Hà Nhuận Đông
Hà Nhuận Đông | |
|---|---|
Hà Nhuận Đông tham dự một lễ trao giải năm 2018 | |
| Sinh | 13 tháng 9, 1975 Los Angeles, California, Hoa Kỳ |
| Quốc tịch | |
| Nghề nghiệp | Ca sĩ, Diễn viên, Người mẫu |
| Năm hoạt động | 1994- |
| Quê quán | Đài Loan |
| Chiều cao | 1,83 m (6 ft 0 in) |
| Cân nặng | 78 kg (172 lb) |
| Phối ngẫu | Peggy Lin (cưới 2016) |
| Hà Nhuận Đông | |||||||||||
| Phồn thể | 何潤東 | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giản thể | 何润东 | ||||||||||
| |||||||||||
Hà Nhuận Đông (tiếng Trung: 何潤東, tiếng Anh: Peter Ho Yun-Tung; sinh ngày 13 tháng 9 năm 1975) là một nam ca sĩ, diễn viên, người mẫu người Mỹ gốc Hoa.[1]
Tiểu sử và Sự nghiệp
Sinh ra và lớn lên tại Mỹ, bố mẹ anh là người gốc Hồng Kông, lúc còn đi học Hà Nhuận Đông rất mê thể thao và ước mơ trở thành cầu thủ bóng rổ. Anh từng là một thành viên xuất sắc trong đội bóng của trường. Học xong trường Mỹ thuật Ontario tại Canada, Hà Nhuận Đông xin về Hồng Kông lập nghiệp. Tình cờ, một công ty đĩa hát đã phát hiện ra năng khiếu của anh, vậy là vận động viên bóng rổ tương lai rẽ vào con đường âm nhạc. Với giọng hát ấm áp, truyền cảm cùng ngoại hình đẹp, anh nhanh chóng trở thành một ca sĩ được giới trẻ yêu thích.
Hà Nhuận Đông đến với điện ảnh năm 1994 trong bộ phim đầu tiên Lương Chúc. Năm 1999, anh được đề cử giải Nam diễn viên chính xuất sắc tại LHP Kim Mã với vai diễn trong phim Lời nói thật lòng, đóng cùng Phạm Văn Phương. Tuy nhiên, phải đợi đến năm 2000, với vai La Tiểu Hổ Trong bộ phim truyền hình Ngọa hổ tàng long, anh mới được đông đảo khán giả biết đến.
Năm 2002, anh cùng Triệu Văn Trác tham gia bộ phim Phong Vân I: Hùng Bá Thiên Hạ, anh đóng vai nhân vật Bộ Kinh Vân.
Năm 2003, anh tham gia bộ phim hành động thể loại tokusatsu của Nhật Bản Kamen Rider 555: Paradise Lost, và là người ngoại quốc đầu tiên đóng vai một Kamen Rider trong lịch sử của dòng phim này.
Năm 2007, tên tuổi của anh vụt sáng lên hàng ngôi sao hạng A với vai diễn Lương Sơn Bá trong phim truyền hình "Lương Sơn Bá - Chúc Anh Đài"
Tại Thế vận hội Mùa hè 2008 ở Trung Quốc có bài hát mang tên Bắc Kinh đón chào bạn (tiếng Trung Quốc: 北京歡迎你, giản thể: 北京欢迎你, Bính âm: Beijing huanying ni, Hán Việt: Bắc Kinh hoan nghênh nhĩ, tiếng Anh: Beijing Welcomes You) được phát hành. Đây là bài hát nhân dịp đếm ngược 100 ngày đến Olympic của Thế vận hội Mùa hè 2008 tổ chức tại Bắc Kinh. Bài hát được trình bày bởi 100 ca sĩ nổi tiếng đến từ các nước Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mông Cổ và Singapore. Hà Nhuận Đông là một trong số 100 ca sĩ trình bày bài hát đó. Video của bài hát chiếu những nơi nổi tiếng ở khắp khu vực Bắc Kinh.
Vào năm 2010, anh tiếp tục ghi dấu ấn khi vào vai Lữ Bố trong bom tấn truyền hình Tân Tam Quốc Diễn Nghĩa và vai Hạng Vũ trong Hán Sở Truyền Kỳ 2012.
