Bước tới nội dung

Kỳ Thánh (Shogi)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Kisei (shogi))
Kì Thánh chiến (棋聖戦)
Loại giải đấuDanh hiệu chuyên nghiệp
Tên khácCúp Hulic - Kì Thánh chiến
(ヒューリック杯棋聖戦)
Tiền thânCúp Sankei (1951-1962)
Thông tin
Thời gian tổ chứcSơ loại (thứ Nhất - thứ Hai): Tháng 5 - tháng 1 năm sau

Xác định Khiêu chiến giả: Tháng 2 - tháng 4

Loạt trận tranh danh hiệu: Tháng 6 - tháng 7
Lần đầu tổ chứcNăm 1962 (kì 1)
Thời gian ván đấuSơ loại thứ Nhất: Một tiếng (đồng hồ cờ vua)

Sơ loại thứ Hai: Ba tiếng

Xác định Khiêu chiến giả - Loạt trận tranh danh hiệu: 4 tiếng
Loạt tranh ngôiTối đa 5 ván
Chủ trìLiên đoàn Shogi Nhật Bản
Tài trợTập đoàn Hulic
Websitehttps://www.shogi.or.jp/match/kisei
Thành tích
Đương kimFujii Sota (Kì 93)
Vĩnh thếOyama Yasuharu (1964)

Nakahara Makoto (1971)
Yonenaga Kunio (1984)
Habu Yoshiharu (1995)

Sato Yasumitsu (2006)
Giành nhiều danh hiệu nhấtOyama Yasuharu - Nakahara Makoto - Habu Yoshiharu (16 kì)
Chuỗi danh hiệu dài nhấtHabu Yoshiharu (10 kì liên tiếp: 79-88)

Kì Thánh ( () (せい) Kisei?) là một trong tám danh hiệu lớn của thế giới Shogi chuyên nghiệp Nhật Bản, được tranh đấu lần đầu tiên vào năm 1962 với sự chiến thắng của kì thủ Oyama Yasuharu. Giải đấu tranh danh hiệu này được gọi là Cúp Hulic - Kì Thánh chiến (ヒューリック杯棋聖戦 Hulic-hai Kisei-sen?), được tài trợ bởi Nhật báo Sankei, tập đoàn Hulic[1] và được tổ chức bởi Liên đoàn Shogi Nhật Bản.

Giải đấu - danh hiệu này lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1962 theo thể thức 2 lần một năm cho tới năm 1995, thể thức 1 lần mỗi năm mới được cố định như ngày hôm nay. Kể từ kì Kì Thánh chiến thứ 81, thể thức giải đấu mới được giới thiệu gồm ba giai đoạn là Sơ loại thứ Nhất - Sơ loại thứ Hai và Xác định Khiêu chiến giả. Vào tháng 2/2021, Liên đoàn Shogi Nhật Bản thông báo về việc nếu một Nữ Lưu kì sĩ - kì thủ nghiệp dư lọt vào top 8 kì thủ xuất sắc nhất của giai đoạn Xác định Khiêu chiến giả, họ sẽ ngay lập tức đạt đủ điều kiện để tham gia Kỳ thi Kết nạp Kỳ thủ chuyên nghiệp (棋士編入試験) - từ đó có cơ hội trở thành kì thủ chuyên nghiệp.[2]

Danh hiệu Kì Thánh dù ra đời thứ tư nếu tính về mặt thời gian (sau Danh Nhân năm 1937, Vương Tướng năm 1951 và Vương Vị năm 1960) nhưng theo Liên đoàn Shogi Nhật Bản, trong thứ tự sắp xếp các danh hiệu nếu một kì thủ sở hữu từ hai danh hiệu trở lên, Kì Thánh kể từ năm 2009 luôn đứng cuối cùng.[3] Đây cũng đồng thời là giải danh hiệu đầu tiên thi đấu các ván cờ của nó chỉ trong vòng một ngày.

Từ nguyên

Từ Kì Thánh (棋聖, Kisei) vốn được sử dụng như một danh dự cho những kì thủ bộc lộ trình độ vượt trội trong Shōgi hay cờ vây.

