Bước tới nội dung

Giải vô địch điền kinh thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải vô địch điền kinh thế giới
World Athletics Championship
Tình trạngĐang thi đấu
Thể loạiGiải vô địch thế giới
Điền kinh
Diễn raMùa hè
Tần suấtMỗi 2 năm
Lần đầu tiên1983 (1983)
Lần gần nhất2019
Tổ chức bởiIAAF
Trang chủwww.worldathletics.org

Giải vô địch điền kinh thế giới là giải điền kinh do Liên đoàn Điền kinh thế giới- World Athletics (trước đây là IAAF) tổ chức mỗi hai năm một lần. Giải vô địch thế giới đã được bắt đầu vào năm 1976 khi Ủy ban Olympic quốc tế quyết định bỏ nội dung 50 km đi bộ nam ở Thế vận hội Montreal 1976, mặc dù nội dụng này có mặt tại tất cả các kì Olympics từ năm 1932.Vì thế, IAAF tổ chức một giải vô địch thế giới của riêng tổ chức một tháng rưỡi sau Thế vận hội (với 1 nội dung duy nhất là 50 km đi bộ).[1][2] Đó là Giải vô địch thế giới đầu tiên mà IAAF đã tổ chức tách biệt với Thế vận hội Olympic (theo truyền thống thì khác với các môn như bóng đá hay quần vợt thì Olympics được coi là giải vô địch thế giới của môn điền kinh). Liên đoàn điền kinh thế giới quyết định tổ chức giải đấu thứ hai vào năm 1980 (với các nội dung không được thi đấu tại Olympics). Cả hai giải năm 1976 và 1980 không được xem là giải vô địch thế giới chính thức của môn điền kinh mà chỉ là tiền thân (do không bao gồm nhiều các nội dung chuẩn), nhưng các vận động viên tham dự vẫn được công nhận thành tích và kỉ lục (do vẫn là giải được Liên đoàn tổ chức).

Giải vô địch điền kinh thế giới vào năm 1983 chính thức đánh dấu sự có mặt của các nội dung trong môn điền kinh. Cho đến năm 1980, các nhà vô địch Olympic được mặc định coi là vô địch điền kinh thế giới. Kể từ khi bắt đầu, giải được tổ chức 4 năm một lần. Bắt đầu từ năm 1991, giải chuyển qua tổ chức 2 năm một lần.

Lịch sử

Ý tưởng có Giải vô địch thế giới điền kinh đã xuất hiện trước giải đấu năm 1983. Năm 1913, Liên đoàn điền kinh thế giới quyết định rằng Thế vận hội Olympic sẽ là giải vô địch thế giới của môn điền kinh. Với điều kiện về di chuyển và tài chính thì trong vòng 50 năm điều này là phù hợp (do điền kinh thời gian trên chỉ thi đấu nghiệp dư). Năm 1976 tại cuộc họp của Hội đồng điền kinh thế giới ở Puerto Rico, Giải vô địch thế giới điền kinh tách biệt với môn điền kinh ở Thế vận hội mùa hè đã được phê duyệt.

Sau các khi nhận thầu đăng cai từ hai thành phố Stuttgart, Tây ĐứcHelsinki, Phần Lan, Hội đồng điền kinh đã quyết định trao quyền đăng cai cho giải vô địch điền kinh thế giới chính thức lần đầu tiên, diễn ra vào năm 1983 và được tổ chức tại Sân vận động Olympic Helsinki (nơi tổ chức Thế vận hội Mùa hè 1952).

