Huyền thoại đất liền và đại dương
| Huyền thoại đất liền và đại dương | |
| ゲド戦記 (Gedo Senki) | |
|---|---|
| Phim anime | |
| Đạo diễn | Miyazaki Gorō |
| Sản xuất |
|
| Dựa trên | Bộ tiểu thuyết Earthsea của Ursula K. Le Guin |
| Kịch bản |
|
| Âm nhạc | Terashima Tamiya |
| Lồng tiếng chính |
|
| Hãng phim | Studio Ghibli |
| Cấp phép |
|
| Công chiếu | 29 |
| Thời lượng | 115 phút |
| Ngôn ngữ | Tiếng Nhật |
| Kinh phí | 22 triệu USD |
| Doanh thu phòng vé | 68,67 triệu USD |
Huyền thoại đất liền và đại dương (ゲド戦記, Gedo Senki, Hepburn: Gedo Senki) là bộ phim anime thuộc thể loại kỳ ảo do Studio Ghibli sản xuất, đạo diễn Miyazaki Gorō, công chiếu năm 2006. Phim lấy cảm hứng từ bốn cuốn sách đầu trong bộ tiểu thuyết Earthsea của Ursula K. Le Guin: A Wizard of Earthsea, The Tombs of Atuan, The Farthest Shore và Tehanu, nhưng có cốt truyện hoàn toàn khác biệt. Câu chuyện xoay quanh Arren – người ám sát vua Enlad, cướp thanh kiếm phép thuật, được pháp sư Sparrowhawk cứu ở sa mạc rồi cùng đến Hort Town đối đầu pháp sư muốn bất tử bằng phép cấm.
Phim công chiếu ngày 29 tháng 7 năm 2006, thu hút 670.000 khán giả trong hai ngày đầu, doanh thu 900 triệu yên Nhật (khoảng 7,7 triệu USD). Tại Việt Nam, phim được chiếu trên kênh SAM - BTV11 từ 2 đến 6 tháng 6 năm 2016.
Tổng quan
Sơ lược cốt truyện
Bài viết này là một bản dịch thô từ ngôn ngữ khác. Đây có thể là kết quả của máy tính hoặc của người chưa thông thạo dịch thuật. |
Phi hành đoàn chiến hạm chứng kiến Rồng Đen giết Rồng Trắng – sự kiện hiếm gặp sau nhiều thế kỷ. Vua Enlad lo lắng vì Hoàng tử Arren mất tích và vương quốc suy tàn. Thuật sĩ Root nhắc mối liên hệ người-rồng bị chia cắt bởi dục vọng tự do và tài sản, gây mất cân bằng thế giới. Arren bất ngờ ám sát cha, cướp kiếm rồi trốn thoát.
Ở sa mạc, Sparrowhawk cứu Arren khỏi sói. Họ đến Hort Town; Arren cứu Therru khỏi buôn nô lệ nhưng bị Hare – tay sai Lord Cob – bắt. Sparrowhawk cứu Arren, đưa về trang trại Tenar (bạn cũ), nơi Therru sống. Sparrowhawk mua lại kiếm Arren, tìm hiểu lâu đài Cob. Arren thú nhận giết cha, bị bóng tối đuổi theo rồi ngã đầm lầy. Cob thôi miên Arren (tên thật: Lebannen), Hare bắt Tenar nhử Sparrowhawk.
Therru tự thoát, tìm Sparrowhawk. Sparrowhawk trao kiếm cho Arren, đột nhập cứu Tenar, đối đầu Cob – kẻ mở cửa sống-chết để bất tử. Sparrowhawk mất sức mạnh phép thuật. Therru đối mặt bóng tối Arren, biết tên thật nhau (Tehanu). Họ cứu Sparrowhawk và Tenar. Arren chém tay Cob, hắn bắt Therru chạy lên tháp. Therru hóa Rồng Đen thiêu Cob, cứu Arren. Thế giới cân bằng trở lại khi rồng bay lượn.
Nhân vật
Phần này cần được mở rộng. Bạn có thể giúp bằng cách mở rộng nội dung của nó. |
- Arren/Lebannen: Hoàng tử sát phụ, nhân vật chính.
- Therru/Tehanu: Cô gái bí ẩn, hóa rồng.
Sản xuất
Ursula K. Le Guin từng từ chối chuyển thể Earthsea, kể cả đề nghị anime của Miyazaki Hayao thập niên 1980. Năm 2000, bạn bà – Vonda N. McIntyre – thuyết phục sau khi xem Hàng xóm của tôi là Totoro. Năm 2005, Miyazaki Hayao và Suzuki Toshio gặp Le Guin; dù Hayao "về hưu", con trai Gorō đạo diễn dưới sự giám sát. Hoạt hình từ 6/9/2005 đến 23/5/2006, hoàn thành 28/6/2006 – nhanh hơn Lâu đài bay của pháp sư Howl hay Sen và Chihiro ở thế giới thần bí.
