Hậu vệ (bóng chày)

Hậu vệ, hay sân ngoài, trong bóng chày hoặc bóng mềm, là nhóm ba vị trí cầu thủ phòng ngự xa nhất so với người đánh bóng. Những vị trí phòng ngự thuộc nhóm này là hậu vệ trái hay cầu thủ ngoài trái,[2] trung vệ hay cầu thủ ngoài giữa,[3] và hậu vệ phải hay cầu thủ ngoài phải.[4] Là một hậu vệ, nhiệm vụ của những cầu thủ này là bắt các đường bóng bổng và bóng lăn tới được đối phương đánh ra rồi trả chúng về sân trong để loại chân chạy đang trên sân hoặc trước khi chân chạy kịp tiến lên, nếu có bất kỳ chân chạy nào trên các chốt. Cầu thủ hậu vệ thường chơi phía sau sáu cầu thủ phòng thủ ở sân trong: giao bóng, bắt bóng, chốt một, chốt hai, chốt ba và chặn ngắn. Các hậu về trái và hậu vệ phải được đặt tên dựa trên vị trí đứng của họ so với cầu thủ trung vệ khi nhìn từ chốt nhà: cầu thủ hậu vệ trái đứng ở bên trái trung vệ và hậu vệ phải đứng ở bên phải.
Theo thông lệ, mỗi trong chín vị trí phòng thủ trong bóng chày đều được đánh số. Các vị trí hậu vệ được đánh dấu là 7 (hậu vệ trái), 8 (trung vệ) và 9 (hậu vệ phải). Những con số này là ký hiệu viết tắt hữu ích trong việc chấm điểm bóng chày và không giống với số áo của các cầu thủ.
Các cầu thủ hậu vệ được chọn vào Đội hình Thế kỷ của MLB gồm Hank Aaron, Ty Cobb, Joe DiMaggio, Mickey Mantle, Willie Mays, Stan Musial, Pete Rose, Babe Ruth, Ted Williams, Carl Yastrzemski và Ken Griffey Jr.[5]
Chiến lược Hậu vệ (bóng chày)
Các cầu thủ có thể được phân loại là hậu vệ biên hoặc trung vệ. Cầu thủ thường chậm hơn và có ít đóng góp phòng thủ thấp hơn so với trung vệ. Tuy nhiên, có một số điểm khác biệt quan trọng giữa hậu vệ trái và hậu vệ phải. Cầu thủ hậu vệ phải thường có cánh tay ném tốt nhất trong số hàng hậu vệ nên họ có thể thực hiện cú ném xa đến chốt ba, nhưng thường không chạy nhanh bằng hậu vệ trái. Cầu thủ trung vệ thường là người nhanh nhất và có thể lực tốt nhất trong ba vị trí hậu vệ, bởi vì họ phải chạy xa nhất để bắt bóng ở những khoảng trống và hỗ trợ các cầu thủ hậu vệ khác khi bóng được đánh ra phía họ. Các cầu thủ hậu vệ cũng nên có khả năng đọc được vị trí bóng có thể rơi xuống dựa trên loại cú ném người giao bóng tung ra. Họ có thể biết người giao bóng đang ném gì bằng cách quan sát các cầu thủ giữa sân trong, gồm chốt hai và chặn ngắn, những người sẽ thuật lại ám hiệu mà người bắt bóng đưa cho giao bóng phía sau lưng để cho hàng hậu vệ biết cú ném và biết bóng có thể được đánh ra đâu.[6]
Nhiều cầu thủ đánh bóng hạng nặng trong bóng chày chơi ở hàng hậu vệ, nơi họ không tham gia vào các pha phòng ngự thường xuyên như các vị trí khác, đặc biệt là trước khi vị trí cầu thủ đánh bóng chỉ định được bổ sung. Ví dụ, Babe Ruth đã được chuyển từ vị trí giao bóng sang vị trí hậu vệ. [7] Các cầu thủ hậu vệ trái và phải thường là những người đánh mạnh nhưng chạy chậm, còn các cầu thủ trung vệ thường là những người chạy nhanh và có khả năng phòng ngự tốt. Vị trí trung vệ thường được coi là vị trí sân ngoài khó nhất, đòi hỏi cả cánh tay ném bóng tốt và tốc độ. Các trung vệ trong nhiều đội thường được giao đánh bóng đầu tiên.
Những cầu thủ không thường xuyên ra sân sẽ thường vào sân thay người khi cần đánh bóng dự bị hoặc phòng ngự ở khu vực sân ngoài được gọi là hậu vệ thứ tư hoặc thậm chí là thứ năm. Những cầu thủ này thường có thể chơi ở bất kỳ vị trí nào trong ba vị trí sân ngoài.
Tài liệu tham khảo Hậu vệ (bóng chày)
- ↑ "Career Leaders & Records for Def. Games as OF". Baseball-Reference.com. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2019.
- ↑ "What is a Left Fielder? | Glossary". Major League Baseball (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "What is a Center Fielder? | Glossary". Major League Baseball (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "What is a Right Fielder? | Glossary". Major League Baseball (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "The All-Century Team". Major League Baseball (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "Powerful Offensive And Defensive Strategies In Baseball You Should Know". Best Baseball Equipment Reviews | Baseball Eagle (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2019.
- ↑ Ferenchick, Matt (ngày 13 tháng 1 năm 2018). "Yankees history: Babe Ruth's return to pitching". Pinstripe Alley. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2019.
Bản mẫu:Baseball positions