Thể thức

Kể từ khi lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1962 cho tới hết năm 1994, Kì Thánh là danh hiệu duy nhất được tổ chức tranh đấu tới hai lần một năm, với hai loạt trận tranh danh hiệu được tổ chức từ tháng 6 - 7 và tháng 12 - tháng 2 năm sau. Từ năm 1995, danh hiệu này được tổ chức một lần mỗi năm - cùng với năm mà Habu Yoshiharu đạt được danh hiệu đầu tiên trên hành trình Thất quán (sở hữu đồng thời 7 danh hiệu cùng lúc) của mình.

Thể thức tranh đấu như hiện tại được giới thiệu lần đầu tiên từ kì thứ 81, trải qua ba giai đoạn nối tiếp nhau để tìm ra người thách đấu danh hiệu là Sơ loại thứ Nhất (一次予選) - Sơ loại thứ Hai (二次予選) và Xác định Khiêu chiến giả (決勝トーナメント). Vào tháng 2/2021, Liên đoàn Shogi Nhật Bản thông báo về việc nếu một Nữ Lưu kì sĩ - kì thủ nghiệp dư lọt vào top 8 kì thủ xuất sắc nhất của giai đoạn Xác định Khiêu chiến giả, họ sẽ ngay lập tức đạt đủ điều kiện để tham gia Kỳ thi Kết nạp Kỳ thủ chuyên nghiệp (棋士編入試験) - từ đó có cơ hội trở thành kì thủ chuyên nghiệp.[2]

Sơ loại thứ Nhất

Giai đoạn Sơ loại thứ Nhất (一次予選 (Nhất thứ dữ soát)?) gồm có tất cả các kì thủ chuyên nghiệp trong hệ thống Thuận Vị chiến từ tổ C1 trở xuống và hai Nữ Lưu kì sĩ xuất sắc nhất năm đó. Họ được chia làm tám nhánh đấu, và mỗi kì thủ xuất sắc nhất của nhánh đó sẽ bước tiếp vào giai đoạn Sơ loại thứ Hai.

Kể từ Kì Thánh chiến kì thứ 81, thời gian cho mỗi kì thủ thi đấu các ván cờ trong Sơ loại thứ Nhất được giảm xuống 1 tiếng đồng hồ cờ vua (thay vì 3 tiếng byoyomi như trước đây), và hai ván đấu của cùng một kì thủ có thể được tổ chức trong một ngày - tương tự như Duệ Vương chiến, Cup Asahi mở rộng và Nữ Lưu Vương Tướng chiến.

Sơ loại thứ Hai

Giai đoạn Sơ loại thứ Hai (二次予選 (Nhị thứ dữ soát)?) gồm có 8 kì thủ vượt qua giai đoạn Sơ loại thứ Nhất và tất cả các kì thủ chưa nằm trong giai đoạn Xác định Khiêu chiến giả, đánh theo thể thức loại trực tiếp và chọn ra từ 8 - 12 kì thủ xuất sắc nhất bước vào giai đoạn Xác định Khiêu chiến giả. Mỗi ván đấu, kì thủ sẽ có 3 tiếng byoyomi.

Xác định Khiêu chiến giả

Giai đoạn Xác định Khiêu chiến giả (決勝トーナメント) luôn gồm có 16 kì thủ:[4]

  • 8/12 kì thủ vượt qua giai đoạn Sơ loại thứ Hai.
  • 4 kì thủ top 4 của Xác định Khiêu chiến giả - Kì Thánh chiến kì trước (+ 4 kì thủ sở hữu danh hiệu nếu như lấy 8 kì thủ ở Sơ loại thứ Hai)

Họ sẽ được bắt cặp ngẫu nhiên để thi đấu loại trực tiếp một lượt, với người chiến thắng cuối cùng - Kì Thánh Khiêu chiến giả, thách đấu danh hiệu Kì Thánh của đương kim sở hữu. Mỗi ván đấu, kì thủ sẽ có 4 tiếng byoyomi.

Loạt trận tranh danh hiệu

Trong loạt trận này, đương kim Kì Thánh và Kì Thánh Khiêu chiến giả sẽ thi đấu với nhau loạt 5 ván cờ, với người chiến thắng trước 3 ván trở thành người sở hữu danh hiệu Kì Thánh. Mỗi ván đấu, kì thủ sẽ có 4 tiếng byoyomi để thi đấu, và ván đấu được tổ chức trong một ngày.