Phát hành
Doanh thu Nhật Bản: 7,65 tỷ yên. Disney phát hành tiếng Anh Bắc Mỹ/quốc tế; các nhà phân phối khác: Buena Vista (Pháp), Lucky Red (Ý), v.v.
Sách
Kadokawa Shoten xuất bản artbook Āsushī no Kaze ni Notte ~ Eiga "Gedo Senki" Kanzen Guide (2006). Manga chuyển thể 4 tập (8/8–16/9/2006).
Âm nhạc
Bài hát: Toki no Uta (kết thúc), Therru no Uta (trong phim) – Teshima Aoi hát. Album phát hành 2006.
| Therru no Uta | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Therru no Uta" | 4:49 |
| Tổng thời lượng: | 4:49 | |
| Gedo Senki Kashū | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Kazoe Uta" | 2:07 |
| 2. | "Ryū" | 4:28 |
| 3. | "Tasogare" | 5:53 |
| 4. | "Betsu no Hito" | 3:34 |
| 5. | "Tabibito" | 3:28 |
| 6. | "Nanakamado" | 2:57 |
| 7. | "Sora no Shūten" | 2:37 |
| 8. | "Haru no Yoru ni" | 4:23 |
| 9. | "Teruu no Uta (kashū version)" | 4:18 |
| 10. | "Toki no Uta (kashū version)" | 4:49 |
| Tổng thời lượng: | 38:41 | |
| Gedo Senki Soundtrack | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Ihen ~ Ryū" | 2:31 |
| 2. | "Tasogare no Kizashi" | 2:21 |
| 3. | "Haitaka ~ Tōbōsha" | 2:45 |
| 4. | "Tabiji" | 3:42 |
| 5. | "Machi" | 1:30 |
| 6. | "Mayoi ~ Owareru Sha" | 3:39 |
| 7. | "Kubiki" | 2:06 |
| 8. | "No e" | 1:34 |
| 9. | "Kumo" | 2:36 |
| 10. | "Daichi no Hito" | 3:10 |
| 11. | "Toge to Shōshin ~ Akutō" | 3:32 |
| 12. | "Tsuioku ~ Rō Tenshu no Chūkoku" | 2:31 |
| 13. | "Sōnyū ka "Theruu no Uta" Eiga Version (A Cappella)" | 2:31 |
| 14. | "Wakare ~ Kage no Kyōfu" | 2:41 |
| 15. | "Gōdatsu ~ Fushi no Yūwaku" | 5:01 |
| 16. | "Kyūkō ~ Taiji" | 4:57 |
| 17. | "Hikari to Kage" | 3:40 |
| 18. | "Shin no Mei ~ Mezame" | 4:55 |
| 19. | "Shi no Noroi ~ Kyōki" | 7:24 |
| 20. | "Inochi no Hi" | 2:09 |
| 21. | "Owari to Hajimari ~ Shudaika "Toki no Uta" ~ Ending" | 8:36 |
| Tổng thời lượng: | 73:51 | |
| Gedo Senki Piano Plus | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Ryū" | 4:24 |
| 2. | "Hikari to Kage" | 3:39 |
| 3. | "Daichi no Hito" | 3:30 |
| 4. | "Teruu no Uta (Instrumental)" | 3:35 |
| 5. | "Fushi no Yūwaku" | 4:03 |
| 6. | "Haitaka" | 4:12 |
| 7. | "Kubiki" | 3:24 |
| 8. | "Kumo" | 4:21 |
| 9. | "Toki no Uta (Instrumental)" | 4:51 |
| 10. | "Machi" | 5:47 |
| 11. | "Tabiji" | 3:26 |
| Tổng thời lượng: | 45:12 | |
Đón nhận
Phim gây tranh cãi: doanh thu cao (top 1 tuần đầu, #4 năm), nhưng phê bình tiêu cực – nhận giải Bunshun Kiichigo "Phim tệ nhất", Gorō "Đạo diễn tệ nhất". Rotten Tomatoes: 42%; IMDb: 6.5/10; các báo chê chậm chạp, thiếu cảm xúc Ghibli điển hình, dù Empire khen "đáng xem".
Liên kết ngoài
- Ghibli
.jp (bằng tiếng Nhật) - Disney (bằng tiếng Anh)
- Tales from Earthsea trên Internet Movie Database