Bước tới nội dung

Giải thưởng Âm nhạc Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Giải thưởng Âm nhạc Mĩ)
Giải thưởng Âm nhạc Mỹ
Hiện tại: Giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2025
Logo năm 2019
Trao choThành tựu nổi bật cho các nghệ sĩ Mỹ
Quốc giaHoa Kỳ
Lần đầu tiên19 tháng 2 năm 1974; 52 năm trước (1974-02-19)
Lần gần nhất2021
Nhiều giải thưởng nhấtTaylor Swift
Trang chủtheamas.com
Phủ sóng truyền hình/đài phát thanh
KênhABC (1974–2022)
CBS (2025)
Nhà sản xuấtDick Clark Productions

Giải thưởng Âm nhạc Mỹ (AMAs) là một chương trình giải thưởng âm nhạc hàng năm của Mỹ, thường được tổ chức vào mùa thu, được sản xuất bởi Dick Clark vào năm 1973 cho ABC khi hợp đồng của kênh phát sóng Giải Grammy hết hạn.[1] Cho đến và bao gồm cả phiên bản năm 2005, cả người chiến thắng và người được đề cử đều được lựa chọn bởi các thành viên của ngành công nghiệp âm nhạc, dựa trên hiệu suất thương mại, chẳng hạn như doanh số và lượt phát sóng. Kể từ phiên bản năm 2006, người chiến thắng đã được xác định bằng một cuộc thăm dò ý kiến của công chúng và người hâm mộ, những người có thể bỏ phiếu thông qua trang web của AMAs.[2] Tượng giải thưởng được sản xuất bởi công ty phim Society Awards của New York.[3]

Lịch sử và tổng quan

Người đoạt giải gần đây nhất
 202226 tháng 5, 20252026 
 
Giải thưởngNghệ sĩ của nămNghệ sĩ mới của năm
Người chiến thắngBillie EilishGracie Abrams
 
Giải thưởngHợp tác của nămVideo âm nhạc được yêu thích nhất
Người chiến thắngBruno Mars hợp tác với Lady Gaga
("Die With a Smile")
Lady Gaga hợp tác với Bruno Mars
("Die With a Smile")

Nghệ sĩ của năm trước

Taylor Swift

Nghệ sĩ của năm

Billie Eilish


AMAs được sản xuất bởi Dick Clark vào năm 1973 để cạnh tranh với Giải Grammy sau khi chuyển chương trình năm đó sang Nashville, Tennessee dẫn đến CBS (đã phát sóng tất cả các chương trình Giải Grammy kể từ đó) chọn các kênh truyền hình phát sóng Giải Grammy sau khi hai chương trình đầu tiên vào năm 1971 và 1972 được phát sóng trên ABC. Năm 2014, kêng truyền hình Telemundo của Mỹ giành được quyền sản xuất phiên bản tiếng Tây Ban Nha của Giải thưởng Âm nhạc Mỹ và sản xuất Giải thưởng âm nhạc Mỹ Latinh vào năm 2015.[4][5]

Thông qua ấn bản năm 2005, cả người chiến thắng và đề cử đều được lựa chọn bởi các thành viên của ngành công nghiệp âm nhạc, dựa trên hiệu suất thương mại, chẳng hạn như doanh số và phát sóng. Kể từ phiên bản năm 2006, người chiến thắng đã được xác định bằng một cuộc thăm dò ý kiến của công chúng và người hâm mộ, những người có thể bỏ phiếu thông qua trang web của AMAs, trong khi các đề cử vẫn dựa trên doanh thu, lượt phát sóng, giờ bao gồm cả hoạt động trên mạng xã hội và xem video. Trước năm 2010, chỉ có đề cử dựa trên doanh số và lượt phát sóng và được đề cử mọi sản phẩm âm nhạc, kể cả sản phẩm âm nhạc cũ. Giải Grammy có các đề cử dựa trên bình chọn của Viện hàn lâm và chỉ đề cử một sản phẩm âm nhạc trong thời gian đủ điều kiện thường xuyên thay đổi.[6][7][8]

