite" được biểu diễn trực tiếp lần đầu tiên tại Pascagoula, Mississippi vào ngày 15 tháng 1 năm 1997. Tính đến ngày 10 tháng 2 năm 2026, ca khúc đã được biểu diễn 722 lần, trở thành bài hát được trình diễn nhiều nhất của 3 Doors Down.[7]

Danh sách ca khúc

Đĩa đơn CD châu Âu[8]

  1. "Kryptonite" (LP version) – 3:56
  2. "Smack" (LP version) – 2:29

Đĩa đơn CD ở Đức[9]

  1. "Kryptonite" (LP version) – 3:56
  2. "Wasted Me" – 3:11
  3. "Life of My Own" (live from Atlanta) – 4:36
  4. "Kryptonite" (acoustic) – 3:49

Đĩa đơn maxi-CD ở châu Âu-Úc[10]

  1. "Kryptonite" (LP version) – 3:55
  2. "Wasted Me" – 3:11
  3. "Duck and Run" (LP version) – 3:52
  4. "Kryptonite" (video) – 3:53

Thành phần sản xuất

Các thành viên tham gia được lấy thông tin từ dòng ghi chú lót CD quảng bá ở Mỹ.[11]

  • Brad Arnold – hát, sáng tác, viết lời, trống
  • Matt Roberts – lead guitar, rhythm guitar, sáng tác
  • Chris Henderson – rhythm guitar
  • Todd Harrell – guitar bass, sáng tác
  • Paul Ebersold – nhà sản xuất

Bảng xếp hạng

Chứng nhận

Certifications for "Kryptonite"
Quốc giaChứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[45]Bạch kim70.000^
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[46]Bạch kim90.000
Đức (BVMI)[47]Bạch kim500.000
New Zealand (RMNZ)[48]5× Bạch kim150.000
Anh Quốc (BPI)[49]Bạch kim600.000
Hoa Kỳ (RIAA)[50]8× Bạch kim8.000.000

^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Lịch sử phát hành

Ngày phát hành và định dạng của "Kryptonite"
Khu vựcNgàyĐịnh dạngHãng thu âmCT
Hoa Kỳ18 tháng 1 năm 2000
  • Mainstream rock
  • active rock
  • alternative radio
[51]
5 tháng 6 năm 2000
[52][53]
6 tháng 6 năm 2000Contemporary hit radio
Vương quốc Anh16 tháng 4 năm 2001CDUniversal[54]

Xem thêm

  • Kryptonite
  • Siêu Nhân trong các sản phẩm truyền thông
  • Pocket Full of Kryptonite