Có hai giải vô địch thế giới được tổ chức trước giải chính thức năm 1983. Giải vô địch thế giới năm 1976 chỉ có một nội dung - đi bộ 50 km nam. Bốn năm sau, Giải vô địch thế giới năm 1980 chỉ có hai sự kiện dành cho phụ nữ mới được phê duyệt, (vượt rào 400 mét và 3000 mét). Cả hai đều không nằm trong môn điền kinh tại Thế vận hội Mùa hè 1980.[3][4]

Qua các năm, quy mô của giải được mở rộng. Năm 1983, tức năm chính thức đầu tiên ước tính có khoảng 1.300 vận động viên từ 154 quốc gia tham gia.[5] Đến giải năm 2003, tại Paris, số vận động viên tăng lên 1907 từ 203 quốc gia, với 179 nước có bản quyền phát sóng truyền hình.

Số lượng nội dung cũng được thay đổi qua các năm, chủ yếu là tăng thêm các nội dung cho nữ. Đến năm 2005, sự khác biệt duy nhất về số lượng giữa nam giới và nữ giới là môn 50 km đi bộ nam (chưa có nội dung cho nữ) và hai khác biệt về cơ cấu ở môn 110 mét vượt ràomười môn phối hợp (với nam) so với 100 mét vượt rào và bảy môn phối hợp

Danh sách sau đây thể hiện các nội dung được thêm qua các năm

  • 1987, 10.000 m và 10 km đi bộ nữ.
  • 1993, Nhảy xa ba bước của nữ.
  • 1995, 3.000 m của nữ được thay thế bằng 5000 m (giống với nội dung của nam).
  • 1999, Nhảy sàoném búa của nữ được thêm vào và đi bộ 20 km thay thế 10 km đi bộ ở nội dung của nữ (giống với nội dung của nam).
  • 2005 3000 m vượt chướng ngại vật của nữ
  • 2017, 50 km đi bộ của nữ (lúc này số lượng các môn của nam và nữ bằng nhau)
  • 2019, 4 × 400 m tiếp sức hỗn hợp (lần đầu tiên các vận động viên nam và nữ tham dự một nội dung(.

Các giải vô địch

Thứ tựNămThành phốQuốc giaNgàySân tổ chứcSức chứaSố nội dungSố quốc giaSố vận động viênĐứng đầu bảng
1976Malmö Thụy Điển18 tháng 9Malmö Stadion30,00012042 Liên Xô
1980Sittard Hà Lan14 – 16 tháng 8De Baandert22,00022142 Đông Đức
1st1983Helsinki Phần Lan7 – 14 tháng 8Olympiastadion50,000411531,333 Đông Đức
2nd1987Roma Ý28 tháng 8 – 6 tháng 9Stadio Olimpico60,000431561,419 Đông Đức
3rd1991Tokyo Nhật Bản23 tháng 8 – 1 tháng 9Olympic Stadium48,000431621,491 Hoa Kỳ
4th1993Stuttgart Đức13 – 22 tháng 8Gottlieb-Daimler-Stadion70,000441871,630 Hoa Kỳ
5th1995Gothenburg Thụy Điển5 – 13 tháng 8Ullevi42,000441901,755 Hoa Kỳ
6th1997Athens Hy Lạp1 – 10 tháng 8Olympiako Stadio75,000441971,785 Hoa Kỳ
7th1999Seville Tây Ban Nha20 – 29 tháng 8Estadio Olímpico70,000462001,750 Hoa Kỳ
8th2001Edmonton Canada3 – 12 tháng 8Commonwealth Stadium60,000461891,677 Nga
9th2003Paris Pháp23 – 31 tháng 8Stade de France78,000461981,679 Hoa Kỳ
10th2005Helsinki Phần Lan6 – 14 tháng 8Olympiastadion45,000471911,688 Hoa Kỳ
11th2007Osaka Nhật Bản24 tháng 8 – 2 tháng 9Nagai Stadium45,000471971,800 Hoa Kỳ
12th2009Berlin Đức15 – 23 tháng 8Olympiastadion74,000472001,895 Hoa Kỳ
13th2011Daegu Hàn Quốc27 tháng 8 – 4 tháng 9Sân vận động Daegu65.000471991,742 Hoa Kỳ
14th2013Moskva Nga10 – 18 tháng 8Sân vận động Luzhniki78.000472031,784 Hoa Kỳ
15th2015Bắc Kinh Trung Quốc22 – 30 tháng 8Sân vận động Quốc gia Bắc Kinh80.000472051,761 Kenya
16th2017Luân Đôn Vương quốc Anh4 – 13 tháng 8Sân vận động Luân Đôn60.000482052,036 Hoa Kỳ
17th2019Doha Qatar27 tháng 9 – 6 tháng 10Sân vận động Quốc tế Khalifa48.000492061,772 Hoa Kỳ
18th2022Eugene Hoa Kỳ15 – 24 tháng 7Hayward Field30,00049
19th2023Budapest Hungary18 – 27 tháng 8National Athletics Centre40,000
202025Tokyo Nhật Bản13 – 21 tháng 9Sân vận động Quốc gia Nhật Bản68,000
212027Bắc Kinh Trung Quốc11 – 19 tháng 9Sân vận động Quốc gia Bắc Kinh80,000