Hạng mục

Các hạng mục hiện tạiCác hạng mục đã bị huỷ bỏ
  • Giải do người hâm mộ bình chọn (2003)
  • Nghệ sĩ mạng xã hội được yêu thích nhất (2018–2020)
  • Bài hát xu hướng được yêu thích nhất (2021)
  • Nghệ sĩ truyền cảm hứng đương đại được yêu thích nhất (2002–2022)
  • Nghệ sĩ nhạc Gospel được yêu thích nhất (2002–2022)
  • Video Pop/Rock được yêu thích nhất (1984–1988)
  • Nghệ sĩ video Pop/Rock nam được yêu thích nhất (1985–1987)
  • Nghệ sĩ video Pop/Rock nữ được yêu thích nhất (1985–1987)
  • Nhóm nghệ sĩ Pop/Rock video được yêu thích nhất (1985–1987)
  • Nghệ sĩ Pop/Rock mới được yêu thích nhất (1989–01/2003)
  • Nhóm nghệ sĩ R&B được yêu thích nhất (1974–11/2003, 2005–2006, 2009)
  • Video R&B được yêu thích nhất (1984–1988)
  • Nghệ sĩ video R&B nam được yêu thích nhất (1985–1987)
  • Nghệ sĩ video R&B nữ được yêu thích nhất (1985–1987)
  • Nhóm nghệ sĩ R&B video được yêu thích nhất (1985–1987)
  • Nghệ sĩ R&B mới được yêu thích nhất (1989–01/2003)
  • Video đồng quê được yêu thích nhất (1984–1988)
  • Nghệ sĩ video đồng quê nam được yêu thích nhất (1985–1987)
  • Nghệ sĩ video đồng quê nữ được yêu thích nhất (1985–1987)
  • Nhóm nghệ sĩ đồng quê video được yêu thích nhất (1985–1987)
  • Nghệ sĩ đồng quê mới được yêu thích nhất (1989–01/2003)
  • Nhóm nghệ sĩ Hip Hop được yêu thích nhất (2003–2008)
  • Nghệ sĩ Hip Hop mới được yêu thích nhất (1990–1994)
  • Nghệ sĩ Disco nam được yêu thích nhất (1979)
  • Nghệ sĩ Disco nữ được yêu thích nhất (1979)
  • Nhóm Disco được yêu thích nhất (1979)
  • Album Disco được yêu thích nhất (1979)
  • Bài hát Disco được yêu thích nhất (1979)
  • Nghệ sĩ Heavy Metal/Hard Rock được yêu thích nhất (1989–1997)
  • Album Heavy Metal/Hard Rock được yêu thích nhất (1989–1992)
  • Nghệ sĩ Heavy Metal/Hard Rock mới được yêu thích nhất (1990–1993)
  • Nghệ sĩ Dance được yêu thích nhất (1990–1992)
  • Bài hát Dance được yêu thích nhất (1990–1992)
  • Nghệ sĩ Dance mới được yêu thích nhất (1990–1992)
  • Nghệ sĩ Adult Contemporary được yêu thích nhất (1992–2020)
  • Album Adult Contemporary được yêu thích nhất (1992–1994)
  • Nghệ sĩ Adult Contemporary mới được yêu thích nhất (1992–1994)

Kỷ lục

Kỷ lục giành được nhiều Giải thưởng Âm nhạc Mỹ nhất được nắm giữ bởi Taylor Swift, người đã nhận được 34 giải thưởng.[9] Kỷ lục giành được nhiều Giải thưởng Âm nhạc Mỹ nhất bởi một nghệ sĩ nam thuộc về Michael Jackson, người đã nhận được 26 giải thưởng.[10] Kỷ lục giành được nhiều Giải thưởng Âm nhạc Mỹ nhất bởi một nhóm nhạc thuộc về Alabama, người đã nhận được 18 giải thưởng.[11]

