Giải Oscar cho phim quốc tế xuất sắc nhất
Giải Oscar cho Phim quốc tế xuất sắc nhất (tiếng Anh: Oscar Award for Best International Feature Film, trước năm 2020 được gọi là Giải Oscar cho Phim nói tiếng nước ngoài hay nhất) là một trong các hạng mục giải thưởng điện ảnh do Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh Hoa Kỳ (AMPAS) trao tặng hằng năm. Giải thưởng này dành cho các phim điện ảnh được sản xuất bên ngoài Hoa Kỳ, với phần lớn lời thoại không sử dụng tiếng Anh.[1]
Khi lễ trao giải Oscar lần thứ nhất được tổ chức vào ngày 16 tháng 5 năm 1929 nhằm vinh danh các bộ phim phát hành trong giai đoạn 1927-1928, chưa tồn tại một hạng mục riêng dành cho phim nói tiếng nước ngoài, do phần lớn các phim được phát hành trong hai năm này là phim câm. Trong giai đoạn từ năm 1947 đến 1955, Viện Hàn lâm trao Giải thưởng Đặc biệt/Danh dự cho những bộ phim nói tiếng nước ngoài hay nhất được phát hành tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, các giải thưởng này không được trao một cách thường xuyên (năm 1953 không trao), và cũng không mang tính cạnh tranh, bởi mỗi năm chỉ có một phim được trao giải mà không có danh sách đề cử. Đến lễ trao giải Oscar lần thứ 29 (1956), một giải thưởng cạnh tranh chính thức mang tên Giải Oscar cho Phim nói tiếng nước ngoài hay nhất được thiết lập dành cho các phim không sử dụng tiếng Anh, và kể từ đó được trao đều đặn hằng năm.
Mặc dù đạo diễn là người chính thức nhận tượng vàng Oscar cho hạng mục Phim quốc tế xuất sắc nhất, đây không được xem là một giải thưởng cá nhân. Viện Hàn lâm coi đây là một giải thưởng mang tính tập thể, dành cho cả quốc gia gửi phim tham dự và đạo diễn, đại diện cho toàn bộ ê-kíp sáng tạo của bộ phim. Trong giai đoạn đầu, ngay cả đạo diễn của bộ phim đoạt giải cũng không được ghi nhận chính thức là người nhận giải. Điều này chỉ thay đổi vào năm 2014, khi Viện Hàn lâm đồng ý trực tiếp ghi nhận các nhà làm phim của những tác phẩm chiến thắng, khắc tên đạo diễn lên tượng vàng Oscar kể từ thời điểm đó.[2] Trong suốt nhiều năm, giải thưởng Phim quốc tế xuất sắc nhất và các tiền thân của nó chủ yếu được trao cho các bộ phim châu Âu: trong số 77 giải thưởng được Viện Hàn lâm trao cho phim nói tiếng nước ngoài kể từ năm 1947, có 59 giải thuộc về các phim châu Âu,[3] 9 giải thuộc về phim châu Á,[4] 6 giải dành cho các phim đến từ châu Mỹ và 3 giải cho phim châu Phi. Đạo diễn người Ý, Federico Fellini đã thực hiện 4 bộ phim đoạt giải Oscar cho Phim nói tiếng nước ngoài hay nhất trong suốt sự nghiệp của mình, một kỷ lục vẫn chưa bị phá vỡ tính đến năm 2024 (nếu tính cả các Giải thưởng Đặc biệt, kỷ lục này được san bằng bởi đồng hương của ông là Vittorio De Sica).
Quốc gia nước ngoài giành được nhiều giải thưởng nhất là Ý, với 14 chiến thắng (bao gồm ba Giải thưởng Đặc biệt) và 33 lần được đề cử, trong khi Pháp là quốc gia có số lần đề cử nhiều nhất (41 đề cử với 12 chiến thắng, bao gồm ba Giải thưởng Đặc biệt). Israel là quốc gia có nhiều đề cử nhất (10 lần) nhưng chưa từng giành chiến thắng, còn Bồ Đào Nha là quốc gia có số phim gửi tham dự nhiều nhất (40 lần) mà chưa từng nhận được đề cử. Tại lễ trao giải Oscar lần thứ 92 (2020), bộ phim Ký sinh trùng của Hàn Quốc trở thành tác phẩm đầu tiên đoạt giải Phim quốc tế xuất sắc nhất, đồng thời cũng là bộ phim không nói tiếng Anh đầu tiên trong lịch sử giành giải Phim xuất sắc nhất.[5]
Lịch sử
Khi lễ trao giải Oscar đầu tiên được tổ chức vào năm 1929, không có bộ phim nói tiếng nước ngoài nào được vinh danh. Trong giai đoạn hậu Thế chiến II (1947–1955), tám bộ phim nói tiếng nước ngoài đã nhận được Giải thưởng Đặc biệt hoặc Giải thưởng Danh dự. Lãnh đạo và thành viên hội đồng quản Viện Hàn lâm, Jean Hersholt, cho rằng: “một giải thưởng quốc tế, nếu được tổ chức đúng đắn và cẩn trọng, sẽ thúc đẩy mối quan hệ gắn bó hơn giữa các nhà làm phim Hoa Kỳ và các đồng nghiệp ở những quốc gia khác.” Bộ phim nói tiếng nước ngoài đầu tiên được trao giải theo hình thức này là tác phẩm chính kịch theo trường phái hiện thực mới của Ý, Shoeshine, với lời vinh danh nêu rõ: “chất lượng xuất sắc của bộ phim này, được thể hiện một cách đầy sức gợi tại một quốc gia bị tàn phá bởi chiến tranh, là minh chứng cho thế giới thấy rằng tinh thần sáng tạo có thể vượt qua nghịch cảnh.”