Bảng tổng huy chương qua các kì

Bản đồ tỉ lệ số huy chương tại giải điền kinh thế giới

Cập nhật sau Giải vô địch điền kinh thế giới 2019.

HạngĐoànVàngBạcĐồngTổng số
1 Hoa Kỳ17011794381
2 Kenya605041151
3 Nga435248143
4 Đức383647121
5 Jamaica354943127
6Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc Anh303638104
7 Ethiopia29302685
8 Liên Xô23272878
9 Cuba22241460
10Cộng hòa Dân chủ Đức Đông Đức21191656
11 Trung Quốc19252367
12 Ba Lan19152559
13 Cộng hòa Séc155525
14 Pháp13182354
15 Úc12141036
16 Nam Phi127827
17 Ý11161744
18 Ukraina11131539
19 Maroc1012830
20 Belarus10111233
21 Thụy Điển96621
22 Na Uy94417
23 Bahamas89825
24 Tây Ban Nha7181439
25 Phần Lan78722
26 Bahrain73313
27 Canada6141636
28 Nhật Bản671629
29 Bồ Đào Nha67922
30 Algérie61310
31 New Zealand6118
32 România581124
33 Hy Lạp561122
34 Hà Lan55919
35 Bulgaria53816
36Cờ Tiệp Khắc Tiệp Khắc44311
37 Croatia4329
38 Qatar4239
39 Uganda4228
 Colombia4228
41 Ireland4206
42 Thụy Sĩ4048
 Vận động viên trung lập được ủy quyền[1]38112
43 Tây Đức36312
44 Trinidad và Tobago35715
45 México34714
46 Litva3216
47 Mozambique3115
 Ecuador3115
49 Đan Mạch3014
50 Estonia26210
51 Cộng hòa Dominica2114
52 Tajikistan2103
53 Grenada2013
 Venezuela2013
55 Brasil16613
56 Namibia1416
57 Thổ Nhĩ Kỳ1304
58 Bỉ1258
59 Zambia1203
60 Slovenia1135
61 Tunisia1113
62 Botswana1102
 Eritrea1102
 Panama1102
65 Saint Kitts và Nevis1045
66 Slovakia1034
67 Syria1023
68 Sénégal1012
 Somalia1012
70 CHDCND Triều Tiên1001
 Barbados1001
72 Hungary07714
73 Nigeria0459
74 Bờ Biển Ngà0415
75 Kazakhstan0358
76 Burundi0213
 Israel0213
 Djibouti0213
79 Puerto Rico0202
 Cameroon0202
81 Áo0134
82 Tanzania0112
 Síp0112
 Latvia0112
 Ghana0112
 Bosna và Hercegovina0112
 Suriname0112
 Sri Lanka0112
89 Sudan0101
 Bermuda0101
 Ai Cập0101
92 Serbia0033
93 Ả Rập Xê Út0011
 Ấn Độ0011
 Hàn Quốc0011
 Iran0011
 Dominica0011
 Burkina Faso0011
 Haiti0011
 Zimbabwe0011
 Quần đảo Cayman0011
 Samoa thuộc Mỹ0011
Tổng số (102 đơn vị)7797877812347
Ghi chú

Bảng tính điểm tổng

Trong bảng điểm đặt IAAF, vận động viên dành huy chương vàng được 8 điểm, huy chương bạc được 7,... cho đến người đứng thứ 8 được 1. Nếu có hòa về thành tích thì các vận động viên hòa sẽ chia điểm.

