Bước tới nội dung

Khu vực Judea và Samaria

31°45′B 35°00′Đ / 31,75°B 35°Đ / 31.750; 35.000
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Judea và Samaria)
Khu vực Judea và Samaria
Chuyển tự 
  tiếng Hebrewאֵזוֹר יְהוּדָה וְשׁוֹמְרוֹן
  tiếng Ả Rậpيهودا والسامرة
Khu vực Judea và Samaria trên bản đồ Thế giới
Khu vực Judea và Samaria
Khu vực Judea và Samaria
Thành phố4
Hội đồng địa phương13
Hội đồng khu vực6
Đặt tên theoBờ Tây
Trung tâm hành chínhAriel
Thành phố lớn nhấtModi'in Illit
Diện tích
  Tổng cộng5,878 km2 (2,270 mi2)
Dân số (2011)[1]350,000

Khu vực Judea và Samaria (tiếng Hebrew: אֵזוֹר יְהוּדָה וְשׁוֹמְרוֹן, Ezor Yehuda VeShomron, viết tắt יו"ש Yosh hay ש"י Shai; tiếng Ả Rập: يهودا والسامرة, Yahuda was-Sāmerah) là một thuật ngữ chính thức của Israel để chỉ lãnh thổ thường được gọi là Bờ Tây bao gồm các khu định cư Do Thái của nước này song không bao gồm Đông Jerusalem. Do Đông Jerusalem và các lãnh thổ bị thôn tính khác được cộng đồng quốc tế xem là một phần của Bờ Tây, khu vực Judea và Samaria trên thực tế nhỏ hơn.

Phía bắc giáp quận Bắc, phía nam giáp quận Nam, phía đông giáp các tỉnh Irbid, Balqa và Madaba của Jordan (với sông Jordan là ranh giới tự nhiên), phía tây giáp các quận TrungJerusalem.

Hành chính

Thành phốHội đồng địa phươngHội đồng khu vực
  • Alfei Menashe
  • Beit Aryeh-Ofarim
  • Beit El
  • Efrat
  • Elkana
  • Giv'at Ze'ev
  • Har Adar
  • Immanuel
  • Karnei Shomron
  • Kedumim
  • Kiryat Arba
  • Ma'ale Efraim
  • Oranit
  • Gush Etzion
  • Har Hebron
  • Matte Binyamin
  • Megilot Dead Sea
  • Shomron
  • Biq'at HaYarden

Tham khảo

  1. "המתנחלים 2012". מועצת יש"ע.

Liên kết ngoài

  • Jonathan Kaplan. "The Territories", on the website of The Jewish Agency for Israel:
Part 1 Lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2012 tại Wayback Machine, Part 2 Lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2011 tại Wayback Machine