STTNghệ sĩSố lượng giải thưởng
1Taylor Swift40
2Michael Jackson26
3Whitney Houston22
4Kenny Rogers19
5Alabama18
Justin Bieber
6Carrie Underwood17
Garth Brooks
7Bruno Mars14
Reba McEntire
8Rihanna13
Janet Jackson
Beyoncé
9Stevie Wonder11
BTS

Chiến thắng nhiều giải thưởng nhất trong một năm

Kỷ lục giành được nhiều Giải thưởng Âm nhạc Mỹ nhất trong một năm được nắm giữ bởi Michael Jackson (năm 1984) và Whitney Houston (năm 1994), mỗi người có 8 giải thưởng cho sản phẩm âm nhạc của họ (bao gồm Giải thưởng Merit, mà cả hai nghệ sĩ đã được vinh danh trong các năm tương ứng).

Chiến thắng nhiều giải thưởng nhất trong một hạng mục

Danh sách sau đây cho thấy các nghệ sĩ giành được nhiều chiến thắng nhất trong một hạng mục, phỏng theo trang web chính thức của AMAs.[12]

Người giữ kỷ lục Bài hát của năm tính cho tất cả những người chiến thắng hạng mục trước đó.

  • Nam Nghệ sĩ Pop/Rock được yêu thích nhất: Justin Bieber (4 chiến thắng)
  • Nữ nghệ sĩ Pop/Rock được yêu thích nhất: Taylor Swift (6 chiến thắng)
  • Ban nhạc/Cặp đôi/Nhóm nhạc Pop/Rock được yêu thích nhất: BTS (4 chiến thắng)
  • Album Pop/Rock được yêu thích nhất: Taylor Swift (4 chiến thắng)
  • Nam nghệ sĩ Đồng quê được yêu thích nhất: Garth Brooks (8 chiến thắng)
  • Nữ nghệ sĩ Đồng quê được yêu thích nhất Reba McEntire (10 chiến thắng)
  • Ban nhạc/Cặp đôi/Nhóm nhạc Đồng quê được yêu thích nhất: Alabama (17 chiến thắng)
  • Album Đồng quê được yêu thích nhất: Carrie Underwood (6 chiến thắng)
  • Nghệ sĩ Rap/Hip hop được yêu thích nhất: Nicki Minaj (5 chiến thắng)

Người giữ kỷ lục Nghệ sĩ Rap/Hip hop được yêu thích nhất tính cho tất cả những người chiến thắng hạng mục Nữ nghệ sĩ Pop/Rock được yêu thích nhất and Nam nghệ sĩ Pop/Rock được yêu thích nhất trước đó.

  • Bài hát Rap/Hip hop được yêu thích nhất: Cardi B (3 chiến thắng)
  • Album Rap/Hip hop được yêu thích nhất: Nicki Minaj (3 chiến thắng)
  • Nam nghệ sĩ Soul/R&B được yêu thích nhất: Luther Vandross (7 chiến thắng)
  • Nữ nghệ sĩ Soul/R&B được yêu thích nhất: Rihanna (7 chiến thắng)
  • Album Soul/R&B được yêu thích nhất: Michael Jackson (4 chiến thắng)
  • Nghệ sĩ Alternative Rock được yêu thích nhất: Linkin Park (6 chiến thắng)
  • Nghệ sĩ Adult Contemporary được yêu thích nhất: Celine Dion (4 chiến thắng)
  • Nghệ sĩ Nhạc Latin được yêu thích nhất: Enrique Iglesias (7 chiến thắng)
  • Nghệ sĩ Contemporary Inspirational được yêu thích nhất: Casting Crowns (4 chiến thắng)
  • Nghệ sĩ Nhạc Nhảy Điện tử được yêu thích nhất: Marshmello (3 chiến thắng)