Cập nhật sau Giải vô địch năm 2017, chỉ tính 5 quốc gia cao nhất [6]

Xếp hạngQuốc gialiên_kết=1liên_kết=23liên_kết=45678Top 3Điểm
1liên_kết=|viền  Hoa Kỳ155106 + 1 =88 + 2 =64 + 5 =79 + 3 =66 + 3 =6765 + 4 =3523600
2liên_kết=|viền  Đức [a]606160 + 2 =74 + 2 =64 + 1 =59 + 1 =51 + 5 =42 + 1 =1832246,5
3liên_kết=|viền  Nga [b]4651 + 5 =46 + 3 =55 + 2 =44 + 3 =44 + 2 =36 + 1 =411511772
4liên_kết=|viền  Kenya55483742352342161401517
5 Vương quốc Anh28333837 + 2 =45 + 1 =30 + 1 =27 + 1 =21991229
  • ^[a] Bao gồm điểm của các vận động viên Tây Đức và Đông Đức
  • ^[b] Bao gồm điểm của các Vận động viên Trung lập (do Nga bị cấm thi đấu do bê bối doping)

Các vận động viên nhiều huy chương vàng

Phần in đậm ở tên vận động viên thể hiện các vận động viên vẫn đang thi đấu.

Nam

Tất cả các nội dung

Xếp hạngVận động viênQuốc giaNội dungTừĐếnVàngBạcĐồngTổng
1Usain Boltliên_kết=|viền  Jamaica100 m/ 200 m/ 4 × 100 m20072017112114
2LaShawn Merrittliên_kết=|viền  Hoa Kỳ400 m/ 4 × 400 m20052015 8 *3- 11 *
3Carl Lewisliên_kết=|viền  Hoa Kỳ100 m / 200 m / 4 × 100 m / Nhảy xa19831993số 81110
4Michael Johnsonliên_kết=|viền  Hoa Kỳ200 m/ 400 m/ 4 × 400 m19911999số 8--số 8
5Mo Farah Vương quốc Anh5000 m / 10.000 m2011201762-8
6Serge Bubkaliên_kết=|viền  Liên Xô
liên_kết=|viền  Ukraina
Nhảy sào198319976--6
7Jeremy Warinerliên_kết=|viền  Hoa Kỳ400 m 4 × 400 m2005200951-6
8Kenenisa Bekeleliên_kết=|viền  Ethiopia5000 m / 10.000 m200320095-16
Lars Riedelliên_kết=|viền  ĐứcNém đĩa199120015-16
10Maurice Greeneliên_kết=|viền  Hoa Kỳ100 m/ 200 m/ 4 × 100 m199720015--5

* bao gồm một huy chương tiếp sức mà chỉ tham dự ở vòng loại

Nội dung cá nhân

Xếp hạngVận động viênQuốc giaNội dungTừĐếnVàngBạcĐồngToàn bộ
1Usain Boltliên_kết=|viền  Jamaica100 m/ 200 m200720177119
2Mo Farah Vương quốc Anh5000 m / 10.000 m2011201762-8
3Serge Bubkaliên_kết=|viền  Liên Xô
liên_kết=|viền  Ukraina
Nhảy sào198319976--6
Michael Johnsonliên_kết=|viền  Hoa Kỳ200 m/ 400 m199119996--6
5Carl Lewisliên_kết=|viền  Hoa Kỳ100 m/ 200 m/ Nhảy xa198319935117
6Kenenisa Bekeleliên_kết=|viền  Ethiopia5000 m / 10.000 m200320095-16
Lars Riedelliên_kết=|viền  ĐứcNém đĩa199120015-16
8Kem Ezekielliên_kết=|viền  Kenya3000 m vượt chướng ngại vật2003201543-7
9Haile Gebrselassieliên_kết=|viền  Ethiopia5000 m/ 10.000 m199320034217
10Hicham El Guerroujliên_kết=|viền  Maroc1500 m / 5000 m1995200342-6

