Bước tới nội dung

Giải Oscar cho phim quốc tế xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Giải Oscar cho Phim quốc tế xuất sắc nhất (tiếng Anh: Oscar Award for Best International Feature Film, trước năm 2020 được gọi là Giải Oscar cho Phim nói tiếng nước ngoài hay nhất) là một trong các hạng mục giải thưởng điện ảnh do Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh Hoa Kỳ (AMPAS) trao tặng hằng năm. Giải thưởng này dành cho các phim điện ảnh được sản xuất bên ngoài Hoa Kỳ, với phần lớn lời thoại không sử dụng tiếng Anh.[1]

Khi lễ trao giải Oscar lần thứ nhất được tổ chức vào ngày 16 tháng 5 năm 1929 nhằm vinh danh các bộ phim phát hành trong giai đoạn 1927-1928, chưa tồn tại một hạng mục riêng dành cho phim nói tiếng nước ngoài, do phần lớn các phim được phát hành trong hai năm này là phim câm. Trong giai đoạn từ năm 1947 đến 1955, Viện Hàn lâm trao Giải thưởng Đặc biệt/Danh dự cho những bộ phim nói tiếng nước ngoài hay nhất được phát hành tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, các giải thưởng này không được trao một cách thường xuyên (năm 1953 không trao), và cũng không mang tính cạnh tranh, bởi mỗi năm chỉ có một phim được trao giải mà không có danh sách đề cử. Đến lễ trao giải Oscar lần thứ 29 (1956), một giải thưởng cạnh tranh chính thức mang tên Giải Oscar cho Phim nói tiếng nước ngoài hay nhất được thiết lập dành cho các phim không sử dụng tiếng Anh, và kể từ đó được trao đều đặn hằng năm.

Mặc dù đạo diễn là người chính thức nhận tượng vàng Oscar cho hạng mục Phim quốc tế xuất sắc nhất, đây không được xem là một giải thưởng cá nhân. Viện Hàn lâm coi đây là một giải thưởng mang tính tập thể, dành cho cả quốc gia gửi phim tham dự và đạo diễn, đại diện cho toàn bộ ê-kíp sáng tạo của bộ phim. Trong giai đoạn đầu, ngay cả đạo diễn của bộ phim đoạt giải cũng không được ghi nhận chính thức là người nhận giải. Điều này chỉ thay đổi vào năm 2014, khi Viện Hàn lâm đồng ý trực tiếp ghi nhận các nhà làm phim của những tác phẩm chiến thắng, khắc tên đạo diễn lên tượng vàng Oscar kể từ thời điểm đó.[2] Trong suốt nhiều năm, giải thưởng Phim quốc tế xuất sắc nhất và các tiền thân của nó chủ yếu được trao cho các bộ phim châu Âu: trong số 77 giải thưởng được Viện Hàn lâm trao cho phim nói tiếng nước ngoài kể từ năm 1947, có 59 giải thuộc về các phim châu Âu,[3] 9 giải thuộc về phim châu Á,[4] 6 giải dành cho các phim đến từ châu Mỹ và 3 giải cho phim châu Phi. Đạo diễn người Ý, Federico Fellini đã thực hiện 4 bộ phim đoạt giải Oscar cho Phim nói tiếng nước ngoài hay nhất trong suốt sự nghiệp của mình, một kỷ lục vẫn chưa bị phá vỡ tính đến năm 2024 (nếu tính cả các Giải thưởng Đặc biệt, kỷ lục này được san bằng bởi đồng hương của ông là Vittorio De Sica).

