Bước tới nội dung

Yoo Jeong-yeon

Nữ ca sĩ người Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc nữ Twice
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Jung Yeon)
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Yoo.
Jeongyeon
Jeongyeon vào năm 2023
SinhYoo Kyeong-wan
1 tháng 11, 1996 (29 tuổi)
Suwon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Tên khácYoo Jeong-yeon
Tư cách công dân Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Chiều cao1,67 m (5 ft 6 in)
Cha mẹYoo Chang-joon (cha)
Người thânYoo Seung-yeon (chị gái)
Sự nghiệp âm nhạc
Tên khácJeongyeon
Thể loạiK-pop, Dance-pop
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2015–
Hãng đĩaJYP Entertainment
Tên tiếng Hàn
Hangul
유정연
Hanja
俞定延
Romaja quốc ngữYoo Jeongyeon
McCune–ReischauerYoo Chŏngyŏn
Hán-ViệtDu Định Duyên
Tên khai sinh
Hangul
유경완
Hanja
俞婧婉
Romaja quốc ngữYu Gyeong-wan
McCune–ReischauerYu Gyŏngwan
Hán-ViệtDu Tinh Uyển

Yoo Kyeong-wan (tiếng Hàn: 유경완), sau đổi thành Yoo Jeong-yeon (tiếng Hàn: 유정연; sinh ngày [1 tháng 11 năm 1996), thường được biết đến với nghệ danh Jeongyeon (tiếng Hàn: 정연), là một nữ ca sĩ người Hàn Quốc. Cô là thành viên của Twice, nhóm nhạc nữ Hàn Quốc do JYP Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử Yoo Jeong-yeon

Jeong-yeon sinh ngày 1 tháng 11 năm 1996 tại Suwon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc với tên khai sinh là Yoo Kyung-wan.[1] Có 2 chị gái, trong số đó có diễn viên Gong Seung-yeon.[2][3] Cha là đầu bếp từng làm việc cho Kim Dae-jung, cựu tổng thống Hàn Quốc.[2][4] Jeong-yeon đã tham gia các lớp học thể dục nhịp điệu và phát triển sở thích ca hát và nhảy múa.[4]

Sự nghiệp Yoo Jeong-yeon

Trước khi ra mắt

Chính thức gia nhập JYP Entertainment sau khi vượt qua buổi thử giọng Audition 6 của JYP Entertainment vào ngày 1 tháng 3 năm 2010.[5] Cùng với Nayeon và Jihyo, đã được chọn là thành viên ra mắt trong nhóm nhạc có tên là 6MIX. Dự án này đã bị hủy bỏ bởi vì có những thành viên đã quyết định rời khỏi công ty.[6][7]

2015–: Sixteen, Twice và hoạt động cá nhân

Năm 2015, Jeongyeon tham gia chương trình sống còn Sixteen nhằm chọn ra các thành viên cuối cùng của nhóm nhạc nữ Twice. Trong tập cuối, Jeongyeon chính thức được chọn trở thành thành viên của Twice.[8]

Jeongyeon và chị gái, Seung-yeon trở thành MC của chương trình Inkigayo từ ngày 3 tháng 7 năm 2016 đến ngày 22 tháng 1 năm 2017,[3][9] và đã thắng giải Newcomer Award tại 2016 SBS Entertainment Awards.[10]

Đời tư Yoo Jeong-yeon

Sức khỏe

Vào ngày 17 tháng 10 năm 2020, JYP Entertainment thông báo rằng Jeongyeon sẽ tạm dừng mọi hoạt động vì chứng rối loạn lo âu.[11] Jeongyeon tiếp tục các hoạt động của mình từ ngày 31 tháng 1 năm 2021 tại Seoul Music Awards lần thứ 30.[12] Vào ngày 18 tháng 8 năm 2021, JYP Entertainment thông báo rằng Jeongyeon sẽ tạm dừng mọi hoạt động lần thứ 2 vì chứng rối loạn hoảng sợ và rối loạn lo âu.[13]

Video Yoo Jeong-yeon

Âm nhạc

NămVideo âm nhạcNghệ sĩVai
2015Like OOH-AHHTwiceBản thân
2016Cheer Up
TT
2017Knock Knock
Signal
One More Time
Likey
Heart Shaker
Merry & Happy
2018Candy Pop
Brand New Girl
Wake Me Up
What is Love?
I Want You Back
Dance The Night Away
BDZ
Yes or Yes
The Best Things I Ever Did
2019Fancy
Happy Happy
Breakthrough
Feel Special
Fake & True
2020More & More
Fanfare
I Can't Stop Me
Better
2021KuraKura
Alcohol Free
Perfect World
The Feels
SCIENTIST
Doughnut
2022Celebrate
Talk that Talk
2023Moonlight Sunrise
Set Me Free
Hare Hare
2024I Got You
One Spark
Strategy
2025This is for
Enemy
ME+YOU