Nữ

Tất cả các nội dung

Xếp hạngVận động viênQuốc giaNội dungTừĐếnVàngBạcĐồngToàn bộ
1Allyson Felixliên_kết=|viền  Hoa Kỳ200 m/ 400 m/ 4 × 100 m/ 4 × 400 m/ 4 × 400 m hỗn hợp20052019 13 *32 18 *
2Shelly-Ann Fraser-Pryceliên_kết=|viền  Jamaica100 m/ 200 m/ 4 × 100 m200720199 2 *- 11 *
3Gail Deversliên_kết=|viền  Hoa Kỳ100 m/ 100 m vượt rào/ 4 × 100 m1991200153-số 8
4Sanya Richards-Rossliên_kết=|viền  Hoa Kỳ400 m / 4 × 400 m2003201552-7
5Jessica Breadliên_kết=|viền  Hoa Kỳ4 × 400 m / 4 × 400 m hỗn hợp20092019 5 *** 1 *- 6 ****
Tirunesh Dibabaliên_kết=|viền  Ethiopia5000 m / 10.000 m2003201751-6
Natasha Hastingsliên_kết=|viền  Hoa Kỳ4 × 400 m20072017 5 ****1- 6 ****
8Jearl Miles Clarkliên_kết=|viền  Hoa Kỳ400 m / 4 × 400 m199320034329
9Valerie Adams (Vili)liên_kết=|viền  New ZealandĐẩy tạ2005201341-5
Vivian Cheruiyotliên_kết=|viền  Kenya5000 m / 10.000 m2007201541-5

* bao gồm một huy chương tiếp sức mà chỉ tham dự ở vòng loại <br /> *** bao gồm ba huy chương tiếp sức mà chỉ tham dự ở vòng loại <br /> **** bao gồm bốn huy chương trong các sự kiện tiếp sức mà cô ấy chỉ tham gia

Nội dung cá nhân

Xếp hạngVận động viênQuốc giaNội dungTừĐếnVàngBạcĐồngToàn bộ
1Tirunesh Dibabaliên_kết=|viền  Ethiopia5000 m / 10.000 m2003201751-6
2Shelly-Ann Fraser-Pryceliên_kết=|viền  Jamaica100 m / 200 m200920195--5
3Gail Deversliên_kết=|viền  Hoa Kỳ100 m / 100 m vượt rào1991200142-6
4Allyson Felixliên_kết=|viền  Hoa Kỳ200 m / 400 m200520174127
5Valerie Adams (Vili)liên_kết=|viền  New ZealandĐẩy tạ2005201341-5
Vivian Cheruiyotliên_kết=|viền  Kenya5000 m / 10.000 m2007201541-5
7Jackie Joyner-Kerseeliên_kết=|viền  Hoa KỳBảy môn phối hợp / Nhảy xa198719934--4
Brittney Reeseliên_kết=|viền  Hoa KỳNhảy xa200920174--4
Anita Włodarchotliên_kết=|viền  Ba LanNém búa200920174--4
10Lưu Hồngliên_kết=|viền  Trung Quốc20 km đi bộ2009201932-5

Nhiều lần tham dự nhất

Có 7 vận động viên đã thi đấu trong ít nhất 8 kì.[6]