Trong những năm tiếp theo, các giải thưởng tương tự được trao cho bảy bộ phim khác: một phim của Ý (The Bicycle Thief), hai phim của Pháp (Monsieur Vincent và Forbidden Games), ba phim của Nhật Bản (Rashomon, Gate of Hell và Samurai, The Legend of Musashi), cùng một phim hợp tác Pháp-Ý (The Walls of Malapaga). Tuy nhiên, các giải thưởng này được trao theo hình thức linh hoạt, không cố định hằng năm (không có giải nào được trao tại lễ Oscar lần thứ 26 năm 1954), và không mang tính cạnh tranh, do không có danh sách đề cử mà mỗi năm chỉ có một phim được vinh danh.[6]
Một hạng mục riêng dành cho các phim không sử dụng tiếng Anh chính thức được thiết lập vào năm 1956. Với tên gọi Giải Oscar cho Phim nói tiếng nước ngoài hay nhất, giải thưởng này được trao đều đặn hằng năm kể từ đó.[7] Bộ phim đầu tiên giành giải là tác phẩm hiện thực mới của Ý, La Strada, bộ phim đã góp phần khẳng định Federico Fellini như một trong những đạo diễn châu Âu quan trọng nhất.[6]
Trong cuộc họp của Hội đồng Thống đốc Viện Hàn lâm diễn ra ngày 23 tháng 4 năm 2019, quyết định được đưa ra rằng hạng mục này sẽ được đổi tên thành Giải Oscar cho Phim quốc tế xuất sắc nhất nhất kể từ lễ trao giải Oscar lần thứ 92 vào năm 2020. Viện Hàn lâm cho rằng thuật ngữ “Foreign” (nước ngoài) đã trở nên lỗi thời trong cộng đồng làm phim toàn cầu, và tên gọi mới phản ánh chính xác hơn tinh thần của hạng mục này, đồng thời thúc đẩy một cái nhìn tích cực và bao trùm về điện ảnh như một trải nghiệm mang tính phổ quát. Các phim hoạt hình và phim tài liệu cũng được phép tham gia hạng mục này, trong khi các tiêu chí đủ điều kiện hiện hành vẫn được giữ nguyên.[8][9]
Danh sách chiến thắng và đề cử
Trong bảng dưới đây, các năm được liệt kê theo quy ước của Viện Hàn lâm và nhìn chung tương ứng với năm phát hành của bộ phim; lễ trao giải luôn được tổ chức vào năm sau đó. Những bộ phim được in đậm và có nền xanh đậm là các tác phẩm đã giành Giải Oscar; các phim chiến thắng trong giai đoạn 1947–1955 nhận Giải thưởng Đặc biệt/Danh dự, như được ký hiệu trong chú giải, trong khi tất cả các phim chiến thắng khác đều nhận Giải Oscar Công trạng chính thức. Những bộ phim không được tô màu và không in đậm là các phim được đề cử. Khi sắp xếp theo thứ tự thời gian, bảng luôn liệt kê bộ phim đoạt giải trước, tiếp theo là bốn phim được đề cử còn lại.
Cột Quốc gia gửi phim cho biết quốc gia đã chính thức gửi bộ phim tham dự Viện Hàn lâm, và không nhất thiết phản ánh quốc gia sản xuất chính của bộ phim. Tiêu đề gốc của các bộ phim cũng được nêu, cùng với tên đạo diễn và các ngôn ngữ được sử dụng trong phần thoại, mặc dù không có yếu tố nào trong số này được Viện Hàn lâm đưa vào danh nghĩa đề cử chính thức.
Khi một bộ phim sử dụng nhiều ngôn ngữ, ngôn ngữ chiếm ưu thế luôn được liệt kê trước; tên các ngôn ngữ còn lại được trình bày với cỡ chữ nhỏ hơn và đặt trong ngoặc. Khi tiêu đề gốc của một bộ phim được viết bằng hệ chữ không thuộc bảng chữ cái Latin, tiêu đề sẽ được chuyển tự sang chữ Latin trước, sau đó mới ghi bằng hệ chữ gốc.
Các bộ phim đến từ Nam Tư cũ được ghi bằng cả chữ Latin và chữ Cyrillic, do trước đây ngôn ngữ Serbo-Croatia chính thức sử dụng đồng thời hai hệ chữ này. Tiêu đề phim Trung Quốc được phiên âm theo hệ thống pinyin, và được viết bằng hệ chữ được sử dụng tại quốc gia gửi phim, tức là chữ Hán phồn thể đối với các phim do Hồng Kông và Đài Loan gửi, và chữ Hán giản thể đối với các phim do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa gửi.