Quốc gia nước ngoài giành được nhiều giải thưởng nhất là Ý, với 14 chiến thắng (bao gồm ba Giải thưởng Đặc biệt) và 33 lần được đề cử, trong khi Pháp là quốc gia có số lần đề cử nhiều nhất (41 đề cử với 12 chiến thắng, bao gồm ba Giải thưởng Đặc biệt). Israel là quốc gia có nhiều đề cử nhất (10 lần) nhưng chưa từng giành chiến thắng, còn Bồ Đào Nha là quốc gia có số phim gửi tham dự nhiều nhất (40 lần) mà chưa từng nhận được đề cử. Tại lễ trao giải Oscar lần thứ 92 (2020), bộ phim Ký sinh trùng của Hàn Quốc trở thành tác phẩm đầu tiên đoạt giải Phim quốc tế xuất sắc nhất, đồng thời cũng là bộ phim không nói tiếng Anh đầu tiên trong lịch sử giành giải Phim xuất sắc nhất.[5]

Lịch sử

Khi lễ trao giải Oscar đầu tiên được tổ chức vào năm 1929, không có bộ phim nói tiếng nước ngoài nào được vinh danh. Trong giai đoạn hậu Thế chiến II (1947–1955), tám bộ phim nói tiếng nước ngoài đã nhận được Giải thưởng Đặc biệt hoặc Giải thưởng Danh dự. Lãnh đạo và thành viên hội đồng quản Viện Hàn lâm, Jean Hersholt, cho rằng: “một giải thưởng quốc tế, nếu được tổ chức đúng đắn và cẩn trọng, sẽ thúc đẩy mối quan hệ gắn bó hơn giữa các nhà làm phim Hoa Kỳ và các đồng nghiệp ở những quốc gia khác.” Bộ phim nói tiếng nước ngoài đầu tiên được trao giải theo hình thức này là tác phẩm chính kịch theo trường phái hiện thực mới của Ý, Shoeshine, với lời vinh danh nêu rõ: “chất lượng xuất sắc của bộ phim này, được thể hiện một cách đầy sức gợi tại một quốc gia bị tàn phá bởi chiến tranh, là minh chứng cho thế giới thấy rằng tinh thần sáng tạo có thể vượt qua nghịch cảnh.”

Trong những năm tiếp theo, các giải thưởng tương tự được trao cho bảy bộ phim khác: một phim của Ý (The Bicycle Thief), hai phim của Pháp (Monsieur VincentForbidden Games), ba phim của Nhật Bản (Rashomon, Gate of HellSamurai, The Legend of Musashi), cùng một phim hợp tác Pháp-Ý (The Walls of Malapaga). Tuy nhiên, các giải thưởng này được trao theo hình thức linh hoạt, không cố định hằng năm (không có giải nào được trao tại lễ Oscar lần thứ 26 năm 1954), và không mang tính cạnh tranh, do không có danh sách đề cử mà mỗi năm chỉ có một phim được vinh danh.[6]

Một hạng mục riêng dành cho các phim không sử dụng tiếng Anh chính thức được thiết lập vào năm 1956. Với tên gọi Giải Oscar cho Phim nói tiếng nước ngoài hay nhất, giải thưởng này được trao đều đặn hằng năm kể từ đó.[7] Bộ phim đầu tiên giành giải là tác phẩm hiện thực mới của Ý, La Strada, bộ phim đã góp phần khẳng định Federico Fellini như một trong những đạo diễn châu Âu quan trọng nhất.[6]

Trong cuộc họp của Hội đồng Thống đốc Viện Hàn lâm diễn ra ngày 23 tháng 4 năm 2019, quyết định được đưa ra rằng hạng mục này sẽ được đổi tên thành Giải Oscar cho Phim quốc tế xuất sắc nhất nhất kể từ lễ trao giải Oscar lần thứ 92 vào năm 2020. Viện Hàn lâm cho rằng thuật ngữ “Foreign” (nước ngoài) đã trở nên lỗi thời trong cộng đồng làm phim toàn cầu, và tên gọi mới phản ánh chính xác hơn tinh thần của hạng mục này, đồng thời thúc đẩy một cái nhìn tích cực và bao trùm về điện ảnh như một trải nghiệm mang tính phổ quát. Các phim hoạt hình và phim tài liệu cũng được phép tham gia hạng mục này, trong khi các tiêu chí đủ điều kiện hiện hành vẫn được giữ nguyên.[8][9]