Truyền thông

NămThứNgàyXếp hạng hộ gia đìnhXếp hạng 18–49Người xem
(triệu)
Tham chiếu
Xếp hạngThị phầnXếp hạngThị phần
1974Thứ Ba19 tháng 226.03839.76[13]
197518 tháng 221.33232.21[13]
1976Thứ Bảy31 tháng 120.53930.02[13]
1977Thứ Hai31 tháng 124.13637.25[13]
197816 tháng 125.93841.86[13]
1979Thứ Sáu12 tháng 122.83533.57[13]
198018 tháng 117.32826.03[13]
198130 tháng 114.42218.91[13]
1982Thứ Hai25 tháng 121.53233.43[13]
198317 tháng 124.43636.17[13]
198416 tháng 127.44147.11[13]
198528 tháng 125.83748.16[13]
198627 tháng 120.43033.18[13]
198726 tháng 122.23239.30[13]
198825 tháng 118.13528.41[13]
198930 tháng 121.03232.95[13]
199022 tháng 120.03032.43[13]
199128 tháng 120.43134.37[13]
199227 tháng 118.32829.93[13]
199325 tháng 121.63335.03[13]
19947 tháng 216.02424.52[13]
199530 tháng 115.42324.51[13]
199629 tháng 113.82121.57[13]
199727 tháng 113.22119.72[13]
199826 tháng 112.1198.12018.36[13][14]
199911 tháng 110.31615.60[13]
200017 tháng 110.4167.21716.68[13][15]
20018 tháng 110.4167.31716.20[13][16]
2002Thứ Tư9 tháng 19.9167.31816.02[13][17]
2003Thứ Hai13 tháng 18.4125.71312.90[18][19]
2003Chủ Nhật16 tháng 118.1125.51312.77[20][18]
200414 tháng 117.9125.71312.90[20][18]
2005Thứ Ba22 tháng 117.4114.41111.68[20][18]
200621 tháng 117.0114.71310.85[20][18]
2007Chủ Nhật18 tháng 117.4114.81211.81[20][18]
200823 tháng 117.3115.11212.20[20][18]
200922 tháng 118.6145.51414.24[20][18]
201021 tháng 116.7114.31011.72[20][18]
201120 tháng 116.8104.31012.07[20][18]
201218 tháng 115.583.489.52[20][18]
201324 tháng 117.6114.51113.14[20][18]
201423 tháng 116.6113.81011.61[20][18]
201522 tháng 116.3103.51011.01[20][18]
201620 tháng 114.782.478.18[21]
201719 tháng 115.292.489.15[22]
2018Thứ Ba9 tháng 104.181.886.59[23]
2019Chủ Nhật24 tháng 113.981.776.68[24]
202022 tháng 112.451.064.01[25]
202121 tháng 111.074.01[26]
202220 tháng 112.050.653.53[27][28]
2025Thứ Hai26 tháng 52.8100.8114.86[29]