| ‡ | Special/Honorary Award (1947–1955) |
|---|
1940s
| Năm | Phim | Đạo diễn | Quốc gia | Ngôn ngữ |
|---|---|---|---|---|
| 1947 (20th) | Shoe-Shine ‡ | Vittorio De Sica | Tiếng Ý, Tiếng Anh | |
| 1948 (21st) | Monsieur Vincent ‡ | Maurice Cloche | Tiếng Pháp | |
| 1949 (22nd) | Bicycle Thieves ‡ | Vittorio De Sica | Tiếng Ý | |
1950s
| Năm | Phim | Đạo diễn | Quốc gia | Ngôn ngữ |
|---|---|---|---|---|
| 1950 (23rd) | The Walls of Malapaga ‡ [F] | René Clément | Tiếng Pháp, Tiếng Ý | |
| 1951 (24th) | Rashomon ‡ [G] | Akira Kurosawa | Tiếng Nhật | |
| 1952 (25th) | Forbidden Games‡ [H] | René Clément | Tiếng Pháp | |
| 1954 (27th) | Gate of Hell ‡ [I] | Teinosuke Kinugasa | Tiếng Nhật | |
| 1955 (28th) | Samurai, The Legend of Musashi ‡ [J] | Hiroshi Inagaki | ||
| 1956 (29th) | La Strada [K] | Federico Fellini | Tiếng Ý | |
| The Captain of Köpenick [K] | Helmut Käutner | Tiếng Đức | ||
| Gervaise [K] | René Clément | Tiếng Pháp | ||
| Harp of Burma [K] | Kon Ichikawa | Tiếng Nhật | ||
| Qivitoq [K] | Erik Balling | Tiếng Đan Mạch | ||
| 1957 (30th) | Nights of Cabiria | Federico Fellini | Tiếng Ý | |
| The Devil Strikes at Night | Robert Siodmak | Tiếng Đức | ||
| Gates of Paris | René Clair | Tiếng Pháp | ||
| Mother India | Mehboob Khan | Tiếng Hindi | ||
| Nine Lives | Arne Skouen | Norwegian | ||
| 1958 (31st) | Mon Oncle | Jacques Tati | Tiếng Pháp | |
| Arms and the Man | Franz Peter Wirth | Tiếng Đức | ||
| La Venganza | Juan Antonio Bardem | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| The Road a Year Long | Giuseppe De Santis | Tiếng Ý | ||
| The Usual Unidentified Thieves | Mario Monicelli | |||
| 1959 (32nd) | Black Orpheus | Marcel Camus | Tiếng Bồ Đào Nha Brazil | |
| The Bridge | Bernhard Wicki | Tiếng Đức | ||
| The Great War | Mario Monicelli | Tiếng Ý | ||
| Paw | Astrid Henning-Jensen | Tiếng Đan Mạch | ||
| The Village on the River | Fons Rademakers | Tiếng Hà Lan | ||
1960s
| Năm | Phim | Đạo diễn | Quốc gia | Ngôn ngữ |
|---|---|---|---|---|
| 1960 (33rd) | The Virgin Spring | Ingmar Bergman | Tiếng Thụy Điển | |
| Kapo | Gillo Pontecorvo | Tiếng Ý | ||
| La Vérité | Henri-Georges Clouzot | Tiếng Pháp | ||
| Macario | Roberto Gavaldón | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| The Ninth Circle | France Štiglic | Tiếng Serbia-Croatia | ||
| 1961 (34th) | Through a Glass Darkly | Ingmar Bergman | Tiếng Thụy Điển | |
| Harry and the Butler | Bent Christensen | Tiếng Đan Mạch | ||
| Immortal Love | Keisuke Kinoshita | Tiếng Nhật | ||
| The Important Man | Ismael Rodríguez | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| Plácido | Luis García Berlanga | |||
| 1962 (35th) | Sundays and Cybele | Serge Bourguignon | Tiếng Pháp | |
| Electra | Michael Cacoyannis | Tiếng Hy Lạp | ||
| The Four Days of Naples | Nanni Loy | Tiếng Ý | ||
| Keeper of Promises (The Given Word) | Anselmo Duarte | Tiếng Bồ Đào Nha Brazil | ||
| Tlayucan | Luis Alcoriza | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| 1963 (36th) | 8½ | Federico Fellini | Tiếng Ý | |
| Knife in the Water | Roman Polanski | Tiếng Ba Lan | ||
| Los Tarantos | Francisco Rovira Beleta | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| The Red Lanterns | Vasilis Georgiadis | Tiếng Hy Lạp | ||
| Twin Sisters of Kyoto | Noboru Nakamura | Tiếng Nhật | ||
| 1964 (37th) | Yesterday, Today and Tomorrow | Vittorio De Sica | Tiếng Ý | |
| Raven's End | Bo Widerberg | Tiếng Thụy Điển | ||
| Sallah Shabati | Ephraim Kishon | Tiếng Do Thái | ||
| The Umbrellas of Cherbourg | Jacques Demy | Tiếng Pháp | ||
| Woman in the Dunes | Hiroshi Teshigahara | Tiếng Nhật | ||
| 1965 (38th) | The Shop on Main Street | Ján Kadár and Elmar Klos | Tiếng Slovak | |
| Blood on the Land | Vasilis Georgiadis | Tiếng Hy Lạp | ||
| Dear John | Lars-Magnus Lindgren | Tiếng Thụy Điển | ||
| Kwaidan | Masaki Kobayashi | Tiếng Nhật | ||
| Marriage Italian Style | Vittorio De Sica | Tiếng Ý | ||
| 1966 (39th) | A Man and a Woman | Claude Lelouch | Tiếng Pháp | |
| The Battle of Algiers | Gillo Pontecorvo | Tiếng Ả Rập, tiếng Pháp | ||
| Loves of a Blonde | Miloš Forman | Tiếng Séc | ||
| Pharaoh | Jerzy Kawalerowicz | Tiếng Ba Lan | ||
| Three | Aleksandar Petrović | Tiếng Serbo-Croatian | ||
| 1967 (40th) | Closely Watched Trains | Jiří Menzel | Tiếng Séc, tiếng Đức | |