Từ năm 2000 đến nay, anh tham gia rất nhiều phim, chủ yếu là phim truyền hình dài tập.
Cùng với Tô Hữu Bằng, Lâm Chí Dĩnh... tên tuổi của Hà Nhuận Đông luôn là bảo chứng doanh thu cho những tác phẩm mà anh tham gia. Không chỉ là một diễn viên, ca sĩ, anh còn là một người mẫu sáng giá được các nhà tạo mẫu ưa chuộng.
Nói về mong ước của mình, anh cho biết: "Từ nhỏ, tôi đã sớm bộc lộ năng khiếu hội họa nhưng do gia đình không có ai hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, cộng thêm cha mẹ đặt kỳ vọng sau này tôi sẽ trở thành một bác sĩ giỏi nên tôi phải tạm gác lại ước mơ. Đến năm chuẩn bị thi tốt nghiệp, tôi lại quyết tâm theo đuổi mỹ thuật. Tôi tự mày mò học. Năm đầu, có khoảng 300 thí sinh thi nhưng hơn 200 người bị loại, trong đó có tôi. Năm thứ hai, tôi thi đỗ với số điểm được xếp hạng 3. Tôi còn mê chụp ảnh. Không chỉ thường xuyên ghi lại những phong cảnh đẹp ở nơi tôi đi làm phim mà còn làm phó nháy cho rất nhiều bạn diễn. Tôi không biết chút gì về diễn xuất nhưng bằng sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã tạo được một phong cách riêng. Tôi là một người có tham vọng. Tôi hy vọng một ngày nào đó mình sẽ trở thành đạo diễn".
Đời tư cá nhân
Hà Nhuận Đông cho biết anh từng trải qua bốn mối tình, nhưng chỉ công khai thừa nhận hai người: nữ ca sĩ kiêm diễn viên Tống Tân Ni và người vợ hiện tại của anh là Peggy. Anh và Tống Tân Ni đã hẹn hò gần hai năm trước khi cô gia nhập làng giải trí. Tuy nhiên, do sự phản đối kịch liệt từ công ty quản lý của Hà Nhuận Đông cùng với việc phải xa nhau trong thời gian dài, Tống Tân Ni cuối cùng đã chủ động chia tay. Vào năm 2016, Hà Nhuận Đông kết hôn với Peggy Lin (Lâm Tịnh Nghi), một nhân viên bán hàng người Đài Loan chuyển hướng sang làm nhà thiết kế. Sau khi kết hôn, cô trở thành người mẫu và influencer. Năm 2018, cô cũng tham gia diễn xuất trong bộ phim truyền hình do chính Hà Nhuận Đông đạo diễn mang tên Phan tường đích ký ức.[2][3]
Âm nhạc
Album
|
Đĩa đơn
| Năm | Tựa đề tiếng Anh | Tựa đề tiếng Trung | Album/Phim | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1998 | "Two Person's World" | 兩人世界 | Đừng mang giày cao gót | Hợp tác với Quan Thục Di |
| 2005 | "Die for Love" | 殉情 | Nhạc phim Dạ bán ca thanh | |
| "In Love With Each Other" | 相愛 | |||
| "Plucking Stars" | 摘星 | Nhạc phim Những ngôi sao trên tuyết | Hợp tác với Trần Di Dung | |
| "Song of Wind" | 風之舞 | Nhạc phim Phong trung chiến sĩ | Hợp tác với Vương Tông Nghiêu, Khưu Trạch và Chung Diệu Khang | |
| "Romance in the White House" | 白屋之戀 | Nhạc phim Bạch ốc chi luyến | ||
| 2008 | "Qing Guo Qing Cheng" | 傾國傾城 | — | Bài hát chủ đề chương trình "Khuynh quốc khuynh thành" của CCTV |
| "Let The World Be Filled With Love" | 讓世界充滿愛 | — | Hợp tác với nhiều nghệ sĩ; ủng hộ cứu trợ động đất | |