Video âm nhạc đã xuất hiện

NămVideo âm nhạcNghệ sĩVai
2014Girls Girls GirlsGOT7Bản thân
2015Only Youmiss A
2016FirePark Jin-young

Phim Yoo Jeong-yeon

Chương trình phát sóng

NămTiêu đềMạng lướiVai tròGhi chú
2015SixteenMnetThí sinhChương trình sống còn để thành lập Twice
2016Muscle Queen ProjectKBSThí sinh
Law of the JungleSBSBản thân
2016–2017InkigayoSBSDẫn chương trìnhVới Gong Seung-yeon

Đĩa nhạc Yoo Jeong-yeon

Sáng tác
NămBài hátAlbumVới
2017Love Line[14]TwicetagramN/A
2018Sweet Talker[15]What Is Love?Chaeyoung
LaLaLa[16]Yes or YesN/A
201921:29[17]Feel SpecialTwice
2020Sweet Summer Day[18]More & MoreChaeyoung
2022CelebrateCelebrateTwice
2024BloomWith You-thN/A

Xuất hiện trong nhạc phim

Tiêu đềNămAlbum
"Like a star (별처럼)" (với Gong Seung-yeon)2018My Dream Class

Giải thưởng và đề cử Yoo Jeong-yeon

NămGiải thưởngHạng mụcTác phẩm được đề cửKết quả
2016Newcomer Award (Female) with Gong Seung-yeonInkigayoĐoạt giải[10]

Tham khảo Yoo Jeong-yeon

  1. ""벌써 몇 년 친구냐" 트와이스 지효, 정연 생일 축하[SNS★컷]". newsen.co.kr (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2020.
  2. 1 2 Vacco-Bolaños, Jessica (ngày 23 tháng 11 năm 2019). "Who Is Twice's Jeongyeon? She's Got So Many Secret Talents". Elite Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2019.
  3. 1 2 "공승연 "동생 트와이스 정연과 '인기가요' MC…마음 단단히 먹어"". Nate (bằng tiếng Hàn). ngày 20 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019.
  4. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên jbenjamin
  5. "JYP 걸그룹 프로젝트 '식스틴', 16번째 멤버 정연 공개 '섹시+시크'". BNT News (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016.
  6. "[단독]'선미 피처링' 리나, JYP新걸그룹 데뷔..미모·실력 겸비". entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn).
  7. "[TWICE TV] episode 1. All About 나연, 쯔위". tv.naver.com (bằng tiếng Hàn).
  8. "'식스틴' 시청자 투표 마감, 쯔위 1위-나띠 12위..상위 7명은 누구?". entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). ngày 7 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019.
  9. "'인기가요' 측 "공승연·정연·김민석 22일 마지막 방송..후임 물색중"(공식입장)". stoo.asiae.co.kr (bằng tiếng Hàn). ngày 16 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019.
  10. 1 2 Jung Joon-hwa (ngày 26 tháng 12 năm 2016). "[2016 SBS 연예대상] 신동엽. 26년 만의 대상.."하늘에 계신 母의 선물" (종합)". OSEN (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo.
  11. Oh Bo-ram (ngày 17 tháng 10 năm 2020). "트와이스 정연, 활동 잠정 중단…"컴백 준비 중 불안감 겪어"". Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2021.
  12. Park Se-yeon (ngày 31 tháng 1 năm 2021). "트와이스 정연, 활동중단 딛고 모처럼 무대 나들이[서울가요대상]" [Twice's Jeongyeon, after a long hiatus, goes out on stage [Seoul Music Awards]] (bằng tiếng Hàn). Maeil Economic Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2021 qua Naver.
  13. Han Hae-seon (ngày 18 tháng 8 năm 2021). "트와이스 정연, 활동 중단.."공황·심리적 불안 장애"[전문]" [Twice Jeongyeon, suspending activities.."Panic and psychological anxiety disorder"[Full text]] (bằng tiếng Hàn). MT Star News. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2021 qua Naver.
  14. "twicetagram". TWICE JYPE. ngày 30 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  15. "TWICE on Twitter". Twitter. ngày 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  16. "TWICE THE 6TH MINI ALBUM YES or YES TrackList". TWICE JYPE. ngày 26 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019.
  17. {{chú thích web| title= TWICE THE 8TH MINI ALBUM FEEL SPECIALTrackList|Feel Special
  18. "TWICE THE 9TH MINI ALBUM MORE & MORE TrackList". {{Chú thích web}}: |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp); line feed character trong |title= tại ký tự số 38 (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “More & More https://g.co/kgs/Bpjagp” (trợ giúp); Đã bỏ qua văn bản “access-date ngày 1 tháng 6 năm 2020” (trợ giúp)

Liên kết ngoài Yoo Jeong-yeon