| Bewitched Love | Francisco Rovira Beleta | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| I Even Met Happy Gypsies | Aleksandar Petrović | Tiếng Serbo-Croatian | ||
| Live for Life | Claude Lelouch | Tiếng Pháp | ||
| Portrait of Chieko | Noboru Nakamura | Tiếng Nhật | ||
| 1968 (41st) | War and Peace | Sergei Bondarchuk | Tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức | |
| The Boys of Paul Street | Zoltán Fábri | Tiếng Hungary | ||
| The Firemen's Ball | Miloš Forman | Tiếng Séc | ||
| The Girl with the Pistol | Mario Monicelli | Tiếng Ý | ||
| Stolen Kisses | François Truffaut | Tiếng Pháp | ||
| 1969 (42nd) | Z | Costa-Gavras | Tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Anh | |
| Ådalen 31 | Bo Widerberg | Tiếng Thụy Điển | ||
| Battle of Neretva | Veljko Bulajić | Tiếng Serbia-Croatia, tiếng Ý, tiếng Đức, tiếng Anh | ||
| The Brothers Karamazov | Kirill Lavrov, Ivan Pyryev và Mikhail Ulyanov | Tiếng Nga | ||
| My Night with Maud [L] | Éric Rohmer | Tiếng Pháp | ||
1970s
| Năm | Phim | Đạo diễn | Quốc gia | Ngôn ngữ |
|---|---|---|---|---|
| 1970 (43rd) | Investigation of a Citizen Above Suspicion | Elio Petri | Tiếng Ý | |
| First Love | Maximilian Schell | Tiếng Đức | ||
| Hoa-Binh | Raoul Coutard | Tiếng Pháp | ||
| Peace in the Fields | Jacques Boigelot | |||
| Tristana | Luis Buñuel | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| 1971 (44th) | The Garden of the Finzi Continis | Vittorio De Sica | Tiếng Ý | |
| Dodes'ka-den | Akira Kurosawa | Tiếng Nhật | ||
| The Emigrants | Jan Troell | Tiếng Thụy Điển | ||
| The Policeman | Ephraim Kishon | Tiếng Do Thái | ||
| Tchaikovsky | Igor Talankin | Tiếng Nga | ||
| 1972 (45th) | The Discreet Charm of the Bourgeoisie | Luis Buñuel | Tiếng Pháp | |
| The Dawns Here Are Quiet | Stanislav Rostotsky | Tiếng Nga | ||
| I Love You Rosa | Moshé Mizrahi | Tiếng Do Thái | ||
| My Dearest Señorita | Jaime de Armiñán | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| The New Land | Jan Troell | Tiếng Thụy Điển | ||
| 1973 (46th) | Day for Night | François Truffaut | Tiếng Pháp | |
| The House on Chelouche Street | Moshé Mizrahi | Tiếng Do Thái | ||
| L'Invitation | Claude Goretta | Tiếng Pháp | ||
| The Pedestrian | Maximilian Schell | Tiếng Đức | ||
| Turkish Delight | Paul Verhoeven | Tiếng Hà Lan | ||
| 1974 (47th) | Amarcord | Federico Fellini | Tiếng Ý | |
| Cats' Play | Károly Makk | Tiếng Hungary | ||
| The Deluge | Jerzy Hoffman | Tiếng Ba Lan | ||
| Lacombe, Lucien | Louis Malle | Tiếng Pháp | ||
| The Truce | Sergio Renán | Tiếng Tây Ban Nha Rioplata | ||
| 1975 (48th) | Dersu Uzala | Akira Kurosawa | Tiếng Nga | |
| Letters from Marusia | Miguel Littín | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| The Promised Land | Andrzej Wajda | Tiếng Ba Lan | ||
| Sandakan No. 8 | Kei Kumai | Tiếng Nhật | ||
| Scent of a Woman | Dino Risi | Tiếng Ý | ||
| 1976 (49th) | Black and White in Color | Jean-Jacques Annaud | Tiếng Pháp | |
| Cousin Cousine | Jean-Charles Tacchella | Tiếng Pháp | ||
| Jacob the Liar | Frank Beyer | Tiếng Đức | ||
| Nights and Days | Jerzy Antczak | Tiếng Ba Lan | ||
| Seven Beauties | Lina Wertmüller | Tiếng Ý | ||
| 1977 (50th) | Madame Rosa | Moshé Mizrahi | Tiếng Pháp | |
| Iphigenia | Michael Cacoyannis | Tiếng Hy Lạp | ||
| Operation Thunderbolt | Menahem Golan | Tiếng Do Thái, tiếng Anh, tiếng Ả Rập, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha | ||
| A Special Day | Ettore Scola | Tiếng Ý | ||
| That Obscure Object of Desire | Luis Buñuel | Tiếng Pháp. tiếng Tây Ban Nha | ||
| 1978 (51st) | Get Out Your Handkerchiefs | Bertrand Blier | Tiếng Pháp | |
| The Glass Cell | Hans W. Geißendörfer | German | ||
| Hungarians | Zoltán Fábri | Tiếng Hungary, tiếng Đức, tiếng Ba Lan | ||
| Viva Italia! | Mario Monicelli, Dino Risi, Ettore Scola | Tiếng Ý | ||
| White Bim Black Ear | Stanislav Rostotsky | Tiếng Nga | ||
| 1979 (52nd) | The Tin Drum | Volker Schlöndorff | Tiếng Đức | |
| The Maids of Wilko | Andrzej Wajda | Tiếng Ba Lan | ||
| Mama Turns 100 | Carlos Saura | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| A Simple Story | Claude Sautet | Tiếng Pháp | ||
| To Forget Venice | Franco Brusati | Tiếng Ý | ||
1980s
| Năm | Phim | Đạo diễn | Quốc gia | Ngôn ngữ |
|---|---|---|---|---|