| "Welcome to Beijing" | 北京歡迎你 | — | Hợp tác với nhiều nghệ sĩ; bài hát quảng bá Thế vận hội Mùa hè 2008 tại Bắc Kinh | |
| 2009 | "Smile and Say Hello" | 微笑說你好 | — | Hợp tác với Từ Nhược Tuyên; bài hát quảng bá World Expo 2010 tại Thượng Hải |
| 2010 | "Just Be Fine" | 好好就好 | Nhạc phim Cô chủ xinh đẹp của tôi | Hợp tác với Cảnh Điềm |
| "Pretense" | 假面 | Nhạc phim Bong bóng mùa hè | ||
| "I Remember I've Loved" | 我記得我愛過 (宿命版) | |||
| 2011 | "Next Year's Valentine's Day" | 明年情人節 | Nhạc phim Thật lòng hãy nhấn chuông hai lần | Hợp tác với Đinh Đang |
| "End of a Rainbow" | 彩虹 đích 盡頭 | Nhạc phim Biến địa lang yên | ||
| 2012 | "Life of an Overlord" | 霸王命 | Nhạc phim Hán Sở truyền kỳ | |
| 2013 | "Regret" | 遺憾 | Nhạc phim Lạc Tuấn Khải | |
| "Wake Up Love" | 叫醒愛 | Nhạc phim Cuộc sống rực rỡ | ||
| 2014 | "Havoc in the Heavenly Realms" | 大鬧天宮 | — | Bài hát chủ đề trò chơi di động "Đại náo thiên cung HD" |
| "Leptis" | 萊普帝斯 LEPTIS | Nhạc phim Dream Attraction | ||
| 2015 | "A Love That is Realised Eventually" | 後知後覺 đích ái | Nhạc phim Bí mật mỹ lệ | |
| "Kai Yun Zhang" | 關雲長 | — | Bài hát chủ đề trò chơi di động "Quan Vân Trường" |
Phim truyền hình
| Năm | Tựa đề tiếng Việt | Tựa đề tiếng Trung | Vai diễn | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 2001 | Ngọa hổ tàng long | 卧虎藏龙 | La Tiểu Hổ | |
| 2002 | Phong Vân | 风云雄霸天下 | Bộ Kinh Vân | |
| 2003 | Kỳ tích | 奇迹 | Triệu Thừa Chân | |
| 2003 | Những ngôi sao trên tuyết | 雪地里的星星 | Peter | |
| 2003 | Thập bát La Hán | 十八罗汉 | Huệ Hải | |
| 2003 | Lại thấy hương hoa cúc | 又见橘花香 | Chủ cửa hàng cá cảnh | Khách mời |
| 2003 | Ngọc Quan Âm | 玉观音 | Mao Kiệt | |
| 2003 | Một mét ánh nắng | 一米阳光 | Kim Chính Vũ | |
| 2003 | Thiếu niên Tứ đại danh bộ | 少年四大名捕 | Truy Mệnh | |
| 2003 | Hương vị mùa hè | 原味的夏天 | Peter | Khách mời |
| 2004 | Tình định biển Aegean | 情定爱情海 | Lý Diệu Tường | |
| 2004 | Kinh Kha truyền kỳ | 荆轲传奇 | Cao Tiệm Ly | |
| 2004 | Phong Vân 2 | 风云2 | Bộ Kinh Vân | |
| 2004 | Tần Vương Lý Thế Dân | 秦王李世民 | Lý Thế Dân | |
| 2005 | Hậu thiên mỹ nữ | 后天美女 | Bác sĩ Lục | Khách mời |
| 2005 | Tiểu đầu bếp cung đình | 中华小当家 | A Phi | |
| 2005 | Trung Hoa anh hùng | 中华英雄 | Hoa Anh Hùng | |
| 2005 | Dạ bán ca thanh | 夜半歌声 | Tống Đan Bình | |
| 2005 | Binh bang | 乒乓 | Lâm Vân | Khách mời |
| 2005 | Phong trung chiến sĩ | 风中战士 | Giang Bằng | Khách mời |
| 2005 | Bạch ốc chi luyến | 白屋之恋 | Doãn Đồng | |
| 2005 | Paris đồng thoại | 巴黎童话 | Tề Tường | |
| 2006 | Manh hiệp Kim Ngư Phi Thiên Trư | 盲侠金鱼飞天猪 | Nam Cung Tiến | |
| 2006 | Thiếu niên Dương gia tướng | 少年杨家将 | Dương Diên Huy (Dương Tứ Lang) | |
| 2006 | Lục Tiểu Phụng truyền kỳ | 陆小凤传奇 | Tây Môn Xuy Tuyết | |
| 2007 | Tinh võ phi hồng | 精武飞鸿 | Địch Phong | |