Kể từ năm 2020, các ván đấu trong loạt tranh ngôi được phát sóng trực tiếp bởi ABEMA. Từ năm 2019 trở về trước, kênh Niconico cũng đồng thời phát sóng trực tiếp loạt trận này.

Thể thức trong quá khứ

Từ kì 1 - kì 65

Kể từ kì đầu tiên tới kì 65, Kì Thánh chiến được tổ chức hai năm một lần, với lần đầu tiên ở nửa đầu năm - lần còn lại ở nửa cuối năm.

Thời gian

trong loạt tranh ngôi

Xác định Khiêu chiến giảSơ loại thứ HaiSơ loại thứ Nhất
Thời gianChung kếtKích thướcĐược đặc cách

8 người

Suất vượt quaBao gồmSuất vượt quaBao gồm
17 tiếng3 kì thủ là Oyama Yasuharu, Masuda Kozo và Tsukada Masao thi đấu vòng tròn hai lượt, hai kì thủ xuất sắc nhất bước vào loạt tranh ngôi.
27 tiếng3 ván16 người8 ngườiThuận Vị chiến:
  • Kì thủ đứng thứ 8 tổ A trở xuống
  • Tất cả các kì thủ từ tổ B2 trở lên
2 ngườiTất cả các kì thủ chuyên nghiệp còn lại từ tổ C1 - Thuận Vị chiến trở xuống.
3Top 8 của kì 2Tất cả các kì thủ từ tổ B2 - Thuận Vị chiến trở lên
4-10
  • Top 4 của kì trước đó
  • 4 kì thủ đứng đầu tổ A - Thuận Vị chiến
4 người
11-166 tiếng6 tiếng1 ván
17-255 tiếng5 tiếng
26-314 tiếng
  • Top 4 của kì trước đó
  • Các kì thủ sở hữu danh hiệu.
  • Các kì thủ đạt danh dự Vĩnh thế
  • Các kì thủ đứng đầu tổ A - Thuận Vị chiến (nếu còn suất)
32-56
57-65
  • Tất cả các kì thủ từ tổ B2 - Thuận Vị chiến trở lên
  • Các kì thủ từng lọt vào trận Chung két của các kì trước

Từ kì 66 - kì 80: Sơ loại thứ Ba

Kể từ kì 66, khi mà Kì Thánh chiến được tổ chức mỗi năm một lần, có thêm một phần nữa là Sơ loại thứ Ba (三次予選 (Tam thứ dữ soát)?) được tổ chức trước khi tiến tới Xác định Khiêu chiến giả. Kể từ kì 72, giai đoạn này được gọi là Sơ loại Cuối cùng (最終予選 (Tối chung dữ soát)?)

Thời gian

trong loạt tranh ngôi

Xác định Khiêu chiến giảKì 66 - 71: Sơ loại thứ Ba

Kì 72 - 80: Sơ loại Cuối cùng

Sơ loại thứ HaiSơ loại thứ Nhất
Thời gianChung kếtBao gồmThời gianBao gồmĐược đặc cáchThể thứcSuất đi tiếpĐược đặc cáchSuất đi tiếpBao gồm
66 - 715 tiếng4 tiếngMột ván8 người3 tiếng16 người8 người:
  • Top 4 kì trước
  • Người sở hữu danh hiệu
  • Kì thủ đạt danh dự Vĩnh thế
  • Ở tổ A - Thuận Vị chiến
  • 16 kì thủ được chia làm 4 bảng, mỗi bảng 4 kì thủ
  • Đánh vòng tròn một lượt, hai kì thủ đứng đầu mỗi bảng đi tiếp
8 người
  • Tham gia Sơ loại thứ Ba/Sơ loại Cuối cùng ở kì trước
  • Từng tham gia loạt trận tranh danh hiệu Kì Thánh.
  • Các kì thủ từ tổ B2 ở Thuận Vị chiến trở lên
8 người
72 - 804 tiếng8 người:
  • Top 4 kì trước:
  • Người sở hữu danh hiệu, kì thủ đạt danh dự Vĩnh thế
  • Ở tổ A - Thuận Vị chiến hoặc top 8 kì trước
16 kì thủ được rút thăm ngẫu nhiên để thi đấu theo thể thức Loại kép (Double Elimination).

