Hell's Kitchen Mỹ (Mùa 3)
Giao diện
| Hell's Kitchen Mỹ | |
|---|---|
| Mùa 3 | |
| Dẫn chương trình | Gordon Ramsay |
| Số thí sinh | 12 |
| Người chiến thắng | Rahman "Rock" Harper |
| Người về nhì | Bonnie Muirhead |
| Quốc gia gốc | |
| Số tập | 11 |
| Phát sóng | |
| Kênh phát sóng | Fox |
| Thời gian phát sóng | 4 tháng 6 năm 2007 – 13 tháng 8 năm 2007 |
Bếp phó và Maître d'hôtel
- Các Bếp phó – Scott Leibfried and Mary-Ann Salcedo
- Maître d'hôtel (bồi bàn trưởng) – Jean-Philippe Susilovic
Các thí sinh
Mùa thứ ba có 12 thí sinh sau đây, họ được chia thành các đội tương ứng theo giới tính:
| Thí sinh | Tuổi (tại thời điểm ghi hình) | Nghề nghiệp | Quê nhà | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Rahman "Rock" Harper[1] | 30 | Executive Chef | Spotsylvania Courthouse, Virginia | Quán quân |
| Bonnie Muirhead | 26 | Nanny/Personal Chef | Santa Monica, California | Á quân |
| Jennifer "Jen" Yemola | Pastry Chef | Hazleton, Pennsylvania | Bị loại trước trận Chung kết | |
| Julia Williams | 28 | Waffle House Cook | Atlanta, Georgia | Bị loại sau buổi phục vụ thứ tám |
| Joshua "Josh" Wahler | 26 | Jr. Sous Chef | Miami Beach, Florida | Bị đuổi trong buổi phục vụ thứ tám |
| Bradley "Brad" Miller[2] | 25 | Sous Chef | Scottsdale, Arizona | Bị loại sau buổi phục vụ thứ bảy |
| Melissa Firpo | 29 | Line Cook | New York, New York | Bị loại sau buổi phục vụ thứ sáu |
| Vincent "Vinnie" Fama[3] | 29 | Nightclub Chef | Milltown, New Jersey | Bị loại sau buổi phục vụ thứ tư |
| Joanna Dunn | 22 | Assistant Chef | Detroit, Michigan | Bị loại sau buổi phục vụ thứ ba |
| Aaron Song | 48 | Retirement Home Chef | Rancho Palos Verdes, California | Nhập viện trước buổi phục vụ thứ ba |
| Edward "Eddie" Langley[4] | 28 | Grill Cook | Atlanta, Georgia | Bị loại sau buổi phục vụ thứ hai |
| Tiffany Nagel | 27 | Kitchen Manager | Scottsdale, Arizona | Bị loại sau buổi phục vụ đầu tiên |
Tiến độ thí sinh
Mỗi tuần, thành viên xuất sắc nhất (do Ramsay xác định) từ đội thua cuộc trong lần phục vụ gần nhất được yêu cầu đề cử hai người đồng đội của họ để loại bỏ; một trong hai người này được Ramsay gửi về nhà.
| Thứ hạng | Đầu bếp | Đội gốc | Chuyển đội | Cá nhân | Chung kết | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 301 | 302 | 303 | 304 | 305 | 306 | 307 | 308 | 309 | 310/311 | |||||
| 1 | Rock | THẮNG | BoW | THẮNG | BoW | THẮNG | THUA | THUA | NOM | IN | QUÁN QUÂN | |||
| 2 | Bonnie | THUA | THẮNG | THUA | NOM | NOM | THẮNG | NOM | BoW | IN | Á QUÂN | |||
| 3 | Jen | THUA | THẮNG | NOM[n 1] | BoW | BoW | THẮNG | THUA | IN | LOẠI | ||||
| 4 | Julia | THUA | THẮNG | NOM | THUA | THUA | THẮNG | BoW | LOẠI | |||||
| 5 | Josh | THẮNG | NOM | THẮNG | NOM | THẮNG | NOM | THUA | EJEC | |||||
| 6 | Brad | THẮNG | THUA | THẮNG | THUA | THẮNG | NOM | LOẠI | ||||||
| 7 | Melissa | BoW | THẮNG | THUA | NOM | NOM | LOẠI | |||||||
| 8 | Vinnie | THẮNG | THUA | THẮNG | LOẠI | |||||||||
| 9 | Joanna | NOM | THẮNG | LOẠI | ||||||||||