App.NameCountryNăms contestedEvents
13Jesús Ángel García Bragado Tây Ban Nha93, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 11, 13, 15, 1950 km walk
11Susana Feitor Bồ Đào Nha91, 93, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 1110 km walk / 20 km walk
João Vieira Bồ Đào Nha99, 01, 03, 05, 07, 09, 11, 13, 15, 17, 1920 km walk / 50 km walk
10Franka Dietzsch Đức91, 93, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 07, 09Discus throw
Nicoleta Grasu România93, 95, 97, 99, 01, 05, 07, 09, 11, 13Discus throw
Virgilijus Alekna Litva95, 97, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 11, 13Discus throw
Kim Collins Saint Kitts và Nevis95, 97, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 11, 15100 m / 200 m / 4x100 m
9Laverne Eve Bahamas87, 91, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 07Javelin throw
Tim Berrett Canada91, 93, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 0720 km walk / 50 km walk
Jackie Edwards Bahamas91, 93, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 07Long Jump / Triple Jump
Maria Mutola Mozambique91, 93, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 07800 m
Elisângela Adriano Brasil91, 93, 97, 01, 03, 05, 07, 09, 11Shot put / Discus throw
Venelina Veneva-Mateeva Bulgaria91, 95, 99, 01, 03, 05, 09, 11, 15High Jump
Danny McFarlane Jamaica93, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 07, 09400 m / 400 m hurdles / 4x400 m
Hatem Ghoula Tunisia93, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 07, 1320 km walk
Debbie Ferguson-McKenzie Bahamas95, 97, 99, 01, 03, 07, 09, 11, 13100 m / 200 m / 4x100 m
Nicola Vizzoni Ý97, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 11, 13Hammer throw
Chris Brown Bahamas99, 01, 03, 05, 07, 09, 11, 13, 15400 m / 4x400 m
Zhang Wenxiu Trung Quốc01, 03, 05, 07, 09, 11, 13, 15, 17Hammer throw
Inês Henriques Bồ Đào Nha01, 05, 07, 09, 11, 13, 15, 17, 1920 km walk / 50 km walk
Allyson Felix Hoa Kỳ03, 05, 07, 09, 11, 13, 15, 17, 19200 m / 400 m / 4x100 m / 4x400 m / 4x400 m Mixed
Bat-Ochiryn Ser-Od Mông Cổ03, 05, 07, 09, 11, 13, 15, 17, 19Marathon
8Merlene Ottey Jamaica /  Slovenia83, 87, 91, 93, 95, 97, 03, 07100 m / 200 m / 4x100 m
Jan Železný Tiệp Khắc /  Séc87, 91, 93, 95, 97, 99, 01, 03Javelin throw
Yelena Nikolayeva Liên Xô /  Nga87, 93, 95, 97, 99, 01, 03, 0510 km walk / 20 km walk
Fiona May Anh Quốc /  Ý91, 93, 95, 97, 99, 01, 03, 05Long Jump
Beverly McDonald Jamaica91, 93, 95, 97, 99, 01, 03, 05100 m / 200 m / 4x100 m
Lars Riedel Đức91, 93, 95, 97, 99, 01, 03, 05Discus throw
Dragutin Topić SFR Yugoslavia / IWP * /