Danh dự Vĩnh thế Kì Thánh

Vĩnh thế Kì Thánh (永世棋聖 Eisei Kisei?) là danh dự được trao cho một kì thủ nếu kì thủ đó sở hữu danh hiệu Kì Thánh đủ 5 kì. Tính tới tháng 8 năm 2017, có tất cả 5 kì thủ đã đủ điều kiện để có được danh dự này, đó là:

  • Habu Yoshiharu (16 kì, Kì 62-66, 71, 79-88)
  • Oyama Yasuharu (16 kì, Kì 1-7, 9, 16, 24-30)
  • Nakahara Makoto (16 kì, Kì 12-14, 17-20, 31-35, 41, 53-55)
  • Yonenaga Kunio (7 kì, Kì 22, 36, 43-47)
  • Sato Yasumitsu (6 kì, Kì 73-78)

Những điều đặc biệt

  • Khi Kì Thánh chiến ra đời, tất cả các giải danh hiệu khi đó là Danh Nhân chiến - Thập Đẳng chiến - Vương Tướng chiến hay Vương Vị chiến đều có những ván tranh danh hiệu được tổ chức trong 2-3 ngày. Kì Thánh chiến là giải đấu đầu tiên có ván tranh danh hiệu chỉ diễn ra trong 1 ngày. Lý do cho điều này có thể là do sức khỏe đã tàn lụi nhiều của Masuda Kozo. Ông cũng tham gia loạt trận Kì Thánh 2 lần nhưng chưa từng dành chiến thắng.
  • Oyama Yasuharu đã chiến thắng danh hiệu này kể từ khi nó ra đời, giữ được danh hiệu này trong 7 kì liên tiếp và nhanh chóng đạt danh dự Vĩnh thế Kì Thánh vào năm 23 tuổi - 11 tháng, kỉ lục trẻ nhất tới nay.
  • Kì thứ 37 của Kì Thánh chiến năm 1980, Futakami Tatsuya giành chiến thắng trước Yonenaga Kunio, giúp ông trở thành người có thời gian lâu nhất để giành lại một danh hiệu.
  • Ván 2 trong loạt trận tranh danh hiệu của Kì Thánh chiến kì 46 được tổ chức ở Los Angeles, Hoa Kỳ. Đây là lần thứ hai mà có một ván đấu của giới Shogi chuyên nghiệp được tổ chức ngoài Nhật Bản, kể từ Kì Vương chiến kì 1 năm 1975.
  • Ở kì thứ 55, Yashiki Nobuyuki đã thiết lập kỉ lục về người trẻ tuổi nhất thách đấu danh hiệu Kì Thánh, khi đó ông 17 tuổi. Tuy không giành được chiến thắng chung cuộc, ở kì sau đó (56 - 1990), Yashiki đã thiết lập kỉ lục về người trẻ nhất sở hữu danh hiệu Kì Thánh - 18 tuổi. Tuy nhiên, cả hai kỉ lục này đã bị xô đổ bởi Fujii Sota - điều sẽ được đề cập dưới đây.
  • Ở kì thứ 67 năm 1996, Habu Yoshiharu - người khi đó đang đạt chiến tích Thất quán (七冠 - Sở hữu đồng thời 7 danh hiệu cùng một lúc) bị thách đấu bởi Kì Thánh Khiêu chiến giả Miura Hiroyuki. Chiến tích Thất quán của Habu kéo dài 167 ngày, bắt đầu từ ngày Valentine 14/2/1996 với chiến thắng ở Vương Tướng - kết thúc khi ông mất danh hiệu Kì Thánh vào ngày 30/7/1996.
  • Từ kì thứ 67 tới kì 73 (1996 - 2002), tất cả các kì thủ sở hữu danh hiệu Kì Thánh đều không thể bảo vệ danh hiệu này ở kì tiếp theo.