| 2007 | Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài | 梁山伯与祝英台 | Lương Sơn Bá | |
| 2008 | Thượng Hải triều | 上海潮 | Tào Phi | |
| 2010 | Tân Tam quốc | 三国 | Lã Bố | |
| 2010 | Bong bóng mùa hè | 泡沫之夏 | Âu Thần | Kiêm nhà sản xuất |
| 2010 | Mỹ nữ như vân | 无懈可击之美女如云 | Trác Nguyên | |
| 2011 | Tinh nguyện đồng hành | 星愿同行 | Diệp Khả Vi | |
| 2011 | Thật lòng hãy nhấn chuông hai lần | 真心请按两次铃 | Nhậm Gia Khải | |
| 2012 | Chị ơi, tiến lên! | 姐姐立正向前走 | Âu Dương Thành | Khách mời |
| 2012 | Tình vũ chi gian | 晴雨之間 | Lee | |
| 2012 | Hán Sở truyền kỳ | 楚汉传奇 | Hạng Vũ | |
| 2013 | Lạc Tuấn Khải | 乐俊凯 | Lạc Tuấn Khải | Phim chiếu mạng |
| 2013 | Cuộc sống rực rỡ | 璀璨人生 | Trương Hách Phàm | |
| 2014 | Tiểu thời đại | 小時代 | Cung Minh | |
| 2015 | Phù Dung Cẩm | 芙蓉锦 | Cao Trọng Kỳ | |
| 2015 | Mã thượng thiên hạ | 马上天下 | Trần Tam Xuyên | |
| 2015 | Bí mật mỹ lệ | 美丽的秘密 | Quan Nghị | |
| 2016 | Mật mã Tây Tạng | 藏地密码 | Trác Mộc Cường Ba | Phim chiếu mạng |
| 2016 | Lan Lăng Vương Phi | 兰陵王妃 | Ngô Minh Triệt | Khách mời |
| 2017 | Năm ấy hoa nở trăng vừa tròn | 那年花开月正圆 | Ngô Sính | |
| 2017 | Huyền Vũ | 玄武 | Lý Hằng Lợi | [4] |
| 2017 | Hoa tạ hoa phi hoa mãn thiên | 花謝花飛花滿天 | Hoa Mãn Thiên | [5] |
| 2018 | Phan tường đích ký ức (Vượt rào) | 翻牆의記憶 | Cao Nghị | Đạo diễn/Biên kịch[6] |
| 2019 | Bỉ ngạn hoa | 彼岸花 | Hán Lâm | [7] |
| 2019 | Kiếm vương triều | 剑王朝 | Vương Kinh Mộng | [8] |
| 2019 | Đặng Lệ Quân: Tôi chỉ quan tâm em | 邓丽君之我只在乎你 | Uông Trọng Văn | [9] |
| 2019 | Chính thanh (Tiêu chuẩn hóa nhân sinh) | 标化人生 | Ôn Triết | [10] |
| 2020 | Tuế tuế thanh liên | 岁岁青莲 | Hạ Liên Tín | |
| 2021 | Hoán Khê Sa | 浣溪沙 | Phù Sai | [11] |
| 2022 | Phi hồ ngoại truyện | 飞狐外传 | Điền Quy Nông | |
| 2025 | Khom lưng (Chiết yêu) | Chiết yêu | Cao Hằng | Khách mời [12] |
Diễn viên kiêm Nhà sản xuất
- Bong bóng mùa hè (FTV, 2010)
- Age of Rebellion - Tuổi nổi loạn (TVBS, 2018)
- On Marriage (2021)
- Who's by your side (HBO GO, 2021)
Nhạc phim
- 2007: Song phi - OST Lương Sơn Bá — Chúc Anh Đài 2007
- 2003: Zai Xing - OST Starry Starry Night
- 2001: Ming Tian Shi Zui Hou Yi Tian - OST Ngọa hổ tàng long
- 1999: Mei You Wo Ni Shen Me Ban - OST Legend of Dagger Li
Phim điện ảnh
| Năm | Tựa đề tiếng Việt | Tựa đề tiếng Trung | Vai diễn | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 1994 | Lương Chúc | 梁祝 | Đình Vọng Xuân | |
| 1999 | Sự thật về Jane và Sam | 真心话 | Sam | |
| 1999 | Duyên, diệu bất khả ngôn | 缘,妙不可言 | Peter Ho | |
| 2000 | Bí mật của mặt trăng | 月亮的秘密 | Sam Ho | |
| 2000 | Ám đấu | 暗斗 | Ken Tsui | |
| 2000 | Cổ hoặc tử 6: Thắng giả vi vương | 古惑仔6之胜者为王 | Lôi Phục Quân | |
| 2002 | T.R.Y. Quân hỏa | T.R.Y. 军火 | Tiểu Đinh | |
| 2003 | Mật tình truy tung | 密情追踪 | Mạch Long | |