| 1980 (53rd) | Moscow Does Not Believe in Tears | Vladimir Menshov | Tiếng Nga | |
| Confidence | István Szabó | Tiếng Hungary | ||
| Kagemusha (The Shadow Warrior) | Akira Kurosawa | Tiếng Nhật | ||
| The Last Metro | François Truffaut | Tiếng Pháp | ||
| The Nest | Jaime de Armiñán | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| 1981 (54th) | Mephisto | István Szabó | Tiếng Đức | |
| The Boat Is Full | Markus Imhoof | Tiếng Đức | ||
| Man of Iron | Andrzej Wajda | Tiếng Ba Lan | ||
| Muddy River | Kōhei Oguri | Tiếng Nhật | ||
| Three Brothers | Francesco Rosi | Tiếng Ý | ||
| 1982 (55th) | To Begin Again | José Luis Garci | Tiếng Tây Ban Nha | |
| Alsino and the Condor | Miguel Littín | Tiếng Tây Ban Nha, tiếng Anh | ||
| Coup de Torchon ('Clean Slate') | Bertrand Tavernier | Tiếng Pháp | ||
| Flight of the Eagle | Jan Troell | Tiếng Thụy Điển | ||
| Private Life | Yuli Raizman | Tiếng Nga | ||
| 1983 (56th) | Fanny and Alexander | Ingmar Bergman | Tiếng Thụy Điển | |
| Carmen | Carlos Saura | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| Entre Nous | Diane Kurys | Tiếng Pháp | ||
| Job's Revolt | Imre Gyöngyössy, Barna Kabay | Tiếng Hungary | ||
| Le Bal | Ettore Scola | No dialogue | ||
| 1984 (57th) | Dangerous Moves | Richard Dembo | Tiếng Pháp | |
| Beyond the Walls | Uri Barbash | Tiếng Do Thái | ||
| Camila | María Luisa Bemberg | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| Double Feature | José Luis Garci | |||
| Wartime Romance | Pyotr Todorovsky | Tiếng Nga | ||
| 1985 (58th) | The Official Story | Luis Puenzo | Spanish | |
| Angry Harvest | Agnieszka Holland | Tiếng Đức | ||
| Colonel Redl | István Szabó | Hungarian | ||
| Three Men and a Cradle | Coline Serreau | Tiếng Pháp | ||
| When Father Was Away on Business | Emir Kusturica | Tiếng Serbo-Croatian | ||
| 1986 (59th) | The Assault | Fons Rademakers | Dutch, English, German | |
| '38 – Vienna Before the Fall | Wolfgang Glück | German | ||
| Betty Blue | Jean-Jacques Beineix | Tiếng Pháp | ||
| The Decline of the American Empire | Denys Arcand | |||
| My Sweet Little Village | Jiří Menzel | Czech | ||
| 1987 (60th) | Babette's Feast | Gabriel Axel | Danish, Swedish, French | |
| Au Revoir Les Enfants (Goodbye, Children) | Louis Malle | Tiếng Pháp | ||
| Course Completed | José Luis Garci | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| The Family | Ettore Scola | Tiếng Ý | ||
| Pathfinder | Nils Gaup | Northern Sami | ||
| 1988 (61st) | Pelle the Conqueror | Bille August | Scanian, Danish, Swedish | |
| Hanussen | István Szabó | Tiếng Hungary | ||
| The Music Teacher | Gérard Corbiau | Tiếng Pháp | ||
| Salaam Bombay! | Mira Nair | Tiếng Hindi | ||
| Women on the Verge of a Nervous Breakdown | Pedro Almodóvar | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| 1989 (62nd) | Cinema Paradiso | Giuseppe Tornatore | Tiếng Ý | |
| Camille Claudel | Bruno Nuytten | Tiếng Pháp | ||
| Jesus of Montreal | Denys Arcand | |||
| Waltzing Regitze | Kaspar Rostrup | Tiếng Đan Mạch | ||
| What Happened to Santiago | Jacobo Morales | Tiếng Tây Ban Nha | ||
1990s
| Năm | Phim | Đạo diễn | Quốc gia | Ngôn ngữ |
|---|---|---|---|---|
| 1990 (63rd) | Journey of Hope | Xavier Koller | German, Turkish | |
| Cyrano de Bergerac | Jean-Paul Rappeneau | Tiếng Pháp | ||
| Cúc Đậu | Trương Nghệ Mưu, Yang Fengliang | Tiếng Hoa | ||
| The Nasty Girl | Michael Verhoeven | Tiếng Đức | ||
| Open Doors | Gianni Amelio | Tiếng Ý | ||
| 1991 (64th) | Mediterraneo | Gabriele Salvatores | Tiếng Ý | |
| Children of Nature | Friðrik Þór Friðriksson | Icelandic, English | ||
| The Elementary School | Jan Svěrák | Czech | ||
| The Ox | Sven Nykvist | Swedish | ||
| Đèn lồng đỏ treo cao | Trương Nghệ Mưu | Tiếng Hoa | ||
| 1992 (65th) | Đông Dương | Régis Wargnier | French, Vietnamese | |
| Close to Eden | Nikita Mikhalkov | Tiếng Nga | ||
| Daens | Stijn Coninx | Tiếng Hà Lan, tiếng Pháp, tiếng Latinh | ||
| Schtonk! | Helmut Dietl | Tiếng Đức | ||
| 1993 (66th) | Belle Époque | Fernando Trueba | Tiếng Tây Ban Nha | |
| Bá vương biệt Cơ | Trần Khải Ca | Tiếng Hoa | ||
| Hedd Wyn | Paul Turner | Welsh, tiếng Anh | ||
| Mùi đu đủ xanh | Trần Anh Hùng | Tiếng Việt | ||
| Hỷ yến | Lý An | Tiếng Hoa, tiếng Anh | ||
| 1994 (67th) | Chạy bỏng dưới ánh mặt trời | Nikita Mikhalkov | Tiếng Nga | |
