Bước tới nội dung

Hoắc Kiến Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hoắc Kiến Hoa
Hoắc Kiến Hoa vào tháng 11 năm 2016
Sinh26 tháng 12, 1979 (46 tuổi)
Đài Bắc, Đài Loan
Tên khácWallace Huo
Học vịTrường Trung học Công nghiệp và Thương mại Nam Cường, Đài Loan
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động2002nay
Tác phẩm nổi bậtTiên kiếm kỳ hiệp 3
Hoa Thiên Cốt
Hậu cung Như Ý truyện
Quê quánLong Khẩu, Sơn Đông, Trung Quốc
Chiều cao177 cm (5 ft 10 in)
Phối ngẫu
Lâm Tâm Như (cưới 2016)
Con cáiCon gái (9 tuổi)
Cha mẹBố: Hoắc Triệu Côn (霍兆琨)
Mẹ: Lưu Du (劉瑜)
Người thânAnh trai: Hoắc Kiến Nguyên (霍建元)
Tên tiếng Trung
Phồn thể霍建華
Giản thể霍建华

Hoắc Kiến Hoa (tiếng Trung: 霍建華, tiếng Anh: Wallace Huo, sinh ngày 26 tháng 12 năm 1979) là một nam diễn viên, ca sĩ và nhà sản xuất người Đài Loan. Anh nổi tiếng qua vai diễn trong Chuyện tình biển xanh (2003), Tiên kiếm kỳ hiệp 3 (2009), Tiếu ngạo giang hồ (2013), Chiến Trường Sa (2014), Hoa Thiên Cốt (2015), Hãy nhắm mắt khi anh đến (2015) và Như Ý truyện (2018).

Hoắc Kiến Hoa xếp thứ 82 trong danh sách 100 người nổi tiếng của Forbes Trung Quốc vào năm 2014, thứ 48 vào năm 2015,[1] thứ 22 vào năm 2017,[2] và thứ 66 vào năm 2019.[3]

Tiểu sử

Hoắc Kiến Hoa sinh ra trong gia đình cán bộ công chức Đài Loan. Xuất thân trong gia đình có truyền thống về pháp luật nên anh đã nhận được sự giáo dục vô cùng nghiêm khắc từ cha mình. Ngay từ nhỏ anh đã rất yếu ớt và mắc bệnh suyễn nên đã sớm được gia đình cho đi học Taekwondo để cải thiện thể lực. Nhờ sự giáo dục nghiêm khắc này mà Hoắc Kiến Hoa đã hình thành nên tính cách nghiêm túc, không ngại khổ cực, không thích đi đường vòng, không thích tạo quan hệ, không thích xã giao, tất cả đều phải dựa vào sự cố gắng của bản thân.

Năm 10 tuổi, bố mẹ anh ly hôn, Hoắc Kiến Hoa ở cùng với mẹ. Điều này đã hình thành tính cách rụt rè, hướng nội, sợ người lạ và không thích nơi đông người của anh.

Hoắc Kiến Hoa có niềm đam mê ca hát từ nhỏ. Vì để theo đuổi ước mơ, năm 15 tuổi, anh bắt đầu học hát. Năm 18 tuổi, anh chính thức ký hợp đồng với công ty quản lý và làm các công việc hậu trường. Sau đó anh vào quân ngũ 2 năm.

Sự nghiệp

Hoắc Kiến Hoa từng là trợ lý cho người dẫn chương trình Đài Loan Tăng Quốc Thành. Năm 2002, anh tham gia diễn xuất trong phim Hái sao để có được cơ hội hát bài hát chủ đề cuối phim, từ đó bước chân vào giới giải trí.[4] Năm 2003, vai nam phụ trong bộ phim Chuyện tình biển xanh đã giúp Hoắc Kiến Hoa trở thành thần tượng nổi tiếng ở Đài Loan.[5] Thành công của bộ phim đã mang đến cho anh rất nhiều vai diễn và kịch bản.[6] Hoắc Kiến Hoa đã phá kỷ lục khi tham gia diễn xuất 7 phim truyền hình trong 1 năm.[7] Cũng trong năm này, anh phát hành album đầu tiên có tựa đề Start. Song do không thích ứng được việc phải tham gia nhiều chương trình tạp kỹ và đối phó với các phương tiện truyền thông trong thời gian quảng bá album, Hoắc Kiến Hoa đã quyết định từ bỏ sự nghiệp ca sĩ và tập trung phát triển con đường diễn xuất.[4]

Năm 2004, sang Trung Quốc đại lục để phát triển sự nghiệp.