Các kì thủ giành danh hiệu

NămNgười chiến thắngTỉ sốĐối thủ
11962Ōyama Yasuharu3-1Tsukada Masao
21963 lần 1Ōyama Yasuharu (2)3-0Futakami Tatsuya
31963 lần 2Ōyama Yasuharu (3)3-1Masuda Kozō
41964 lần 1Ōyama Yasuharu (4)3-2Sekine Shigeru
51964 lần 2Ōyama Yasuharu (5)3-0Homma Sōetsu
61965 lần 1Ōyama Yasuharu (6)3-2Masuda Kozō
71965 lần 2Ōyama Yasuharu (7)3-2Futakami Tatsuya
81966 lần 1Futakami Tatsuya3-1Ōyama Yasuharu
91966 lần 2Ōyama Yasuharu (8)3-0Futakami Tatsuya
101967 lần 1Yamada Michiyoshi3-1Ōyama Yasuharu
111967 lần 2Yamada Michiyoshi (2)3-2Nakahara Makoto
121968 lần 1Nakahara Makoto3-1Yamada Michiyoshi
131968 lần 2Nakahara Makoto (2)3-1Ōyama Yasuharu
141969 lần 1Nakahara Makoto (3)3-0Yamada Michiyoshi
151969 lần 2Naitō Kunio3-1Nakahara Makoto
161970 lần 1Ōyama Yasuharu (9)3-1Naitō Kunio
171970 lần 2Nakahara Makoto (4)3-0Ōyama Yasuharu
181971 lần 1Nakahara Makoto (5)3-1Ōyama Yasuharu
191971 lần 2Nakahara Makoto (6)3-1Futakami Tatsuya
201972 lần 1Nakahara Makoto (7)3-1Naitō Kunio
211972 lần 2Ariyoshi Michio3-2Nakahara Makoto
221973 lần 1Yonenaga Kunio3-1Ariyoshi Michio
231973 lần 2Naitō Kunio3-2Yonenaga Kunio
241974 lần 1Ōyama Yasuharu (10)3-1Naitō Kunio
251974 lần 2Ōyama Yasuharu (11)3-0Yonenaga Kunio
261975 lần 1Ōyama Yasuharu (12)3-1Futakami Tatsuya
271975 lần 2Ōyama Yasuharu (13)3-0Futakami Tatsuya
281976 lần 1Ōyama Yasuharu (14)3-1Kiriyama Kiyozumi
291976 lần 2Ōyama Yasuharu (15)3-2Yonenaga Kunio
301977 lần 1Ōyama Yasuharu (16)3-1Mori Keiji
311977 lần 2Nakahara Makoto (8)3-2Ōyama Yasuharu
321978 lần 1Nakahara Makoto (9)3-0Ariyoshi Michio
331978 lần 2Nakahara Makoto (10)3-1Futakami Tatsuya
341979 lần 1Nakahara Makoto (11)3-1Katō Hifumi
351979 lần 2Nakahara Makoto (12)3-0Awaji Hitoshige
361980 lần 1Yonenaga Kunio (2)3-1Nakahara Makoto
371980 lần 2Futakami Tatsuya (2)3-1Yonenaga Kunio
381981 lần 1Futakami Tatsuya (3)3-0Nakahara Makoto
391981 lần 2Futakami Tatsuya (4)3-0Katō Hifumi
401982 lần 1Mori Keiji3-0Futakami Tatsuya
411982 lần 2Nakahara Makoto (13)3-1Mori Keiji
421983 lần 1Hidemitsu Moriyasu3-2Nakahara Makoto
431983 lần 2Yonenaga Kunio (3)3-1Hidemitsu Moriyasu
441984 lần 1Yonenaga Kunio (4)3-0Tanigawa Kōji
451984 lần 2Yonenaga Kunio (5)3-2Osamu Nakamura
461985 lần 1Yonenaga Kunio (6)3-1Osamu Katsuura
471985 lần 2Yonenaga Kunio (7)3-0Osamu Nakamura
481986 lần 1Kiriyama Kiyozumi3-1Yonenaga Kunio
491986 lần 2Kiriyama Kiyozumi (2)3-1Minami Yoshikazu
501987 lần 1Kiriyama Kiyozumi (3)3-0Nishimura Kazuyoshi
511987 lần 2Minami Yoshikazu3-0Kiriyama Kiyozumi
521988 lần 1Tanaka Torahiko3-2Minami Yoshikazu