| Before the Rain | Milcho Manchevski | Macedonian, English, Albanian | ||
| Ẩm thực nam nữ | Lý An | Tiếng Hoa | ||
| Farinelli: Il Castrato | Gérard Corbiau | Tiếng Ý, tiếng Pháp | ||
| Strawberry and Chocolate | Tomás Gutiérrez Alea, Juan Carlos Tabío | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| 1995 (68th) | Antonia's Line | Marleen Gorris | Tiếng Hà Lan | |
| All Things Fair | Bo Widerberg | Tiếng Thụy Điển | ||
| Dust of Life | Rachid Bouchareb | Tiếng Pháp | ||
| O Quatrilho | Fábio Barreto | Tiếng Bồ Đào Nha Brazil, tiếng Ý | ||
| The Star Maker | Giuseppe Tornatore | Tiéng Ý | ||
| 1996 (69th) | Kolya | Jan Svěrák | Tiếng Séc | |
| A Chef in Love | Nana Jorjadze | French, Georgian | ||
| The Other Side of Sunday | Berit Nesheim | Tiếng Na Uy | ||
| Prisoner of the Mountains | Sergei Bodrov | Tiếng Nga | ||
| Ridicule | Patrice Leconte | Tiếng Pháp | ||
| 1997 (70th) | Character | Mike van Diem | Tiếng Hà Lan | |
| Beyond Silence | Caroline Link | Tiếng Đức | ||
| Four Days in September | Bruno Barreto | Tiếng Bồ Đào Nha Brazil | ||
| Secrets of the Heart | Montxo Armendáriz | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| The Thief | Pavel Chukhray | Tiếng Nga | ||
| 1998 (71st) | Life Is Beautiful | Roberto Benigni | Tiếng Ý, tiếng Đức | |
| Central Station | Walter Salles | Tiếng Bồ Đào Nha Brazil | ||
| Children of Heaven | Majid Majidi | Tiếng Ba Tư | ||
| The Grandfather | José Luis Garci | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| Tango | Carlos Saura | |||
| 1999 (72nd) | All About My Mother | Pedro Almodóvar | Tiếng Tây Ban Nha | |
| East-West | Régis Wargnier | Tiếng Pháp, tiếng Nga | ||
| Caravan | Éric Valli | Dolpo | ||
| Solomon & Gaenor | Paul Morrison | Welsh, Yiddish | ||
| Under the Sun | Colin Nutley | Tiếng Thụy Điển | ||
2000s
| Năm | Phim | Đạo diễn | Quốc gia | Ngôn ngữ |
|---|---|---|---|---|
| 2000 (73rd) | Ngọa Hổ, tàng Long | Lý An | Tiếng Hoa | |
| Amores perros | Alejandro González Iñárritu | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| Divided We Fall | Jan Hřebejk | Tiếng Séc | ||
| Everybody's Famous! | Dominique Deruddere | Tiếng Hà Lan | ||
| The Taste of Others | Agnès Jaoui | Tiếng Pháp | ||
| 2001 (74th) | No Man's Land | Danis Tanović | Tiếng Bosnia, tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Serbia | |
| Amélie | Jean-Pierre Jeunet | Tiếng Pháp | ||
| Elling | Petter Næss | Tiếng Na Uy | ||
| Lagaan | Ashutosh Gowariker | Tiếng Hindi, tiếng Anh | ||
| Son of the Bride | Juan José Campanella | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| 2002 (75th) | Nowhere in Africa | Caroline Link | Tiếng Đức, tiếng Anh, tiếng Swahili | |
| The Crime of Father Amaro | Carlos Carrera | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| Anh hùng | Trương Nghệ Mưu | Tiếng Hoa | ||
| The Man Without a Past | Aki Kaurismäki | Tiếng Phần Lan | ||
| Zus & Zo | Paula van der Oest | Tiếng Hà Lan | ||
| 2003 (76th) | The Barbarian Invasions | Denys Arcand | Tiếng Pháp | |
| Evil | Mikael Håfström | Tiếng Thụy Điển | ||
| The Twilight Samurai | Yoji Yamada | Tiếng Nhật | ||
| Twin Sisters | Ben Sombogaart | Tiếng Hà Lan | ||
| Želary | Ondřej Trojan | Tiếng Séc | ||
| 2004 (77th) | The Sea Inside | Alejandro Amenábar | Tiếng Tây Ban Nha | |
| As It Is in Heaven | Kay Pollak | Tiếng Thụy Điển | ||
| The Chorus | Christophe Barratier | Tiếng Pháp | ||
| Downfall | Oliver Hirschbiegel | Tiếng Đức | ||
| Yesterday | Darrell Roodt | Tiếng Zulu | ||
| 2005 (78th) | Tsotsi | Gavin Hood | Tiếng Zulu, Tiếng Xhosa, Tiếng Afrikaans, Setswana | |
| Don’t Tell | Cristina Comencini | Tiếng Ý | ||
| Joyeux Noël | Christian Carion | Tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Đức | ||
| Paradise Now | Hany Abu-Assad | Tiếng Ả Rập | ||
| Sophie Scholl – The Final Days | Marc Rothemund | Tiếng Đức | ||
| 2006 (79th) | The Lives of Others | Florian Henckel von Donnersmarck | Tiếng Đức | |
| After the Wedding | Susanne Bier | Tiếng Đan Mạch, tiếng Thụy Điển, tiếng Hindi, tiếng Anh | ||
| Days of Glory | Rachid Bouchareb | Arabic, French | ||
| Pan's Labyrinth | Guillermo del Toro | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| Water | Deepa Mehta | Hindi | ||
| 2007 (80th) | The Counterfeiters | Stefan Ruzowitzky | Tiếng Đức | |
| Beaufort | Joseph Cedar | Tiếng Do Thái | ||
| Katyń | Andrzej Wajda | Tiếng Ba Lan | ||