| 10 | Aaron | THẮNG | THUA | HOSP | ||||||||||
| 11 | Eddie | THẮNG | LOẠI | |||||||||||
| 12 | Tiffany | LOẠI | ||||||||||||
- ↑ Đầu bếp tự đề cử
|
|
- Ghi chú
Các tập
| TT. tổng thể | TT. trong mùa phim | Tiêu đề | Ngày phát hành gốc | Người xem tại U.S. (triệu) |
|---|---|---|---|---|
| 23 | 1 | "12 Đầu bếp Cạnh tranh" | 4 tháng 6 năm 2007 | 8.16[5] |
| 24 | 2 | "11 Đầu bếp Cạnh tranh" | 11 tháng 6 năm 2007 | 8.85[6] |
| 25 | 3 | "10 Đầu bếp Cạnh tranh" | 18 tháng 6 năm 2007 | 7.57[7] |
| 26 | 4 | "8 Đầu bếp Cạnh tranh" | 25 tháng 6 năm 2007 | 7.43[8] |
| 27 | 5 | "7 Đầu bếp Cạnh tranh, Phần 1" | 2 tháng 7 năm 2007 | 8.12[9] |
| 28 | 6 | "7 Đầu bếp Cạnh tranh, Phần 2" | 9 tháng 7 năm 2007 | 7.51[10] |
| 29 | 7 | "6 Đầu bếp Cạnh tranh" | 16 tháng 7 năm 2007 | 8.25[11] |
| 30 | 8 | "5 Đầu bếp Cạnh tranh" | 23 tháng 7 năm 2007 | 8.89[12] |
| 31 | 9 | "3 Đầu bếp Cạnh tranh" | 30 tháng 7 năm 2007 | 8.59[13] |
| 32 | 10 | "2 Đầu bếp Cạnh tranh" | 6 tháng 8 năm 2007 | 8.90[14] |
| 33 | 11 | "Người chiến thắng được công bố" | 13 tháng 8 năm 2007 | 9.68[15] |
Tham khảo
- ↑ Telvock, Dan (ngày 5 tháng 6 năm 2007). "Spotsy man feeling the heat in 'Hell's Kitchen'". The Free Lance-Star. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2007.
- ↑ Harding, Margaret (ngày 15 tháng 6 năm 2007). "'Hell's Kitchen' chef getting local taste of fame". The Arizona Republic. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2007.[liên kết hỏng]
- ↑ "Graduates Compete in Top Cooking Shows". The Culinary Institute of America. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2007.
- ↑ Ho, Rodney (ngày 4 tháng 6 năm 2007). "The trouble with bubbles: A bored band". The Atlanta Journal-Constitution. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2007.
- ↑ "Prime-Time TV Rankings". Los Angeles Times. ngày 13 tháng 6 năm 2007. tr. E14 – qua Newspapers.com.
- ↑ "Prime-Time TV Rankings". Los Angeles Times. ngày 22 tháng 6 năm 2007. tr. E32 – qua Newspapers.com.
- ↑ "Prime-Time TV Rankings". Los Angeles Times. ngày 27 tháng 6 năm 2007. tr. E12 – qua Newspapers.com.
- ↑ "Prime-Time TV Rankings". Los Angeles Times. ngày 4 tháng 7 năm 2007. tr. E20 – qua Newspapers.com.
- ↑ "Prime-Time TV Rankings". Los Angeles Times. ngày 11 tháng 7 năm 2007. tr. E13 – qua Newspapers.com.
- ↑ "Prime-Time TV Rankings". Los Angeles Times. ngày 18 tháng 7 năm 2007. tr. E11 – qua Newspapers.com.
- ↑ "Prime-Time TV Rankings". Los Angeles Times. ngày 25 tháng 7 năm 2007. tr. E11 – qua Newspapers.com.
- ↑ "Prime-Time TV Rankings". Los Angeles Times. ngày 1 tháng 8 năm 2007. tr. E10 – qua Newspapers.com.
- ↑ "National Nielsen Viewership". Los Angeles Times. ngày 8 tháng 8 năm 2007. tr. E11 – qua Newspapers.com.
- ↑ "National Nielsen Viewership". Los Angeles Times. ngày 15 tháng 8 năm 2007. tr. E11 – qua Newspapers.com.
- ↑ "Prime-Time TV Rankings". Los Angeles Times. ngày 22 tháng 8 năm 2007. tr. E11 – qua Newspapers.com.