Bước tới nội dung

Khu đô thị Katowice

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Vị trí của khu đô thị Katowice trên bản đồ Ba Lan

Khu đô thị Katowice (tiếng Ba Lan: Konurbacja katowicka, phát âm [kɔnurˈbat͡sja katɔˈvit͡ska]), còn được gọi là khu đô thị Upper Silesian (tiếng Ba Lan: Konurbacja górnośląska, phát âm [kɔnurˈbat͡sja ɡurnɔˈɕlɔ̃ska]), là một khu đô thị/chùm đô thị ở miền nam Ba Lan. Nó thuộc tỉnh Śląskie và một phần nhỏ của Małopolskie. Khu đô thị Katowice là khu vực đô thị lớn nhất ở Ba Lan và là một trong những khu vực lớn nhất trong Liên minh châu Âu.

Dân số của nó là khoảng 2,7 triệu người. Khu đô thị Katowice chiếm phần lớn dân số và diện tích của khu vực Katowice (dân số từ 3 triệu đến 3,5 triệu người) và là một phần của khu vực Upper Silesian, nơi có dân số 5.294.000 người.[1] Ngoài ra, đây là một phần của khu vực Upper Silesian (khu vực đô thị Katowice-Kraków), có dân số khoảng 7 triệu người trong số những đô thị khác trong chùm đô thị Kraków.[cần dẫn nguồn]

Tên khác Khu đô thị Katowice

tiếng Anh: Katowice conurbation, Upper Silesian conurbation, Upper Silesian urban area. tiếng Ba Lan: konurbacja katowicka, konurbacja górnośląska, konurbacja śląska, aglomeracja katowicka, aglomeracja górnośląska.[cần dẫn nguồn]

Số liệu thống kê Khu đô thị Katowice

Số lượng dân số là khác nhau theo các nguồn khác nhau.

  • 2,505,000 - theo Demographia. Được ghi nhận là khu đô thị lớn thứ 12 trong Liên minh châu Âu.[2]
  • 2.700.000 - theo Metropolis.pl[3]
  • 2.746.000 - theo mô tả khoa học của Tadeusz Markowski.[4]
  • 2.733.000 (2.928.000 - tính toàn bộ các quận liền kề thành phố) - theo mô tả khoa học của Paweł Swianiewicz và Urszula Klimska.[5]
  • 2.775.000 - theo citypopulation.de.[6]
  • 2.764.971 - số cư dân cư trú tại 42 thành phố và thị trấn lân cận trong khu đô thị, trong một khu vực 2.411 km², mật độ dân số: 1.146,82/km2(2.970,2/m2 mi) (ngày 1 tháng 1 năm 2008) - trên cơ sở dữ liệu từ Cục Thống kê Trung ương ở Ba Lan.[7]
  • 2.746.460 - theo Eurostat. Được đánh dấu là khu đô thị lớn thứ 13 ở châu Âu.[8]
  • 2.886.700 - theo mô tả khoa học của Kazimierz Fiedorowicz và Jacek Fiedorowicz.[9]
  • 3.029.000 - theo Mạng lưới quan sát quy hoạch không gian châu Âu. Được đánh dấu là khu vực đô thị lớn thứ 13 trong Liên minh châu Âu và cũng là khu vực đô thị đa trung tâm thứ 6 ở EU.[1]
  • 3.069.000 - theo Liên Hợp Quốc.[10]
  • 3.239.200 - theo Bộ Phát triển Vùng Ba Lan [11]
  • 3,450,141 - theo Eurostat[12]
  • 3.488.000 - theo www.worldatlas.com.[13]
  • 3.500.000 - theo bách khoa toàn thư PWN.[14][15]
  • 3.500.000 - theo mô tả khoa học của Jerzy Parysek và Alexander Tölle.[16]

Quản lý đô thị Khu đô thị Katowice

Các thành phố và thị trấn liền kề được viền màu xanh lam trên bản đồ
Katowice thành phố lớn nhất trong khu vực đô thị Upper Silesian.