| Mongol | Sergei Bodrov | Mongolian, Mandarin | ||
| 12 | Nikita Mikhalkov | Tiếng Nga, Chechen | ||
| 2008 (81st) | Departures | Yōjirō Takita | Tiếng Nhật | |
| The Baader Meinhof Complex | Uli Edel | Tiếng Đức | ||
| The Class | Laurent Cantet | Tiếng Pháp | ||
| Revanche | Götz Spielmann | Tiếng Đức | ||
| Waltz with Bashir | Ari Folman | Tiếng Do Thái | ||
| 2009 (82nd) | The Secret in Their Eyes | Juan José Campanella | Tiếng Tây Ban Nha Rioplata | |
| Ajami | Scandar Copti, Yaron Shani | Tiếng Ả Rập, tiếng Do Thái | ||
| The Milk of Sorrow | Claudia Llosa | Tiếng Tây Ban Nha, tiếng Quechua | ||
| A Prophet | Jacques Audiard | Tiếng Pháp, tiếng Ả Rập | ||
| The White Ribbon | Michael Haneke | Tiếng Đức | ||
2010s
| Năm | Phim | Đạo diễn | Quốc gia | Ngôn ngữ |
|---|---|---|---|---|
| 2010 (83rd) | In a Better World | Susanne Bier | Tiếng Đan Mạch, tiếng Thụy Điển, tiếng Anh, tiếng Ả Rập | |
| Biutiful | Alejandro González Iñárritu | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| Dogtooth | Yorgos Lanthimos | Tiếng Hy Lạp | ||
| Incendies | Denis Villeneuve | Tiếng Pháp, tiếng Ả Rập | ||
| Outside the Law | Rachid Bouchareb | Tiếng Pháp, tiếng Ả Rập | ||
| 2011 (84th) | A Separation | Asghar Farhadi | Tiếng Ba Tư | |
| Bullhead | Michaël R. Roskam | Tiếng Hà Lan | ||
| Footnote | Joseph Cedar | Tiếng Do Thái | ||
| In Darkness | Agnieszka Holland | Tiếng Ba Lan | ||
| Monsieur Lazhar | Philippe Falardeau | French | ||
| 2012 (85th) | Amour | Michael Haneke | Tiếng Pháp | |
| Kon-Tiki | Joachim Rønning và Espen Sandberg | Tiếng Na Uy | ||
| No | Pablo Larraín | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| A Royal Affair | Nikolaj Arcel | Tiếng Đan Mạch | ||
| War Witch | Kim Nguyen | Tiếng Pháp, tiếng Lingala | ||
| 2013 (86th) | The Great Beauty | Paolo Sorrentino | Tiếng Ý | |
| The Broken Circle Breakdown | Felix van Groeningen | Tiếng Hà Lan | ||
| The Hunt | Thomas Vinterberg | Tiếng Đan Mạch | ||
| The Missing Picture | Rithy Panh | Tiếng Pháp | ||
| Omar | Hany Abu-Assad | Tiếng Ả Rập | ||
| 2014 (87th) | Ida | Paweł Pawlikowski | Tiếng Ba Lan | |
| Leviathan | Andrey Zvyagintsev | Tiếng Nga | ||
| Tangerines | Zaza Urushadze | Tiếng Estonia, tiếng Nga, tiếng Gruzia | ||
| Timbuktu | Abderrahmane Sissako | Tamasheq, Bambara, tiếng Ả Rập, tiếng Pháp | ||
| Wild Tales | Damián Szifron | Tiếng Tây Ban Nha Rioplata | ||
| 2015 (88th) | Son of Saul | László Nemes | Tiếng Hungary | |
| Embrace of the Serpent | Ciro Guerra | Cubeo, Huitoto, Ticuna, Wanano, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Đức, tiếng Catalan, tiếng Latinh, tiếng Anh | ||
| Mustang | Deniz Gamze Ergüven | Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ | ||
| Theeb | Naji Abu Nowar | Tiếng Ả Rập | ||
| A War | Tobias Lindholm | Tiếng Đan Mạch | ||
| 2016 (89th) | The Salesman | Asghar Farhadi | Tiếng Ba Tư | |
| Land of Mine | Martin Zandvliet | Tiếng Đức, tiếng Đan Mạch | ||
| A Man Called Ove | Hannes Holm | Tiếng Thụy Điển | ||
| Tanna | Martin Butler và Bentley Dean | Nauvhal | ||
| Toni Erdmann | Maren Ade | Tiếng Đức, tiếng Anh, tiếng Rumani | ||
| 2017 (90th) | A Fantastic Woman | Sebastián Lelio | Tiếng Tây Ban Nha | |
| The Insult | Ziad Doueiri | Tiếng Ả Rập Lebanon | ||
| Loveless | Andrey Zvyagintsev | Tiếng Nga | ||
| On Body and Soul | Ildikó Enyedi | Tiếng Hungary | ||
| The Square | Ruben Östlund | Tiếng Thụy Điển, tiếng Đan Mạch, tiếng Anh | ||
| 2018 (91st) | Roma | Alfonso Cuarón | Tiếng Tây Ban Nha, Mixtec | |
| Capernaum | Nadine Labaki | Tiếng Ả Rập Lebanon | ||
| Cold War | Paweł Pawlikowski | Tiếng Ba Lan | ||
| Never Look Away | Florian Henckel von Donnersmarck | Tiếng Đức | ||
| Shoplifters | Hirokazu Kore-eda | Tiếng Nhật | ||
| 2019 (92nd) | Ký sinh trùng | Bong Joon Ho | Tiếng Hàn | |
| Corpus Christi | Jan Komasa | Tiếng Ba Lan | ||
| Honeyland | Tamara Kotevska và Ljubomir Stefanov | Tiếng Macedonia, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Bosnia | ||
| Les Misérables | Ladj Ly | Tiếng Pháp | ||
| Pain and Glory | Pedro Almodóvar | Tiếng Tây Ban Nha | ||
2020s
| Năm | Phim | Đạo diễn | Quốc gia | Ngôn ngữ |
|---|---|---|---|---|
| 2020/21 | Another Round | Thomas Vinterberg | Tiếng Đan Mạch, tiếng Thụy Điển | |
| Better Days | Derek Tsang | Tiếng Hoa, tiếng Anh | ||