Danh sách chiến thắng và đề cử

Trong bảng dưới đây, các năm được liệt kê theo quy ước của Viện Hàn lâm và nhìn chung tương ứng với năm phát hành của bộ phim; lễ trao giải luôn được tổ chức vào năm sau đó. Những bộ phim được in đậm và có nền xanh đậm là các tác phẩm đã giành Giải Oscar; các phim chiến thắng trong giai đoạn 1947–1955 nhận Giải thưởng Đặc biệt/Danh dự, như được ký hiệu trong chú giải, trong khi tất cả các phim chiến thắng khác đều nhận Giải Oscar Công trạng chính thức. Những bộ phim không được tô màu và không in đậm là các phim được đề cử. Khi sắp xếp theo thứ tự thời gian, bảng luôn liệt kê bộ phim đoạt giải trước, tiếp theo là bốn phim được đề cử còn lại.

Cột Quốc gia gửi phim cho biết quốc gia đã chính thức gửi bộ phim tham dự Viện Hàn lâm, và không nhất thiết phản ánh quốc gia sản xuất chính của bộ phim. Tiêu đề gốc của các bộ phim cũng được nêu, cùng với tên đạo diễn và các ngôn ngữ được sử dụng trong phần thoại, mặc dù không có yếu tố nào trong số này được Viện Hàn lâm đưa vào danh nghĩa đề cử chính thức.

Khi một bộ phim sử dụng nhiều ngôn ngữ, ngôn ngữ chiếm ưu thế luôn được liệt kê trước; tên các ngôn ngữ còn lại được trình bày với cỡ chữ nhỏ hơn và đặt trong ngoặc. Khi tiêu đề gốc của một bộ phim được viết bằng hệ chữ không thuộc bảng chữ cái Latin, tiêu đề sẽ được chuyển tự sang chữ Latin trước, sau đó mới ghi bằng hệ chữ gốc.

Các bộ phim đến từ Nam Tư cũ được ghi bằng cả chữ Latin và chữ Cyrillic, do trước đây ngôn ngữ Serbo-Croatia chính thức sử dụng đồng thời hai hệ chữ này. Tiêu đề phim Trung Quốc được phiên âm theo hệ thống pinyin, và được viết bằng hệ chữ được sử dụng tại quốc gia gửi phim, tức là chữ Hán phồn thể đối với các phim do Hồng Kông và Đài Loan gửi, và chữ Hán giản thể đối với các phim do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa gửi.

Table key
Special/Honorary Award (1947–1955)

1940s

NămPhimĐạo diễnQuốc giaNgôn ngữ
1947
(20th)
Shoe-Shine Vittorio De SicaÝ ÝTiếng Ý, Tiếng Anh
1948
(21st)
Monsieur Vincent Maurice ClochePháp PhápTiếng Pháp
1949

(22nd)

Bicycle Thieves Vittorio De SicaÝ ÝTiếng Ý

1950s

NămPhimĐạo diễnQuốc giaNgôn ngữ
1950
(23rd)
The Walls of Malapaga [F]René ClémentPháp Pháp
Ý Ý
Tiếng Pháp, Tiếng Ý
1951
(24th)
Rashomon [G]Akira KurosawaNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
1952
(25th)
Forbidden Games [H]René ClémentPháp PhápTiếng Pháp
1954
(27th)
Gate of Hell [I]Teinosuke KinugasaNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
1955
(28th)
Samurai, The Legend of Musashi [J]Hiroshi Inagaki
1956
(29th)
La Strada [K]Federico FelliniÝ ÝTiếng Ý
The Captain of Köpenick [K]Helmut KäutnerĐức Tây ĐứcTiếng Đức
Gervaise [K]René ClémentPháp PhápTiếng Pháp
Harp of Burma [K]Kon IchikawaNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
Qivitoq [K]Erik BallingĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch
1957
(30th)
Nights of CabiriaFederico FelliniÝ ÝTiếng Ý
The Devil Strikes at NightRobert SiodmakĐức Tây ĐứcTiếng Đức
Gates of ParisRené ClairPháp PhápTiếng Pháp
Mother IndiaMehboob KhanẤn Độ Ấn ĐộTiếng Hindi
Nine LivesArne SkouenNa Uy Na UyNorwegian
1958
(31st)
Mon OncleJacques TatiPháp PhápTiếng Pháp
Arms and the ManFranz Peter WirthĐức Tây ĐứcTiếng Đức
La VenganzaJuan Antonio BardemTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
The Road a Year LongGiuseppe De SantisCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam TưTiếng Ý
The Usual Unidentified ThievesMario MonicelliÝ Ý
1959