531988 lần 2Nakahara Makoto (14)3-2Tanaka Torahiko
541989 lần 1Nakahara Makoto (15)3-1Minami Yoshikazu
551989 lần 2Nakahara Makoto (16)3-2Yashiki Nobuyuki
561990 lần 1Yashiki Nobuyuki3-2Nakahara Makoto
571990 lần 2Yashiki Nobuyuki (2)3-1Morishita Taku
581991 lần 1Minami Yoshikazu (2)3-2Yashiki Nobuyuki
591991 lần 2Tanigawa Kōji3-0Minami Yoshikazu
601992 lần 1Tanigawa Kōji (2)3-1Gōda Masataka
611992 lần 2Tanigawa Kōji (3)3-0Gōda Masataka
621993 lần 1Habu Yoshiharu3-1Tanigawa Kōji
631993 lần 2Habu Yoshiharu (2)3-2Tanigawa Kōji
641994 lần 1Habu Yoshiharu (3)3-1Tanigawa Kōji
651994 lần 2Habu Yoshiharu (4)3-0Shima Akira
661995Habu Yoshiharu (5)3-0Miura Hiroyuki
671996Miura Hiroyuki3-2Habu Yoshiharu
681997Yashiki Nobuyuki (3)3-1Miura Hiroyuki
691998Gōda Masataka3-0Yashiki Nobuyuki
701999Tanigawa Kōji (4)3-0Gōda Masataka
712000Habu Yoshiharu (6)3-2Tanigawa Kōji
722001Gōda Masataka (2)3-2Habu Yoshiharu
732002Satō Yasumitsu3-2Gōda Masataka
742003Satō Yasumitsu (2)3-0Maruyama Tadahisa
752004Satō Yasumitsu (3)3-0Moriuchi Toshiyuki
762005Satō Yasumitsu (4)3-2Habu Yoshiharu
772006Satō Yasumitsu (5)3-0Suzuki Daisuke
782007Satō Yasumitsu (6)3-1Watanabe Akira
792008Habu Yoshiharu (7)3-2Satō Yasumitsu
802009Habu Yoshiharu (8)3-2Kimura Kazuki
812010Habu Yoshiharu (9)3-0Fukaura Kōichi
822011Habu Yoshiharu (10)3-0Fukaura Kōichi
832012Habu Yoshiharu (11)3-0Nakamura Taichi
842013Habu Yoshiharu (12)3-1Watanabe Akira
852014Habu Yoshiharu (13)3-0Moriuchi Toshiyuki
862015Habu Yoshiharu (14)3-1Toyoshima Masayuki
872016Habu Yoshiharu (15)3-2Nagase Takuya
882017Habu Yoshiharu (16)3-1Saito Shintaro
892018Toyoshima Masayuki3-2Habu Yoshiharu
902019Watanabe Akira3-1Toyoshima Masayuki
912020Fujii Sota3-1Watanabe Akira
922021Fujii Sota (2)3-0Watanabe Akira
932022Fujii Sota (3)3-1Nagase Takuya

Tên kì thủ được in đậm để chỉ năm/kì mà kì thủ đã đạt đủ điều kiện cho danh dự Vĩnh thế Kì Thánh.

Xem thêm


Tham khảo

  1. https://www.shogi.or.jp/news/2018/03/post_1667.html
  2. 1 2 https://www.shogi.or.jp/news/2021/02/post_1989.html
  3. https://web.archive.org/web/20101012071340/http://www.shogi.or.jp/kisen/index.html
  4. INC, SANKEI DIGITAL (ngày 28 tháng 2 năm 2020). "第91期ヒューリック杯棋聖戦 本戦組み合わせ決まる 藤井七段の初戦は斎藤八段". 産経ニュース (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2022.
  5. Thứ tự lựa chọn hai Nữ Lưu kì sĩ này như sau (theo thứ tự ưu tiên giảm dần): Sở hữu nhiều hơn một danh hiệu - Nữ Lưu Danh Nhân - Nữ Lưu Vương Tướng - các danh hiệu Nữ Lưu khác - đẳng cấp Nữ Lưu. Đôi khi, các kì thủ nữ tới từ Trường đào tạo Kỳ thủ Trẻ cũng tham gia - ví dụ như Nishiyama Tomoka ở kì 92.