Chú thích

  1. 1 2 Hay, Carla (ngày 25 tháng 3 năm 2000). "'The Better Life' Ahead for Republic/Uni's 3 Doors Down". Billboard. Quyển 112 số 13. tr. 13. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2022.
  2. Joel, Whitburn (2004). The Billboard Book of Top 40 Hits (bằng tiếng Anh) (ấn bản thứ 8). Billboard Publications. tr. 633.
  3. Childers, Chad (ngày 8 tháng 2 năm 2024). "24 Years Ago: 3 Doors Down Breakout With 'The Better Life'". Loudwire (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2026.
  4. "3 Doors Down "Kryptonite" Sheet Music in B Minor (transposable)". Musicnotes.com (bằng tiếng Anh). Universal Music Publishing Group. 2000. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2026.
  5. Shawna, Ortega. "Brad Arnold from 3 Doors Down" (bằng tiếng Anh). SongsFact. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2026.
  6. 1 2 "Interview with Phin Daly" (bằng tiếng Anh). HitQuarters. ngày 1 tháng 11 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2026.
  7. "Kryptonite by 3 Doors Down song statistics". Setlist.fm (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2026.
  8. 3 Doors Down (2000). Kryptonite (European CD single liner notes) (bằng tiếng Anh). Republic Records, Universal Records. 158 286-2.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  9. 3 Doors Down (2000). Kryptonite (German CD single liner notes) (bằng tiếng Anh). Republic Records, Universal Records. 158 456-2.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  10. 3 Doors Down (2000). Kryptonite (European & Australian maxi-CD single liner notes) (bằng tiếng Anh). Republic Records, Universal Records. 158 261-2.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  11. 3 Doors Down (2000). Kryptonite (US promo CD liner notes) (bằng tiếng Anh). Republic Records, Universal Records. U5P-1611.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  12. "Australian-charts.com – 3 Doors Down – Kryptonite" (bằng tiếng Anh). ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
  13. "Top RPM Singles: Tài liệu số 7094." RPM (bằng tiếng Anh). Library and Archives Canada. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  14. "Top RPM Rock/Alternative Tracks: Tài liệu số 7244." RPM (bằng tiếng Anh). Library and Archives Canada. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  15. "Musicline.de – 3 Doors Down Single-Chartverfolgung" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019.
  16. "Nederlandse Top 40 – week 43, 2000" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  17. "Dutchcharts.nl – 3 Doors Down – Kryptonite" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
  18. "Charts.nz – 3 Doors Down – Kryptonite" (bằng tiếng Anh). Top 40 Singles. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
  19. "Official Rock & Metal Singles Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
  20. "3 Doors Down Chart History (Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
  21. "3 Doors Down Chart History (Adult Alternative Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019.
  22. "3 Doors Down Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
  23. "3 Doors Down Chart History (Alternative Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
  24. "3 Doors Down Chart History (Mainstream Rock)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
  25. "3 Doors Down Chart History (Pop Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
  26. "3 Doors Down Chart History (Canadian Digital Song Sales)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2022.
  27. "3 Doors Down Chart History (Digital Song Sales)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2022.
  28. "3 Doors Down Chart History (Hot Rock Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2021.
  29. "3 Doors Down Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2026.
  30. "3 Doors Down Chart History (Global 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  31. "3 Doors Down Chart History (Hot Rock Songs)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2026.
  32. "Jaargang 36, 2000" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2026.
  33. "End of Year Charts 2000" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019.
  34. "Billboard Top 100 – 2000" (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2010.
  35. "The Year in Music 2000: Hot Adult Top 40 Tracks". Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 112 số 53. ngày 30 tháng 12 năm 2000. tr. YE-99. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2023.
  36. "The Year in Music 2000: Hot Mainstream Rock Tracks". Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 112 số 53. ngày 30 tháng 12 năm 2000. tr. YE-87. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2023.
  37. "Most Played Mainstream Top 40 Songs of 2000". Airplay Monitor (bằng tiếng Anh). Quyển 8 số 51. ngày 22 tháng 12 năm 2000. tr. 54.
  38. "The Year in Music 2000: Hot Modern Rock Tracks". Billboard (bằng tiếng Anh). Quyển 112 số 52. ngày 30 tháng 12 năm 2000. tr. YE-88. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2013.
  39. "ARIA Top 100 Singles for 2001" (bằng tiếng Anh). ARIA. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
  40. "BDS CHART : Top 100 of 2001" (bằng tiếng Anh). Jam!. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2022.
  41. "Billboard Top 100 – 2001". Billboardtop100of.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2020.
  42. "Most-Played Adult Top 40 Songs of 2001". Airplay Monitor (bằng tiếng Anh). Quyển 9 số 51. ngày 21 tháng 12 năm 2001. tr. 54.
  43. "Most-Played Mainstream Top 40 Songs of 2001". Airplay Monitor (bằng tiếng Anh). Quyển 9 số 51. ngày 21 tháng 12 năm 2001. tr. 60.
  44. "The Decade in Music – Hot 100 Songs" (PDF). Billboard (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 12 năm 2009. tr. 159. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
  45. "ARIA Charts – Accreditations – 2001 Singles" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014.
  46. "Chứng nhận đĩa đơn Đan Mạch – 3 Doors Down – Kryptonite" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2025.
  47. "Gold-/Platin-Datenbank (3 Doors Down; 'Kryptonite')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2025.
  48. "Chứng nhận đĩa đơn New Zealand – 3 Doors Down – Kryptonite" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2025. Nhập Kryptonite trong mục "Search:".
  49. "Chứng nhận đĩa đơn Anh Quốc – 3 Doors Down – Kryptonite" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2024.
  50. "Chứng nhận đĩa đơn Hoa Kỳ – 3 Doors Down – Kryptonite" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2024.
  51. "Going for Adds" (PDF). Radio & Records (bằng tiếng Anh). Số 1333. ngày 14 tháng 1 năm 2000. tr. 101, 105, 115. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2021.
  52. "Going for Adds" (PDF). Radio & Records (bằng tiếng Anh). Số 1353. ngày 2 tháng 6 năm 2000. tr. 47, 88. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2021.
  53. "Impact Dates". Gavin Report (bằng tiếng Anh). Số 2306. ngày 26 tháng 5 năm 2000. tr. 8, 19.
  54. "New Releases – For Week Starting April 16, 2001: Singles". Music Week (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 4 năm 2001. tr. 29.