(32nd)

Black OrpheusMarcel CamusPháp PhápTiếng Bồ Đào Nha Brazil
The BridgeBernhard WickiĐức Tây ĐứcTiếng Đức
The Great WarMario MonicelliÝ ÝTiếng Ý
PawAstrid Henning-JensenĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch
The Village on the RiverFons RademakersHà Lan Hà LanTiếng Hà Lan

1960s

NămPhimĐạo diễnQuốc giaNgôn ngữ
1960
(33rd)
The Virgin SpringIngmar BergmanThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
KapoGillo PontecorvoÝ ÝTiếng Ý
La VéritéHenri-Georges ClouzotPháp PhápTiếng Pháp
MacarioRoberto GavaldónMéxico MexicoTiếng Tây Ban Nha
The Ninth CircleFrance ŠtiglicCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam TưTiếng Serbia-Croatia
1961
(34th)
Through a Glass DarklyIngmar BergmanThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
Harry and the ButlerBent ChristensenĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch
Immortal LoveKeisuke KinoshitaNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
The Important ManIsmael RodríguezMéxico MexicoTiếng Tây Ban Nha
PlácidoLuis García BerlangaTây Ban Nha Tây Ban Nha
1962
(35th)
Sundays and CybeleSerge BourguignonPháp PhápTiếng Pháp
ElectraMichael CacoyannisHy Lạp Hy LạpTiếng Hy Lạp
The Four Days of NaplesNanni LoyÝ ÝTiếng Ý
Keeper of Promises (The Given Word)Anselmo DuarteBrasil BrazilTiếng Bồ Đào Nha Brazil
TlayucanLuis AlcorizaMéxico MexicoTiếng Tây Ban Nha
1963
(36th)
Federico FelliniÝ ÝTiếng Ý
Knife in the WaterRoman PolanskiBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
Los TarantosFrancisco Rovira BeletaTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
The Red LanternsVasilis GeorgiadisHy Lạp Hy LạpTiếng Hy Lạp
Twin Sisters of KyotoNoboru NakamuraNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
1964
(37th)
Yesterday, Today and TomorrowVittorio De SicaÝ ÝTiếng Ý
Raven's EndBo WiderbergThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
Sallah ShabatiEphraim KishonIsrael IsraelTiếng Do Thái
The Umbrellas of CherbourgJacques DemyPháp PhápTiếng Pháp
Woman in the DunesHiroshi TeshigaharaNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
1965
(38th)
The Shop on Main StreetJán Kadár and Elmar KlosTiệp Khắc Tiệp KhắcTiếng Slovak
Blood on the LandVasilis GeorgiadisHy Lạp Hy LạpTiếng Hy Lạp
Dear JohnLars-Magnus LindgrenThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
KwaidanMasaki KobayashiNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
Marriage Italian StyleVittorio De SicaÝ ÝTiếng Ý
1966
(39th)
A Man and a WomanClaude LelouchPháp PhápTiếng Pháp
The Battle of AlgiersGillo PontecorvoÝ ÝTiếng Ả Rập, tiếng Pháp
Loves of a BlondeMiloš FormanTiệp Khắc Tiệp KhắcTiếng Séc
PharaohJerzy KawalerowiczBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
ThreeAleksandar PetrovićCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam TưTiếng Serbo-Croatian
1967
(40th)
Closely Watched TrainsJiří MenzelTiệp Khắc Tiệp KhắcTiếng Séc, tiếng Đức
Bewitched LoveFrancisco Rovira BeletaTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
I Even Met Happy GypsiesAleksandar PetrovićCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam TưTiếng Serbo-Croatian
Live for LifeClaude LelouchPháp PhápTiếng Pháp
Portrait of ChiekoNoboru NakamuraNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
1968
(41st)
War and PeaceSergei BondarchukLiên Xô Liên XôTiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức
The Boys of Paul StreetZoltán FábriHungary HungaryTiếng Hungary
The Firemen's BallMiloš FormanTiệp Khắc Tiệp KhắcTiếng Séc
The Girl with the PistolMario MonicelliÝ ÝTiếng Ý
Stolen KissesFrançois TruffautPháp PhápTiếng Pháp
1969 (42nd)ZCosta-GavrasAlgérie AlgeriaTiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Anh
Ådalen 31Bo WiderbergThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
Battle of NeretvaVeljko BulajićCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Nam TưTiếng Serbia-Croatia, tiếng Ý, tiếng Đức, tiếng Anh
The Brothers KaramazovKirill Lavrov, Ivan Pyryev và Mikhail UlyanovLiên Xô Liên XôTiếng Nga
My Night with Maud [L]Éric RohmerPháp PhápTiếng Pháp

