Bước tới nội dung

Hằng số mạng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Định nghĩa ô đơn vị sử dụng hình hộp chữ nhật có độ dài a, b, c và các góc giữa các cạnh được cho bởi α, β, γ [1]

Hằng số mạng là một trong những giá trị kích thước và góc được dùng để xác định hình dạng của các ô đơn vị trong mạng tinh thể. Giá trị này tỷ lệ thuận với khoảng cách giữa các nguyên tử trong tinh thể. Một tinh thể lập phương đơn giản chỉ có một hằng số mạng là khoảng cách giữa các nguyên tử. Tuy nhiên, nhìn chung thì mạng tinh thể ba chiều sẽ có sáu hằng số mạng: hằng số chỉ độ dài a, bc của ba cạnh giao nhau tại một đỉnh trong ô đơn vị và hằng số chỉ góc α, βγ giữa các cạnh đó.

Các tham số a, bc thể hiện chiều dài của mạng tinh thể. Đây cũng là kích thước của một ô đơn vị, tức là khoảng cách từ một nguyên tử nhất định đến một nguyên tử tương tự ở cùng hướng và vị trí trong ô lân cận (ngoại trừ các cấu trúc tinh thể rất đơn giản, điều này không nhất thiết phải là khoảng cách đến ô lân cận gần nhất). Đơn vị SI cho hằng số mạng là mét và thường được tính bằng đơn vị angstrom (Å); một angstrom bằng 0,1 nanomet (nm) hoặc 100 picomet (pm). Giá trị tiêu biểu của của hằng số a, b và c là từ vài angstrom. Các góc α, βγ thường có đơn vị là độ.

Giới thiệu

Một chất hóa học ở trạng thái rắn có thể tạo thành tinh thể trong đó các nguyên tử, phân tử hoặc ion được sắp xếp thành một trong số ít các hệ tinh thể khả thi (kiểu mạng tinh thể), mỗi hệ có một tập hợp các tham số mạng tinh thể được xác định khá rõ ràng, đặc trưng cho chất đó. Các thông số này thường phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất (hay nói chung là trạng thái ứng suất cơ học cục bộ bên trong tinh thể),[2] điệntừ trường, và thành phần đồng vị của tinh thể. [3] Mạng tinh thể thường bị biến dạng khi ở gần tạp chất, vị trí khuyết tật tinh thể và bề mặt tinh thể. Các giá trị tham số được ghi trong sách hướng dẫn phải chỉ rõ các tham số môi trường liên quan, và các tham số thường là giá trị trung bình bị ảnh hưởng bởi lỗi đo lường.

Tùy thuộc vào hệ tinh thể, một vài hoặc tất cả độ dài của các cạnh có thể bằng nhau và một số góc có thể có giá trị cố định. Trong các cấu trúc như vậy, chỉ cần xác định một số trong sáu tham số. Ví dụ, trong hệ khối, tất cả các độ dài đều bằng nhau và tất cả các góc đều bằng 90° nên chỉ cần biết độ dài a. Trường hợp này áp dụng với kim cương, trong đó a = 3.57 Å = 357 pm ở 300 K. Tương tự, trong hệ lục giác, hằng số ab bằng nhau, và các góc lần lượt là 60°, 90°, và 90°, nên có thể xác định hình thù được khi chỉ biết ac.

Các thông số mạng của một tinh thể có thể được xác định bằng các kỹ thuật như nhiễu xạ tia X hoặc kính hiển vi lực nguyên tử. Chúng có thể được sử dụng như một tiêu chuẩn chiều dài tự nhiên trong phạm vi nanomet.[4][5] Trong quá trình puôihcấy át triển epitaxy của lớp tinh thể trên nền có thành phần khác nhau, các thông số mbằng nhau phù hợp để giảm ứng suất và khuyết tật trong tinh thể.