 FR Yugoslavia /  Serbia và Montenegro /  Serbia
91, 93, 95, 97, 99, 05, 07, 09High Jump
Iryna Yatchenko Liên Xô /  Belarus91, 95, 97, 99, 01, 03, 07, 09Discus throw
Eunice Barber Sierra Leone /  Pháp93, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 07Heptathlon / Long Jump / 100 m hurdles
Kevin Sullivan Canada93, 95, 97, 99, 01, 03, 05, 071500 m
Manuel Martínez Tây Ban Nha93, 95, 97, 01, 03, 05, 07, 09Shot put
Steffi Nerius Đức93, 95, 99, 01, 03, 05, 07, 09Javelin throw
Amy Acuff Hoa Kỳ95, 97, 99, 01, 03, 05, 07, 09High Jump
Chandra Sturrup Bahamas95, 97, 99, 01, 03, 05, 07, 09100 m / 200 m / 4x100 m
Aleksander Tammert Estonia95, 97, 99, 01, 03, 05, 07, 09Discus throw
María Vasco Tây Ban Nha95, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 1110 km walk / 20 km walk
Koji Murofushi Nhật Bản95, 97, 99, 01, 03, 07, 11, 13Hammer throw
Szymon Ziółkowski Ba Lan95, 99, 01, 05, 07, 09, 11, 13Hammer throw
Marlon Devonish Anh Quốc97, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 11100 m / 200 m / 4x100 m
Nadine Kleinert Đức97, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 11Shot put
Sergey Makarov Nga97, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 11Javelin throw
Ēriks Rags Latvia97, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 11Javelin throw
Roman Šebrle Séc97, 99, 01, 03, 05, 07, 09, 11Decathlon
Omar Zepeda México97, 01, 05, 07, 09, 11, 13, 1720 km walk / 50 km walk
Mario Pestano Tây Ban Nha99, 01, 03, 05, 07, 09, 11, 13Discus throw
Félix Sánchez Cộng hòa Dominica99, 01, 03, 05, 07, 09, 11, 13400 m hurdles / 4x400 m
Bouabdellah Tahri Pháp99, 01, 03, 05, 07, 09, 11, 131500 m / 3000 m steeplechase
Zoltán Kővágó Hungary01, 03, 05, 07, 09, 11, 15, 17Discus throw
Mélina Robert-Michon Pháp01, 03, 07, 09, 13, 15, 17, 19Discus throw
Ruth Beitia Tây Ban Nha03, 05, 07, 09, 11, 13, 15, 17High Jump
Gerd Kanter Estonia03, 05, 07, 09, 11, 13, 15, 17Discus throw
Ezekiel Kemboi Kenya03, 05, 07, 09, 11, 13, 15, 173000 m steeplechase
Churandy Martina Antille thuộc Hà Lan /  Hà Lan03, 05, 07, 09, 11, 13, 15, 19100 m / 200 m / 4x100 m
Zuzana Hejnová Séc05, 07, 09, 11, 13, 15, 17, 19400 m hurdles / 4x400 m
Horacio Nava México05, 07, 09, 11, 13, 15, 17, 1920 km walk / 50 km walk
Krisztián Pars Hungary05, 07, 09, 11, 13, 15, 17, 19Hammer throw
Martyn Rooney Anh Quốc05, 07, 09, 11, 13, 15, 17, 19400 m / 4x400 m / 4x400 m Mixed
Levern Spencer Saint Lucia05, 07, 09, 11, 13, 15, 17, 19High Jump
Dragana Tomašević Serbia và Montenegro /  Serbia05, 07, 09, 11, 13, 15, 17, 19Discus throw

* Tại Giải vô địch thế giới về điền kinh năm 1993 tại Stuttgart, Đức, Dragutin Topić đã hoàn thành với tư cách là người tham gia giải vô địch thế giới cá nhân (IWP) khi Liên đoàn thể thao Nam Tư bị IAAF đình chỉ do các lệnh trừng phạt của Liên Hợp Quốc xuất phát từ các cuộc chiến Nam Tư.

  1. Matthews, Peter (2012). Historical Dictionary of Track and Field (pg. 217). Scarecrow Press (eBook). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2013.
  2. IAAF Statistics Book Moscow 2013 (pg. 179). IAAF/AFTS (2013). Edited by Mark Butler. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013.
  3. IAAF World Championships in Athletics. GBR Athletics. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2013.
  4. Archive of Past Events. IAAF. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2013.
  5. "First World Outdoor Championships in Helsinki a landmark for track & field." Lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2020 tại Wayback Machine Usatf.org. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2012.
  6. 1 2 "IAAF Statistics Book – IAAF World Championships Doha 2019". iaaf.org. tr. 48. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2019.