| 2003 | Siêu nhân dế 555: Thiên đường lạc lối | 剧场版 假面ライダー555 パラダイス・ロスト | Leo/Kamen Rider Psyga | |
| 2005 | Cuộc gọi lỡ 2 | 着信アリ2 | Trần Vũ Đình | |
| 2007 | Gen quyết định anh yêu em | 基因决定我爱你 | Anteater | |
| 2009 | Mỹ nhân đại chiến (Phi thường hoàn mỹ) | 非常完美 | Gordon | |
| 2010 | Cô chủ xinh đẹp của tôi | 我的美女老板 | Dương Hùng | |
| 2011 | Chuyện cũ Tây Tạng | 西藏往事 | Giang Tố | Khách mời |
| 2011 | Biến địa lang yên | 遍地狼烟 | Mục Lương Phụng | |
| 2014 | Tây Du Ký: Đại náo Thiên Cung | 西游記之大鬧天宮 | Nhị Lang Thần | |
| 2014 | Anh hùng chi chiến | 英雄之戰 | Kiệt Sâm | |
| 2014 | Chỉ cần một phút | 只要一分鐘 | Thẩm Hạo Kiệt | |
| 2016 | Tình định chung thân | 爱情麻辣烫之情定终身 | Lưu Gia Nghị | |
| 2016 | Cương đao | 鋼刀 | Vương Bỉnh Sinh | |
| 2016 | Án mạng ở khách sạn tuần trăng mật | 蜜月酒店殺人事件 | Bác sĩ Thôi | |
| 2016 | Ma luân | 魔輪 | Diệp Thanh / Diệp Thiên | |
| 2016 | Tam thiếu gia đích kiếm | 三少爺의劍 | Yến Thập Tam | |
| 2017 | Quy tắc trò chơi | 遊戲規則 | Lâm Tử Hào | |
| 2018 | Hoa Giáp đại nhân chuyển thành con trai | 花甲大人轉男孩 | ||
| 2018 | Vì em viết thơ | 為你寫詩 | Khách mời | |
| 2018 | Võ lâm quái thú | 武林怪獸 | ||
| 2019 | Chinh đồ | 征途 | Sở Hồn |
Giải thưởng và Đề cử
| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Tác phẩm đề cử | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 1999 | Giải Thập đại Kim khúc RTHK | Giải Nam ca sĩ triển vọng (Giải Đồng) | — | Đoạt giải |
| 2004 | Liên hoan Nghệ thuật Truyền hình Trung Quốc lần thứ 4 | Top 10 Nam diễn viên xuất sắc nhất | Một mét ánh nắng | Đoạt giải |
| 2007 | Giải thưởng Bảng xếp hạng âm nhạc Đông Nam lần thứ 5 | Giải Nghệ sĩ toàn năng | — | Đoạt giải |
| 2008 | Giải thưởng Bảng xếp hạng Music Radio Trung Quốc | Nghệ sĩ đơn ca được yêu thích nhất học đường | — | Đoạt giải |
| 2010 | Lễ trao giải Metro Radio Mandarin Hits | Giải Thần tượng phổ biến châu Á | — | Đoạt giải |
| Bài hát Hoa ngữ được yêu thích | "Anh nhớ là mình đã từng yêu" | Đoạt giải | ||
| Giải thưởng Bảng xếp hạng âm nhạc Đông Nam lần thứ 8 | Nam ca sĩ được yêu thích nhất | — | Đoạt giải | |
| Giải Hoa Đỉnh lần thứ 4 | Nghệ sĩ đa năng xuất sắc nhất | — | Đoạt giải | |
| 2011 | Giải thưởng Âm nhạc Hoa ngữ lần thứ 15 | Nam diễn viên truyền hình xuất sắc nhất (Hồng Kông/Đài Loan) | — | Đoạt giải |
| Lễ trao giải Metro Radio Mandarin Hits | Giải Thần tượng phổ biến châu Á | — | Đoạt giải | |
| Bài hát Hoa ngữ được yêu thích | "Độc hành" | Đoạt giải | ||
| 2014 | Giải Văn Vinh – Liên hoan phim Điện ảnh và Truyền hình Hoành Điếm lần thứ nhất | Nam diễn viên xuất sắc nhất | Hán Sở truyền kỳ | Đoạt giải |
| 2018 | Giải Kim Chung lần thứ 53 [15][16] | Đạo diễn xuất sắc nhất cho phim truyền hình | Phan tường đích ký ức | Đoạt giải |
| Biên kịch xuất sắc nhất cho phim truyền hình | Đề cử | |||