Thể tích

Thể tích của ô đơn vị có thể được tính bằng độ dài và góc của hằng số mạng. Nếu các cạnh của ô đơn vị được biểu diễn dưới dạng vectơ thì thể tích là tích vô hướng của ba vectơ. Thể tích được ký hiệu bằng chữ V. Trong một ô đơn vị thông thường:

Đối với mạng đơn nghiêng với α = 90°, γ = 90°, phương trình rút gọn thành

Đối với mạng trực thoi, tứ giác và hình lập phương với β = 90° thì[6]

Danh sách các hằng số mạng

Hằng số mạng cho một số vật liệu tại 300 K
Vật liệuHằng số mạng (Å)Cấu trúc tinh thểTk.
C (kim cương)3.567Kim cương (FCC)[7]
C (graphite)a = 2.461

c = 6.708
Lục phương
Si5.431020511Kim cương (FCC)[8][9]
Ge5.658Kim cương (FCC)[8]
AlAs5.6605Zinc blend (FCC)[8]
AlP5.4510Zinc blend (FCC)[8]
AlSb6.1355Zinc blend (FCC)[8]
GaP5.4505Zinc blend (FCC)[8]
GaAs5.653Zinc blend (FCC)[8]
GaSb6.0959Zinc blend (FCC)[8]
InP5.869Zinc blend (FCC)[8]
InAs6.0583Zinc blend (FCC)[8]
InSb6.479Zinc blend (FCC)[8]
MgO4.212Halit (FCC)[10]
SiCa = 3.086

c = 10.053
Wurtzit[8]
CdS5.8320Zinc blend (FCC)[7]
CdSe6.050Zinc blend (FCC)[7]
CdTe6.482Zinc blend (FCC)[7]
ZnOa = 3.25

c = 5.2
Wurtzit (HCP)[11]
ZnO4.580Halit (FCC)[7]
ZnS5.420Zinc blend (FCC)[7]
PbS5.9362Halit (FCC)[7]
PbTe6.4620Halit (FCC)[7]
BN3.6150Zinc blend (FCC)[7]
BP4.5380Zinc blend (FCC)[7]
CdSa = 4.160

c = 6.756
Wurtzit[7]
ZnSa = 3.82

c = 6.26
Wurtzit[7]
AlNa = 3.112

c = 4.982
Wurtzit[8]
GaNa = 3.189

c = 5.185
Wurtzit[8]
InNa = 3.533

c = 5.693
Wurtzit[8]
LiF4.03Halit
LiCl5.14Halit
LiBr5.50Halit
LiI6.01Halit
NaF4.63Halit
NaCl5.64Halit
NaBr5.97Halit
NaI6.47Halit
KF5.34Halit
KCl6.29Halit
KBr6.60Halit
KI7.07Halit
RbF5.65Halit
RbCl6.59Halit
RbBr6.89Halit
RbI7.35Halit
CsF6.02Halit
CsCl4.123Caesi chloride
CsBr4.291Caesi chloride
CsI4.567Caesi chloride
Al4.046FCC[12]
Fe2.856BCC[12]
Ni3.499FCC[12]
Cu3.597FCC[12]
Mo3.142BCC[12]
Pd3.859FCC[12]
Ag4.079FCC[12]
W3.155BCC[12]
Pt3.912FCC[12]
Au4.065FCC[12]
Pb4.920FCC[12]
V3.0399BCC
Nb3.3008BCC
Ta3.3058BCC
TiN4.249Halit
ZrN4.577Halit
HfN4.392Halit
VN4.136Halit
CrN4.149Halit
NbN4.392Halit
TiC4.328Halit[13]
ZrC0.974.698Halit[13]
HfC0.994.640Halit[13]
VC0.974.166Halit[13]
NbC
0.99
4.470Halit[13]
TaC
0.99
4.456Halit[13]
Cr
3
C
2
a = 11.47

b = 5.545

c = 2.830
Trực thoi[13]
WCa = 2.906

c = 2.837
Lục phương[13]
ScN4.52Halit[14]
LiNbO3a = 5.1483

c = 13.8631
Lục phương[15]
KTaO
3
3.9885Perovskit lập phương[15]
BaTiO
3
a = 3.994