Năm 2009, anh thủ vai Từ Trường Khanh trong bộ phim Tiên kiếm kỳ hiệp 3, đóng cặp với Đường Yên. Sự thành công của bộ phim giúp anh được khán giả biết đến nhiều hơn.[8][9][10]

Năm 2014, Hoắc Kiến Hoa tham gia bộ phim Kim ngọc lương duyên với vai trò nhà sản xuất và diễn viên chính. Bộ phim cũng đánh dấu sự hợp tác lần thứ hai của anh và Đường Yên.

Năm 2015, anh góp mặt trong bộ phim Hoa Thiên Cốt với vai chính là Bạch Tử Họa.

Đời tư

Vào ngày 20 tháng 5 năm 2016, anh xác nhận hẹn hò với diễn viên Lâm Tâm Như.[11] Cặp đôi kết hôn ở Bali vào ngày 31 tháng 7 cùng năm,[12] và tổ chức tiệc cưới lần hai ở Đài Bắc vào ngày 2 tháng 8 năm 2016.[13] Họ đón con gái đầu lòng vào tháng 1 năm 2017.[14]

Danh sách phim

Phim điện ảnh

NămTựa đềTựa đề Tiếng AnhVai
2005Làm TócHands In The HairTiểu Hoa
2009Hiệp Ước Hoán ThânContract of Status InterchangeMạch Triết Luân
2012Cứu binh vượt thời gianUltra ReinforcementDương Chi Ngang (Nhị Đản)
2014Tuần Trăng Mật Cùng Tình ĐịchHoney EnemyHứa Mặc
2015Sự Thật Cấm KhuInside or OutsideCừu Lạc/Tạ Thiên Hữu
201628 tuổi vị thành niênSuddenly SeventeenMiêu Lương
2016Trò chơi trốn tìmHide and SeekTử Trần
2016Trí Mạng Đếm NgượcResetThôi Hổ
2017Bao giờ trăng sángOur Time Will ComeLý Cẩm Vinh
2017Kiến quân đại nghiệpThe Founding of an ArmyTưởng Giới Thạch
2019Chuyện tình mùa đôngSomewhere winterTề Khiếu

Phim truyền hình

NămTựa đềTựa đề gốcVai
2002Hái sao摘星Hạ Uyên Kiều
2003Thiếu niên phố Tây西街少年Hình Vọng
Ma Lạp Tiên Sư麻辣鮮師Hoắc Kiến Tề (vai khách mời)
Khu vườn bí mật我的秘密花園Vai khách mời
Chuyện tình biển xanh海豚灣戀人Chung Hiểu Cương
Những Cô Gái Xinh Đẹp美麗俏佳人Phó Lập Hằng (vai khách mời)
2004Ngàn vàng tiểu thư/Thiên kim 100%千金百分百Lý Vi Tường
Thiên hạ đệ nhất kiếm天下第一Quy Hải Nhất Đao
Giấc Mơ Của Lý Giang李江的梦想Khách mời
2005Tàu Điện Ngầm/Âm Thanh Của Màu Sắc地下鐵Lục Vân Tường
Lục Bảo Thạch Trên Nóc Nhà屋顶上的绿宝石Chu Niệm Trung
Hồng Phất Nữ風塵三俠之紅拂女Lý Tịnh
2006Võ Thập Lang武十郎Lý Á Thọ
Nam Tài Nữ Sắc现代美女Dương Quan
2007Chuyện tình qua điện thoại爱情占线Lục Vân Phi
2008Yên Chi Tuyết胭脂雪Hạ Vân Khai
Thương Thành Chi Luyến伤城之恋Nhan Phi
2009Tân Nhất Tiễn Mai新一剪梅Triệu Thời Tuấn
Tiên kiếm kỳ hiệp 3仙剑奇侠传三Từ Trường Khanh
Nhất Nhất Tiến Lên一一向前冲Tào Nghiên
2010Thám Tử Đường Lang唐琅探案Đường Lang
Quái hiệp Nhất Chi Mai怪侠一枝梅Ly Ca Tiếu
2011Cảm Động Sinh Mệnh感动生命Hàn Tử Hàn
Khuynh thế hoàng phi倾世皇妃Lưu Liên Thành
2012Hình Danh Sư Gia刑名师爷Mạnh Thiên Sở
Tiếu ngạo giang hồ笑傲江湖Lệnh Hồ Xung
2013Phiêu Môn镖门Lưu An Thuận
2014Chiến Trường Sa战长沙Cố Thanh Minh
Vi sư sắc sảo代理人員Lý Đại Nhân(Khách mời)
Kim Ngọc Lương Duyên金玉良缘Kim Nguyên Bảo
2015Hoa Thiên Cốt花千骨Bạch Tử Họa (Tôn Thượng)
Hãy Nhắm Mắt Khi Anh Đến他来了,请闭眼Bạc Cận Ngôn (Simon)
2016Nữ Y Minh Phi Truyện女医明妃传Minh Anh Tông (Chu Kỳ Trấn)
2018Hậu cung Như Ý truyện后宫如懿传Càn Long
2019Trúc mộng tình duyên筑梦情缘Thẩm Kỳ Nam