Thống kê theo thành phố (ngày 1 tháng 1 năm 2008):[7]

Thành phốSố dânDiện tích (km²)Mật độ (km−2)
Katowice312.201164,671.896
Sosnowiec222.58691,062.444
Gliwice197.393133,881.474
Zabrze189.06280,402.352
Bytom184.76569,442.661
Ruda Śląska144.58477,731.860
Rybnik141.080148,36951
Tychy129.77681,641.590
Dąbrowa Górnicza128.795188,73682
Chorzów113.67833,243.420
Jaworzno95.520152,67626
Jastrzębie-Zdrój93.93985,341.101
Mysłowice74.91265,751.139
Siemianowice Śląskie71.62125,52.809
Żory62.00864,59960
Tarnowskie Góry60.97583,72728
Piekary Śląskie59.06139,981.477
Będzin58.63937,371.569
Świętochłowice54.52513,314.097
Wodzisław Śląski49.13249,51992
Oświęcim40.52030,001.351
Chrzanów39.45238,321.030
Knurów39.44933,951.162
Mikołów38.69879,20489
Czeladź34.07216,382.080
Czerwionka-Leszczyny28.32937,63753
Łaziska Górne21.94220,071.093
Rydułtowy21.91514,951.466
Trzebinia20.12831,94630
Bieruń19.46440,67479
Pyskowice19.10430,89618
Orzesze18.90783,79226
Radlin17.71112,531.413
Libiąż17.48735,85488
Radzionków17.16313,201.300
Lędziny16.26231,48517
Pszów14.01120,44685
Wojkowice9.36812,79732
Chełmek9.0798,271.098
Kalety8.78056,00128
Imielin8.01028,00286
Miasteczko Śląskie7.34767,83108
Sławków6.86636,67187
Total2.773.7512.467,741.146

Xem thêm Khu đô thị Katowice

  • Liên minh đô thị Silesian
  • Khu công nghiệp Silesian Thượng
  • Lưu vực than thượng lưu Silesian

Tham khảo Khu đô thị Katowice

  1. 1 2 "Study on Urban Functions (Project 1.4.3)" Lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015 tại Wayback Machine - European Spatial Planning Observation Network, 2007
  2. Demographia.com – World Urban Areas, 2012
  3. (bằng tiếng Anh) "Investment areas in the Silesian Agglomeration" Lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2012 tại Wayback Machine - Metropolis.pl, Katowice 2006
  4. (bằng tiếng Ba Lan) Funkcje Metropolitalne Pięciu Stolic Województw Wschodnich Lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2010 tại Wayback Machine
  5. (bằng tiếng Ba Lan) "Społeczne i polityczne zróżnicowanie aglomeracji w Polsce" – Paweł Swianiewicz, Urszula Klimska Lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2011 tại Wayback Machine ; University of Warsaw 2005
  6. "The Principal Agglomerations of the World" - citypopulation.de
  7. 1 2 (bằng tiếng Ba Lan và tiếng Anh) Powierzchnia i ludność w przekroju terytorialnym w 2008 – Central Statistical Office in Poland
  8. "CityProfiles: Katowice". The Urban Audit. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2012.
  9. "The Influence of a Metropolis on Regional Development in Poland" - Kazimierz Fiedorowicz, Jacek Fiedorowicz; Częstochowa University of Technology
  10. World Urbanization Prospects, Urban Agglomerations 2003United Nations – Department of Economic and Social Affairs / Population Division, The 2003 Revision
  11. (bằng tiếng Ba Lan) "Koncepcja przestrzennego zagospodarowania kraju"Ministry of Regional Development, 2003
  12. "Population by sex and age groups on 1 January" - Eurostat, 2012
  13. www.worldatlas.com
  14. article about Upper Silesian Industrial Region coinciding with the Katowice urban area
  15. (bằng tiếng Ba Lan) "Górnośląski Okręg Przemysłowy" Lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2014 tại Wayback Machine - PWN Encyclopedia
  16. "Wybrane problemy rozwoju i rewitalizacji miast: aspekty poznawcze i praktyczne" - Jerzy Parysek and Alexander Tölle, Adam Mickiewicz University in Poznań 2008, p. 34-35, ISBN 978-83-61320-33-3