c = 4.034
Perovskit tứ diện[15]
SrTiO
3
3.98805Perovskit lập phương[15]
CaTiO3a = 5.381

b = 5.443

c = 7.645
Perovskit trực thoi[15]
PbTiO3a = 3.904

c = 4.152
Perovskit tứ diện[15]
EuTiO37.810Perovskit lập phương[15]
SrVO
3
3.838Perovskit lập phương[15]
CaVO
3
3.767Perovskit lập phương[15]
BaMnO
3
a = 5.673

c = 4.71
Lục phương[15]
CaMnO
3
a = 5.27

b = 5.275

c = 7.464
Perovskit trực thoi[15]
SrRuO
3
a = 5.53

b = 5.57

c = 7.85
Perovskit trực thoi[15]
YAlO
3
a = 5.179

b = 5.329

c = 7.37
Perovskit trực thoi[15]

Tham khảo

  1. "Unit cell definition using parallelepiped with lengths a, b, c and angles between the sides given by α, β, γ". Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2008.
  2. Francisco Colmenero (2019): "Negative area compressibility in oxalic acid dihydrate". Materials Letters, volume 245, pages 25-28. doi:10.1016/j.matlet.2019.02.077
  3. Roland Tellgren and Ivar Olovsson (1971): "Hydrogen Bond Studies. XXXXVI. The Crystal Structures of Normal and Deuterated Sodium Hydrogen Oxalate Monohydrate NaHC2O4·H2O and NaDC2O4·D2O". Journal of Chemical Physics, volume 54, issue 1. doi:10.1063/1.1674582
  4. R. V. Lapshin (1998). "Automatic lateral calibration of tunneling microscope scanners" (PDF). Review of Scientific Instruments. 69 (9). USA: AIP: 3268–3276. Bibcode:1998RScI...69.3268L. doi:10.1063/1.1149091. ISSN 0034-6748.
  5. R. V. Lapshin (2019). "Drift-insensitive distributed calibration of probe microscope scanner in nanometer range: Real mode". Applied Surface Science. 470. Netherlands: Elsevier B. V.: 1122–1129. arXiv:1501.06679. Bibcode:2019ApSS..470.1122L. doi:10.1016/j.apsusc.2018.10.149. ISSN 0169-4332.
  6. Dept. of Crystallography & Struc. Biol. CSIC (ngày 4 tháng 6 năm 2015). "4. Direct and reciprocal lattices". Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015.
  7. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 "Lattice Constants". Argon National Labs (Advanced Photon Source). Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2014.
  8. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 "Semiconductor NSM". Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2014.
  9. "Fundamental physical constants". physics.nist.gov. NIST. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2020.
  10. "Substrates". Spi Supplies. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017.
  11. Hadis Morkoç and Ümit Özgur (2009). Zinc Oxide: Fundamentals, Materials and Device Technology. Weinheim: WILEY-VCH Verlag GmbH & Co.
  12. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Davey, Wheeler (1925). "Precision Measurements of the Lattice Constants of Twelve Common Metals". Physical Review. 25 (6): 753–761. Bibcode:1925PhRv...25..753D. doi:10.1103/PhysRev.25.753.
  13. 1 2 3 4 5 6 7 8 Toth, L.E. (1967). Transition Metal Carbides and Nitrides. New York: Academic Press.
  14. Saha, B. (2010). "Electronic structure, phonons, and thermal properties of ScN, ZrN, and HfN: A first-principles study" (PDF). Journal of Applied Physics. 107 (3): 033715–033715–8. Bibcode:2010JAP...107c3715S. doi:10.1063/1.3291117.
  15. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Goodenough, J. B.; Longo, M. "3.1.7 Data: Crystallographic properties of compounds with perovskite or perovskite-related structure, Table 2 Part 1". SpringerMaterials - The Landolt-Börnstein Database.

Liên kết ngoài