Âm nhạc

Nhạc phim

  • Hạnh phúc dưới ô (伞下的幸福) - ca khúc trong phim Hái Sao và Khu Vườn Bí Mật
  • Tình yêu kẹo bông (爱像棉花糖) - ca khúc trong phim Hái Sao, song ca cùng 王利绮
  • Hái sao (摘星) - ca khúc trong phim Hái Sao
  • Lai khứ tự như (来去自如) - ca khúc trong phim Hái Sao
  • Somebody - ca khúc trong phim Thiên Kim Tiểu Thư
  • Lúc đó (那时候) - ca khúc trong phim Thiên Hạ Đệ Nhất
  • Em là đệ nhất (你的第一) - ca khúc trong phim Thiên Hạ Đệ Nhất
  • Tiêu dao (逍遥) - ca khúc trong phim Tân Tiếu ngạo giang hồ
  • Khuynh thế (倾世) - ca khúc trong phim  Khuynh Thế Hoàng Phi
  • Anh sẽ mãi nhớ em (我会记得你) - ca khúc trong phim Chiến Trường Sa, song ca cùng Dương Tử
  • Thời gian đẹp nhất (好时光) - ca khúc trong phim Kim Ngọc Lương Duyên, song ca cùng Đinh Đang
  • Không thể nói (不能说) - ca khúc trong phim Hoa Thiên Cốt, song ca cùng Triệu Lệ Dĩnh

Album

  • 2003: Start
    • 你好就好 (Ni Hao Jiu Hao)
    • 你的第一 (Ni De Di Yi)
    • 肩上蜻蜓 (Jian Shang Qing Ting)
    • 指甲上的花 (Zhi Jia Shang De Hua)
    • 要命的迷人(Yao Ming De Mi Ren)
    • 碎片(Sui Pian)
    • 放棄天空的飛鳥(Fang Qi Tian Kong De Fei Niao)
    • 有愛難言(You Ai Nan Yan)
    • 開始(Kai Shi)
    • 那時候(Na Shi Hou)