1970s

NămPhimĐạo diễnQuốc giaNgôn ngữ
1970
(43rd)
Investigation of a Citizen Above SuspicionElio PetriÝ ÝTiếng Ý
First LoveMaximilian SchellThụy Sĩ Thụy SĩTiếng Đức
Hoa-BinhRaoul CoutardPháp PhápTiếng Pháp
Peace in the FieldsJacques BoigelotBỉ Belgium
TristanaLuis BuñuelTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
1971
(44th)
The Garden of the Finzi ContinisVittorio De SicaÝ ÝTiếng Ý
Dodes'ka-denAkira KurosawaNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
The EmigrantsJan TroellThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
The PolicemanEphraim KishonIsrael IsraelTiếng Do Thái
TchaikovskyIgor TalankinLiên Xô Liên XôTiếng Nga
1972
(45th)
The Discreet Charm of the BourgeoisieLuis BuñuelPháp PhápTiếng Pháp
The Dawns Here Are QuietStanislav RostotskyLiên Xô Liên XôTiếng Nga
I Love You RosaMoshé MizrahiIsrael IsraelTiếng Do Thái
My Dearest SeñoritaJaime de ArmiñánTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
The New LandJan TroellThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
1973
(46th)
Day for NightFrançois TruffautPháp PhápTiếng Pháp
The House on Chelouche StreetMoshé MizrahiIsrael IsraelTiếng Do Thái
L'InvitationClaude GorettaThụy Sĩ Thụy SĩTiếng Pháp
The PedestrianMaximilian SchellĐức Tây ĐứcTiếng Đức
Turkish DelightPaul VerhoevenHà Lan Hà LanTiếng Hà Lan
1974
(47th)
AmarcordFederico FelliniÝ ÝTiếng Ý
Cats' PlayKároly MakkHungary HungaryTiếng Hungary
The DelugeJerzy HoffmanBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
Lacombe, LucienLouis MallePháp PhápTiếng Pháp
The TruceSergio RenánArgentina ArgentinaTiếng Tây Ban Nha Rioplata
1975
(48th)
Dersu UzalaAkira KurosawaLiên Xô Liên XôTiếng Nga
Letters from MarusiaMiguel LittínMéxico MexicoTiếng Tây Ban Nha
The Promised LandAndrzej WajdaBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
Sandakan No. 8Kei KumaiNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
Scent of a WomanDino RisiÝ ÝTiếng Ý
1976
(49th)
Black and White in ColorJean-Jacques AnnaudBờ Biển Ngà Bờ biển NgàTiếng Pháp
Cousin CousineJean-Charles TacchellaPháp PhápTiếng Pháp
Jacob the LiarFrank BeyerCộng hòa Dân chủ Đức Đông ĐứcTiếng Đức
Nights and DaysJerzy AntczakBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
Seven BeautiesLina WertmüllerÝ ÝTiếng Ý
1977
(50th)
Madame RosaMoshé MizrahiPháp PhápTiếng Pháp
IphigeniaMichael CacoyannisHy Lạp Hy LạpTiếng Hy Lạp
Operation ThunderboltMenahem GolanIsrael IsraelTiếng Do Thái, tiếng Anh, tiếng Ả Rập, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha
A Special DayEttore ScolaÝ ÝTiếng Ý
That Obscure Object of DesireLuis BuñuelTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Pháp. tiếng Tây Ban Nha
1978
(51st)
Get Out Your HandkerchiefsBertrand BlierPháp FranceTiếng Pháp
The Glass CellHans W. GeißendörferĐức Tây ĐứcGerman
HungariansZoltán FábriHungary HungaryTiếng Hungary, tiếng Đức, tiếng Ba Lan
Viva Italia!Mario Monicelli, Dino Risi, Ettore ScolaÝ ÝTiếng Ý
White Bim Black EarStanislav RostotskyLiên Xô Liên XôTiếng Nga
1979 (52nd)The Tin DrumVolker SchlöndorffĐức Tây ĐứcTiếng Đức
The Maids of WilkoAndrzej WajdaBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
Mama Turns 100Carlos SauraTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
A Simple StoryClaude SautetPháp PhápTiếng Pháp
To Forget VeniceFranco BrusatiÝ ÝTiếng Ý