| Collective | Alexander Nanau | Tiếng Romania, tiếng Anh | ||
| The Man Who Sold His Skin | Kaouther Ben Hania | Arabic, English, French, Flemish | ||
| Quo Vadis, Aida? | Jasmila Žbanić | Bosnian, English, Serbian, Dutch | ||
| 2021 | Drive My Car | Ryusuke Hamaguchi | Japanese, English, Korean, Korean Sign Language, Mandarin, Tagalog, German, Indonesian | |
| Flee | Jonas Poher Rasmussen | Danish | ||
| The Hand of God | Paolo Sorrentino | Italian | ||
| Lunana: A Yak in the Classroom | Pawo Choyning Dorji | Dzongkha | ||
| The Worst Person in the World | Joachim Trier | Tiếng Na Uy | ||
| 2022 | All Quiet on the Western Front | Edward Berger | German, French | |
| Argentina, 1985 | Santiago Mitre | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| Close | Lukas Dhont | Tiếng Pháp, tiếng Hà Lan | ||
| EO | Jerzy Skolimowski | Polish, Italian, English, French | ||
| The Quiet Girl | Colm Bairéad | Irish, English | ||
| 2023 | The Zone of Interest | Jonathan Glazer | German, Polish, Yiddish | |
| Io Capitano | Matteo Garrone | Wolof, French | ||
| Perfect Days | Wim Wenders | Tiếng Nhật | ||
| Society of the Snow | J. A. Bayona | Tiếng Tây Ban Nha | ||
| The Teachers' Lounge | İlker Çatak | German, Turkish, Polish, English | ||
| 2024 | I'm Still Here | Walter Salles | Tiếng Bồ Đào Nha Brazil | |
| Emilia Pérez | Jacques Audiard | Tiếng Tây Ban Nha, tiếng Anh | ||
| Flow | Gints Zilbalodis | No dialogue | ||
| The Girl with the Needle | Magnus von Horn | Tiếng Đan Mạch | ||
| The Seed of the Sacred Fig | Mohammad Rasoulof | Tiếng Ba Tư | ||
| 2025 | It Was Just an Accident | Jafar Panahi | Tiếng Ba Tư, Azerbaijani | |
| The Secret Agent | Kleber Mendonça Filho | Tiếng Bồ Đào Nha Brazil, tiếng Đức | ||
| Sentimental Value | Joachim Trier | Tiếng Na Uy, Tiếng | ||
| Sirāt | Oliver Laxe | Tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp, tiếng Ả Rập | ||
| The Voice of Hind Rajab | Kaouther Ben Hania | Tiếng Ả Rập |
Ghi chú
Xem thêm
Liên kết ngoài
- Rules for 79th Awards Lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2007 tại Wayback Machine
- European submissions for 79th Awards, including reviews Lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2011 tại Wayback Machine
Tham khảo
- ↑ "Rule 14 | 80th Academy Awards Rules | Academy of Motion Picture Arts and Sciences". www.oscars.org. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Pond, Steve (ngày 18 tháng 9 năm 2014). "Oscars to Add Winning Foreign Language Director's Name on Statuette". TheWrap (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Bảng tổng kết của châu Âu bao gồm 14 đề cử và 4 giải thưởng dành cho Liên Xô và các quốc gia kế thừa. Bảng này cũng bao gồm 5 giải thưởng đặc biệt/danh dự: 2 giải thuộc về Ý, 2 giải thuộc về Pháp và 1 giải được chia sẻ giữa hai nước cho phim Bức tường Malapaga (1949). Giải thưởng sau cùng chỉ được tính một lần trong bảng tổng kết của châu Âu, trong khi đó nó được tính hai lần trong bảng tổng kết theo quốc gia vì xuất hiện trong cả bảng tổng kết của Ý và Pháp.
- ↑ Con số này bao gồm 3 giải thưởng danh dự dành cho Nhật Bản.
- ↑ Shoard, Catherine (ngày 10 tháng 2 năm 2020). "Parasite makes Oscars history as first foreign language winner of best picture". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
- 1 2 Levy, Emanuel (2003). “Chương 11: Giải Oscar và phim nói tiếng nước ngoài”. All About Oscar: The History and Politics of the Academy Awards (ấn bản lần thứ 2). New York: Continuum International Publishing Group, tr. 207. ISBN 978-0-8264-1452-6. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2010.
- ↑ Times, Thomas M. Pryor Special To the New York (ngày 2 tháng 10 năm 1956). "'OSCAR' CREATED FOR FOREIGN FILMS; Award Henceforth to Be Made on Regular Rather Than a Discretionary Basis Trading Joke for Joke Of Local Origin". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Kay, Jeremy. "Academy leaves Netflix eligibility rule intact, changes name of foreign language category". Screen (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Donnelly, Matt (ngày 24 tháng 4 năm 2019). "Netflix Can Chill: Academy Rules No Change in Streaming Oscar Eligibility". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
- ↑ The eligibility period for the 93rd ceremony was extended through to February 28, 2021, due to the impact of the COVID-19 pandemic.