Giải thưởng

  • 2010: Bộ phim "Nhất Nhất tiến lên" đoạt giải Liên hoan Phim truyền hình do đài An Huy tổ chức
  • 2010: Sohu TV Drama Internet Voting, phim truyền hình có sức sống nhất, phim Tiên kiếm kỳ hiệp 3
  • 2010: The 16th Thượng Hải TV Festival, phim truyền hình được yêu thích nhất, phim Tiên kiếm kỳ hiệp 3
  • 2011: Nam diễn viên được yêu thích nhất của mạng Youku
  • 2011: Phim truyền hình được yêu thích nhất của mạng Youku "Quái Hiệp Nhất Chi Mai"
  • 2012: Tại Liên hoan Phim quốc gia, bộ phim truyền hình xuất sắc nhất "Cảm động sinh mệnh"
  • 2012: Bộ phim truyền hình yêu thích nhất "Cảm động sinh mệnh"
  • 2013: Liên hoan Phim truyền hình quốc gia, nam thần được yêu thích
  • 2014: nhận giải cặp đôi màn ảnh lãng mạn nhất cùng với Đường Yên
  • 2014: Phim "Chiến Trường Sa" đạt giải "Top Phim truyền hình xuất sắc"
  • 2015: Liên hoan phim Thượng Hải, phim truyền hình xuất sắc "Tiêu Môn"
  • 2015: Quốc kịch thịnh điển do đài Hồ Nam tổ chức, chiến thắng trong cuộc bình chọn Diễn viên được hoan nghênh nhất.
  • 2015: Quốc kịch thịnh điển do đài Hồ Nam tổ chức, chiến thắng trong cuộc bình chọn Vai diễn được khán giả yêu thích nhất.
NămGiải thưởngTác phẩm đề cửHạng mụcKết quảTham khảo
200439th Golden Bell AwardsChuyện Tình Biển XanhNam diễn viên xuất sắc nhấtĐề cử
2006SINA AwardsNam diễn viên được chú ý nhất của nămĐoạt giải
2011Youku Television AwardsKhuynh Thế Hoàng PhiMost Marketable ActorĐoạt giải
2013Quốc kịch thịnh điển do đài Hồ NamNam diễn viên được yêu thích nhấtĐoạt giải
Tiếu Ngạo Giang HồBộ phim truyền hình được yêu thích nhấtĐoạt giải
LHP Truyền Hình Trung Quốc Lần Thứ 8Tân Tiếu Ngạo Giang HồDiễn viên được yêu thích nhấtĐoạt giải
Top 10 diễn viên được yêu thích nhấtĐoạt giải
20146th China TV Drama AwardsKim Ngọc Lương DuyênNam diễn viên được yêu thích nhấtĐoạt giải
Cặp đôi được yêu thích nhấtĐoạt giải
5th China Student Television FestivalMost Popular Actor (Ancient Drama)Đoạt giải
iQiyi All-Star CarnivalBest Television Actor (Hong Kong/Taiwan)Đoạt giải
2015China NewsweekArtist of the YearĐoạt giải
iQiyi All-Star CarnivalHoa Thiên CốtMost Popular ActorĐoạt giải
7th China TV Drama AwardsMost Popular ActorĐoạt giải
Audience's Favorite CharacterĐoạt giải
20162015 Conference on Big Data Index of Culture and EntertainmentNhân vật được yêu thích nhấtĐoạt giải
1st China Quality Television Drama CeremonyMost Marketable ActorĐoạt giải
Nam diễn viên được yêu thích nhấtĐoạt giải
3rd Asia Rainbow TV AwardsNam diễn viên truyền hình được yêu thích nhấtĐề cử
Giải Thưởng Hoa Đỉnh Lần Thứ 19Nam diễn viên xuất sắc nhấtĐề cử
Hãy Nhắm Mắt Khi Anh ĐếnBest Actor (Contemporary Drama)Đề cử
LHP Truyền Hình Thượng Hải Lần Thứ 22Hoa Thiên CốtNam diễn viên xuất sắc nhấtĐề cử
2017LHP Quốc Tế Thượng Hải Lần Thứ 20Bao Giờ Trăng SángNam diễn viên xuất sắc nhấtĐề cử
2018Giải Thưởng Hoa Đỉnh Lần Thứ 24Hậu Cung Như Ý TruyệnNam diễn viên xuất sắc nhấtĐề cử

Tham khảo

  1. Flannery, Russell. "2015 Forbes China Celebrity List (Full List)". Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2022.
  2. Flannery, Russell. "2017 Forbes China Celebrity List (Full List)". Forbes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2022.
  3. 娱乐综合 (ngày 20 tháng 8 năm 2019). "福布斯中国发布100名人榜 吴京黄渤胡歌位列前三|吴京|黄渤|胡歌_新浪娱乐_新浪网". ent.sina.com.cn. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2022.
  4. 1 2 "霍建华1年拍7部偶像剧 睡觉不敢摘隐形眼镜". Phoenix TV (bằng tiếng Trung). ngày 14 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.
  5. 霍建华怀念《海豚湾恋人》:台词还会背. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 9 năm 2014.
  6. 霍建华获封最具收视号召 自嘲最牛"酱油帝". China Radio Information (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 12 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2021.
  7. "霍建华谈闭关生活 不参加商业活动不上电视节目" (bằng tiếng Trung). Sina. ngày 16 tháng 6 năm 2008.
  8. 《仙剑奇侠传3》暑期开拍 霍建华出演徐长卿 (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 10 tháng 7 năm 2008.
  9. 《仙剑奇侠传3》热播在即 霍建华过足大侠瘾 (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 25 tháng 6 năm 2009.
  10. 《仙剑3》湖北收视夺冠 主演将赴各地宣传. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 10 tháng 7 năm 2009.
  11. "Wallace Huo, Ruby Lin reveal romantic relationship". China.org.cn. ngày 20 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
  12. "Ruby Lin and Wallace Huo wed in Bali". The Straits Times. ngày 31 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2016.
  13. "A double celebration for Ruby Lin and Wallace Huo?". AsiaOne Women. ngày 2 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2016.
  14. "It's a girl for Ruby Lin and Wallace Huo". The Straits Times. ngày 10 tháng 1 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2024.

Liên kết ngoài