1980s

NămPhimĐạo diễnQuốc giaNgôn ngữ
1980
(53rd)
Moscow Does Not Believe in TearsVladimir MenshovLiên Xô Liên XôTiếng Nga
ConfidenceIstván SzabóHungary HungaryTiếng Hungary
Kagemusha (The Shadow Warrior)Akira KurosawaNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
The Last MetroFrançois TruffautPháp PhápTiếng Pháp
The NestJaime de ArmiñánTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
1981
(54th)
MephistoIstván SzabóHungary HungaryTiếng Đức
The Boat Is FullMarkus ImhoofThụy Sĩ Thụy SĩTiếng Đức
Man of IronAndrzej WajdaBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
Muddy RiverKōhei OguriNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
Three BrothersFrancesco RosiÝ ÝTiếng Ý
1982
(55th)
To Begin AgainJosé Luis GarciTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
Alsino and the CondorMiguel LittínNicaragua NicaraguaTiếng Tây Ban Nha, tiếng Anh
Coup de Torchon ('Clean Slate')Bertrand TavernierPháp PhápTiếng Pháp
Flight of the EagleJan TroellThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
Private LifeYuli RaizmanLiên Xô Liên XôTiếng Nga
1983
(56th)
Fanny and AlexanderIngmar BergmanThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
CarmenCarlos SauraTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
Entre NousDiane KurysPháp PhápTiếng Pháp
Job's RevoltImre Gyöngyössy, Barna KabayHungary HungaryTiếng Hungary
Le BalEttore ScolaAlgérie AlgeriaNo dialogue
1984
(57th)
Dangerous MovesRichard DemboThụy Sĩ Thụy SĩTiếng Pháp
Beyond the WallsUri BarbashIsrael IsraelTiếng Do Thái
CamilaMaría Luisa BembergArgentina ArgentinaTiếng Tây Ban Nha
Double FeatureJosé Luis GarciTây Ban Nha Tây Ban Nha
Wartime RomancePyotr TodorovskyLiên Xô Liên XôTiếng Nga
1985
(58th)
The Official StoryLuis PuenzoArgentina ArgentinaSpanish
Angry HarvestAgnieszka HollandĐức West GermanyTiếng Đức
Colonel RedlIstván SzabóHungary HungaryHungarian
Three Men and a CradleColine SerreauPháp PhápTiếng Pháp
When Father Was Away on BusinessEmir KusturicaCộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư YugoslaviaTiếng Serbo-Croatian
1986
(59th)
The AssaultFons RademakersHà Lan Hà LanDutch, English, German
'38 – Vienna Before the FallWolfgang GlückÁo AustriaGerman
Betty BlueJean-Jacques BeineixPháp PhápTiếng Pháp
The Decline of the American EmpireDenys ArcandCanada Canada
My Sweet Little VillageJiří MenzelTiệp Khắc CzechoslovakiaCzech
1987
(60th)
Babette's FeastGabriel AxelĐan Mạch Đan MạchDanish, Swedish, French
Au Revoir Les Enfants (Goodbye, Children)Louis MallePháp PhápTiếng Pháp
Course CompletedJosé Luis GarciTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
The FamilyEttore ScolaÝ ÝTiếng Ý
PathfinderNils GaupNa Uy Na UyNorthern Sami
1988
(61st)
Pelle the ConquerorBille AugustĐan Mạch Đan MạchScanian, Danish, Swedish
HanussenIstván SzabóHungary HungaryTiếng Hungary
The Music TeacherGérard CorbiauBỉ BỉTiếng Pháp
Salaam Bombay!Mira NairẤn Độ Ấn ĐộTiếng Hindi
Women on the Verge of a Nervous BreakdownPedro AlmodóvarTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
1989 (62nd)Cinema ParadisoGiuseppe TornatoreÝ ÝTiếng Ý
Camille ClaudelBruno NuyttenPháp PhápTiếng Pháp
Jesus of MontrealDenys ArcandCanada Canada
Waltzing RegitzeKaspar RostrupĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch
What Happened to SantiagoJacobo MoralesPuerto Rico Puerto Rico [N]Tiếng Tây Ban Nha

