Kan Kantathavorn
Kan Kantathavorn | |
|---|---|
| Sinh | 6 tháng 12, 1985 Bangkok, Thái Lan |
| Nghề nghiệp | Diễn viên, người mẫu, MC |
| Năm hoạt động | 2008 - nay |
| Người đại diện | Polyplus Entertainment (2008–2015) Workpoint Entertainment (2015–nay) |
| Chiều cao | 1,83 m (6 ft 0 in) |
| Phối ngẫu | Iyada Srimoontree (cưới 2018) |
| Con cái | 1 |
Kan Kantathavorn (tiếng Thái: กันต์ กันตถาวร, phiên âm: Can Can-ta-tha-von, sinh ngày 6 tháng 12 năm 1985) còn có nghệ danh là Fluke (ฟลุ๊ค, Bơ-lúc), là một diễn viên và người mẫu người Thái Lan. Anh còn biết đến qua vai trò MC của những chương trình ăn khách như I Can See Your Voice Thailand, The Mask Singer, 10 Fight 10, The Wall Song.[1][2]
Học vấn
Kan tốt nghiệp trường Bodindecha (Sing Singhaseni) School 2 và Đại học Chulalongkorn.
Sự nghiệp
Anh xuất hiện lần đầu phim truyền hình dựa trên cuộc đời của Varayuth Milinthajinda, Dao Jarus Fa.s.[3] Hiện anh là dẫn chương trình của Workpoint Entertainment.
Các bộ phim đã từng tham gia
Phim điện ảnh
| Films | ||||
|---|---|---|---|---|
| Năm | Tựa | Vai | Đóng với | |
| 2017 | The Moment (Khoảnh khắc) | Karn | Teo Yoo | |
| 2018 | 7 ngày yêu | Tan | Nittha Jirayungyurn | |
Phim truyền hình
| Phim | ||||
|---|---|---|---|---|
| Năm | Tựa | Vai | Đài | Đóng với |
| 2008 | Dao Jarut Fah ดาวจรัสฟ้า | Kaen | Channel 3 | None |
| 2009 | Buang Rai Pye Ruk บ่วงร้ายพ่ายรัก | Chart | Channel 7 | Pimnipa Jittateeraroj |
| 2010 | Tur Gub Kao Lae Ruk Kong Rao เธอกับเขาและรักของเรา | Chanon | ||
| 2011 | Ruk Mai Mee Wun Tay รักไม่มีวันตาย Tình yêu bất diệt | Ram | Channel 3 | Amika Bouher |
| 2012 | Zeal 5 Kon Glah Tah Atam ศีล 5 คนกล้าท้าอธรรม | Sin | Channel 5 | Ratchawin Wongviriya |
| Pang Sanaeha ปางเสน่หา Định mệnh an bài | Petch Harnronnarong/Paul | Channel 7 | Thikumporn Rittapinun | |
| Ching Nang ชิงนาง Cuộc chiến giành tình yêu | Meka | Pimnipa Jittateeraroj | ||
| 2013 | Buang Barp บ่วงบาป | Khun Wai | Channel 3 | Chermarn Boonyasak |
| 2014 | Kularb Rai Kong Naai Tawan กุหลาบร้ายของนายตะวัน Bông hồng tình yêu | Tawan | Channel 7 | Davika Hoorne |
| Sanaeha Sunya Kaen เสน่หาสัญญาแค้น Ký ức tình thù | Nahkarin (Nahk) | Channel 3 | Sarunrat Visutthithada | |
| 2015 | Nang Chada นางชฎา Nàng Chada | Techin | Channel 7 | Davika Hoorne |
| Lueat Tat Lueat เลือดตัดเลือด Huyết chiến sinh tử | Annawin (Win) | |||
| 2016 | Lah Dup Tawan ล่าดับตะวัน | Pupha | Channel 8 | Amika Klinprathum |
| Raeng Chang แรงชัง | Chong Chang/Khun Prat Chang Wanit | WorkpointTV | Sahntaya Rogers | |
| 2017 | 7 Wun Jorng Wen Series 7 วันจองเวร 2 | Kong | ||