Tham khảo

  1. Perebinossoff, Philippe; và đồng nghiệp (2005). Programming for TV, radio, and the Internet. Elsevier. tr. 42.
  2. "VOTING FAQs" (PDF). the amas. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015. but the nominations still are determined by members of the music industry.
  3. https://marcomawards.com/product/statuettes/
  4. Block, Alex Ben (ngày 30 tháng 7 năm 2014). "Telemundo Will Produce a Spanish-Language American Music Awards in 2015". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2015.
  5. Cobo, Leila (ngày 24 tháng 8 năm 2015). "First-Ever Latin American Music Awards Headed to Telemundo". Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015.
  6. "Taylor Swift, Michael Jackson dominate American Music Awards nominations [UPDATED]". Los Angeles Times. ngày 13 tháng 10 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2009.
  7. "Eminem, Bieber outscore Lady Gaga in AMA nods". Reuters. ngày 12 tháng 10 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2010.
  8. Johnson Jr., Billy (ngày 12 tháng 10 năm 2010). "Lady Gaga Snubbed at American Music Awards Nominations". Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2010.
  9. https://www.deccanherald.com/entertainment/entertainment-news/swift-becomes-most-awarded-artist-of-all-time-at-amas-779638.html
  10. "Most American Music Awards won by a male artist". Guinness World Records. ngày 22 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2020.
  11. "Top Winners Leaderboard". American Music Awards (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2019.
  12. "2015 AMERICAN MUSIC AWARD NOMINEE STATISTICS". TheAMAs.com. The American Music Awards. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2015.
  13. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 "American Music Awards". Nielsen Media Research. 2002. Bản gốc lưu trữ 2 tháng 9, 2004. {{Chú thích web}}: dấu thời gian |ngày lưu trữ= / |url lưu trữ= không khớp; đề xuất ngày 2 tháng 9 năm 2004 (trợ giúp)
  14. "Top 10". The Hollywood Reporter. Quyển 351 số 8. ngày 4 tháng 2 năm 1998. tr. 25. ProQuest 2393609587. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2020.
  15. Bierbaum, Tom (ngày 24 tháng 1 năm 2000). "Who, ABC look rich, Globes slip". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2020.
  16. Downey, Kevin (ngày 18 tháng 1 năm 2001). "Proof is in: Reality is bigger than 'Survivor'". Media Life. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
  17. Downey, Kevin (ngày 16 tháng 1 năm 2002). "Mercy, it's a killer of a midseason". Media Life. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
  18. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 "SpotVault – American Music Awards Ratings, 2002-Present". Spotted Ratings. ngày 29 tháng 12 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2019.
  19. Fitzgerald, Toni (ngày 22 tháng 1 năm 2003). "Meet Primetime's real workhorses". Media Life. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
  20. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 "Episode List: American Music Awards". TV Tango. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2019.
  21. Pucci, Douglas (ngày 22 tháng 11 năm 2016). "Sunday Final Nationals: 'American Music Awards' on ABC Sinks to All-Time Low". Programming Insider. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019.
  22. Pucci, Douglas (ngày 26 tháng 11 năm 2017). "Weekly Final Nationals: American Music Awards on ABC Rises Double-Digits in Total Viewers Year-to-Year". Programming Insider. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019.
  23. Pucci, Douglas (ngày 10 tháng 10 năm 2018). "Tuesday Final Ratings: Red Sox American League Division Series Clincher over Yankees Leads TBS to Prime Time Victory Among Adults 18–49 and All Key Male Demos". Programming Insider. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019.
  24. Pucci, Douglas (ngày 27 tháng 11 năm 2019). "Sunday Final Ratings: Cowboys-Patriots on Fox – Most-Watched NFL Regular Season Sunday Telecast of the Season". Programming Insider. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019.
  25. Pucci, Douglas (ngày 29 tháng 11 năm 2020). "Sunday Final Ratings: Chiefs-Raiders on NBC Achieve Best Sunday Night NFL Telecast of Season To-Date". Programming Insider. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2020.
  26. Metcalf, Mitch (ngày 23 tháng 11 năm 2021). "Sunday 11.21.2021 Top 150 Cable Originals & Network Finals". Showbuzz Daily. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2021.
  27. Berman, Marc (ngày 21 tháng 11 năm 2022). "Sunday Ratings: Modest American Music Awards on ABC; Soft A Waltons Thanksgiving on The CW". Programming Insider. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2022.
  28. Metcalf, Mitch (ngày 22 tháng 11 năm 2021). "Sunday 11.20.2022 Top 150 Cable Originals & Network Finals Updatd". Showbuzz Daily. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2022.
  29. Pucci, Douglas (ngày 29 tháng 5 năm 2025). "Monday Ratings: American Music Awards Rise to 6-Year High in CBS Debut". Programming Insider. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.

Liên kết khác