| Phim truyền hình xuất sắc nhất | Đề cử | |||
| Giải thưởng Truyền hình châu Á lần thứ 23 [17] | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Đề cử | ||
Chú thích
- ↑ "A singer, then an actor". New Straits Times. ngày 31 tháng 1 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2008.
- ↑ "Taiwanese actor Peter Ho marries long-time girlfriend in secret ceremony". International Business Times. ngày 12 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2017.
- ↑ "何潤東愛妻曝「生活不能自理」搬到大陸 夫妻結婚7年終同住". Yahoo News (bằng tiếng Trung). ngày 24 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "《玄武》片花激情燃爆 何润东张俪同台大飙演技". Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 6 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
- ↑ "《花谢花飞花满天》何润东霸气出演男一号". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 8 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
- ↑ "何潤東《翻牆의記憶》首映丟震撼彈:不想演戲了!". China Times (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
- ↑ "何润东宋威龙《彼岸花》上演林允"争夺战"". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
- ↑ Ren (ngày 3 tháng 12 năm 2019). "《劍王朝》現男友再度開撩!李現化身調皮市井少年,霸氣告白:「我生命中重要的不只復仇,還有妳。」". Marie Claire 美麗佳人 (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "陈妍希何润东《我只在乎你》曝"圆梦"版海报". People Daily (bằng tiếng Trung). ngày 18 tháng 9 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
- ↑ "《标化人生》开启职场励志生存战 致敬时代芳华". ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
- ↑ "《浣溪沙》横店开机 佟丽娅韩庚齐聚". Netease (bằng tiếng Trung). ngày 3 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2020.
- ↑ 羅子秦 (ngày 24 tháng 5 năm 2025). "劉宇寧對付情敵快狠準 何潤東折腰下場淒慘" (bằng tiếng Trung). Liberty Times. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Peter Ho tại hkmdb.com". Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "Peter Ho tại chinesemov.com". Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2010.
- ↑ "第53屆金鐘獎入圍揭曉 完整名單看這裡" [Công bố danh sách đề cử giải Kim Chung lần thứ 53 đầy đủ tại đây.]. Yahoo! News Taiwan (bằng tiếng Trung). ngày 29 tháng 8 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "金鐘獎/何潤東首入圍就拿導演獎! 激動謝對手《花甲》瞿友寧" [Giải Kim Chung/Hà Nhuận Đông giành giải Đạo diễn ngay lần đầu đề cử! Xúc động cảm ơn đối thủ Cù Hữu Ninh của phim "Hoa Giáp"]. ETtoday (bằng tiếng Trung). ngày 6 tháng 10 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "2018 Nominees". Asian TV Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2018.
Xem thêm
Liên kết ngoài
- Hà Nhuận Đông trên Sina Weibo
- Hà Nhuận Đông trên Facebook
- Hà Nhuận Đông trên IMDb
- Hà Nhuận Đông trên Hong Kong Movie DataBase
- Official site Lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2008 tại Wayback Machine
- Sina blog
- Peter Ho's Vietnamese fanblog Lưu trữ ngày 13 tháng 4 năm 2013 tại Wayback Machine