| 2018 | Saw Noy Roy Hmor สาวน้อยร้อยหม้อ | Pla-at Likit | Thikamporn Ritta-apinan | |
| 2019 | Kham Tob Samrab Sawan เทวดาตกสวรรค์ | Add | OneHD | Pimdao Panichsamai |
| 2020 | Siang Ruk Nai Sai Fon เสียงรักในสายฝน Lời yêu trong mưa | Porsche | Workpoint TV | Nachjaree Horvejkul |
Series
| Năm | Tựa | Vai | Đóng với | Đài |
|---|---|---|---|---|
| 2013 | Carabao The Series | Yod | CH9 | |
| 2015 | Club Friday The Series 6: Pid Tee... Ruk Gern Pai | Pat | Pimdao Panichsamai | GMM25 |
| 2016 | Patiharn The Series Seg 9: Letter from the Past / Jodmai Jak Adeed | Thanwa | PPTV36 |
Dẫn chương trình
MC của Workpoint TV
- Big Ben Show (2015)
- Bao Young Blood Season 2 (2016)
- I Can See Your Voice Thailand (2016–nay) (Giọng ải giọng ai)
- Fan Pan Tae Super Fan (2016–2017)
- Fan Pan Tae (2018)
- Bao Young Blood Season 3 (2017)
- The Mask Singer (Mặt nạ ngôi sao)
- Season 1 (2016–2017)
- Season 2 (2017)
- Season 3 (2017–2018)
- Season 4 (2018)
- Project A (2018)
- Line Thai (2018–2019)
- Diva Makeover (2017–2018)
- 10 Fight 10 (2019–nay)
- The Wall Song (2020–nay) (Lạ lắm à nha)
Đời tư
Ngày 8 tháng 12 năm 2018, anh kết hôn với "Ploy" Iyada Srimoontree - cô gái ngoài ngành giải trí hẹn hò 8 năm.[4]
Giải thưởng và đề cử
| Giải | ||||
|---|---|---|---|---|
| Năm | Giải | Hạng mục | Đề cử | Kết quả |
| 2009 | Top Awards | Male Rising Star | Đề cử | |
| 2012 | Top Awards | Best Actor | Pang Sanaeha | Đề cử |
| Drama Awards | Best Leading Actor | Đề cử | ||
| Best Actor | Ching Nang | Đề cử | ||
| 27th TV Gold Awards | Outstanding Actor | Đề cử | ||
| 2013 | 11th Komchatluek Awards | Best Actor | Buang Barp | Đề cử |
| 2016 | 21st Asian Television Awards | Best Entertainment Presenter/Host | I Can See Your Voice Thailand | Đề cử |
| 2017 | 8th Nataraj Awards | Best Host | Đoạt giải | |
| Maya Awards | Best Host | The Mask Singer | Đoạt giải | |
| 2018 | Suphannahong National Film Awards | Best Leading Actor | Ruk Kong Rao The Moment | Chưa công bố |
| 2020 | 2020 LINE TV Awards | Best Host | I Can See Your Voice Thailand /The Mask Singer / 10 Fight 10 | Đoạt giải |
Tham khảo
- ↑ "กันต์ กันตถาวร ดาวร้าย กันต์ กันตถาวร ดาวรุ่งพุ่งแรง". Kapook.com. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
- ↑ "กันต์ กันตถาวร ประวัติ กันต์ กันตถาวร - Siam1.net". Siam1.net. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
- ↑ "konmun.com". Konmun.com. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2018.
- ↑ "กันต์-พลอย แฮปปี้วิวาห์เรียบง่าย ชุดเจ้าสาว 5 ชุด หลังแต่งมีลูกทันที". thairath. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2018.