1990s

NămPhimĐạo diễnQuốc giaNgôn ngữ
1990
(63rd)
Journey of HopeXavier KollerThụy Sĩ Thụy SĩGerman, Turkish
Cyrano de BergeracJean-Paul RappeneauPháp PhápTiếng Pháp
Cúc ĐậuTrương Nghệ Mưu, Yang FengliangTrung Quốc Trung QuốcTiếng Hoa
The Nasty GirlMichael VerhoevenĐức Tây ĐứcTiếng Đức
Open DoorsGianni AmelioÝ ÝTiếng Ý
1991
(64th)
MediterraneoGabriele SalvatoresÝ ÝTiếng Ý
Children of NatureFriðrik Þór FriðrikssonIceland IcelandIcelandic, English
The Elementary SchoolJan SvěrákTiệp Khắc CzechoslovakiaCzech
The OxSven NykvistThụy Điển Thụy ĐiểnSwedish
Đèn lồng đỏ treo caoTrương Nghệ MưuTrung Quốc Hong KongTiếng Hoa
1992
(65th)
Đông DươngRégis WargnierPháp PhápFrench, Vietnamese
Close to EdenNikita MikhalkovNga NgaTiếng Nga
DaensStijn ConinxBỉ BỉTiếng Hà Lan, tiếng Pháp, tiếng Latinh
A Place in the WorldAdolfo AristarainUruguay Uruguay[O]Spanish
Schtonk!Helmut DietlĐức ĐứcTiếng Đức
1993
(66th)
Belle ÉpoqueFernando TruebaTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
Bá vương biệt CơTrần Khải CaHồng Kông thuộc Anh Hồng KôngTiếng Hoa
Hedd WynPaul TurnerVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc AnhWelsh, tiếng Anh
Mùi đu đủ xanhTrần Anh HùngViệt Nam Việt NamTiếng Việt
Hỷ yếnLý AnĐài Loan Đài LoanTiếng Hoa, tiếng Anh
1994
(67th)
Chạy bỏng dưới ánh mặt trờiNikita MikhalkovNga NgaTiếng Nga
Before the RainMilcho ManchevskiBắc Macedonia MacedoniaMacedonian, English, Albanian
Ẩm thực nam nữLý AnĐài Loan Đài LoanTiếng Hoa
Farinelli: Il CastratoGérard CorbiauBỉ BỉTiếng Ý, tiếng Pháp
Strawberry and ChocolateTomás Gutiérrez Alea, Juan Carlos TabíoCuba CubaTiếng Tây Ban Nha
1995
(68th)
Antonia's LineMarleen GorrisHà Lan Hà LanTiếng Hà Lan
All Things FairBo WiderbergThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
Dust of LifeRachid BoucharebAlgérie AlgeriaTiếng Pháp
O QuatrilhoFábio BarretoBrasil BrazilTiếng Bồ Đào Nha Brazil, tiếng Ý
The Star MakerGiuseppe TornatoreÝ ÝTiéng Ý
1996
(69th)
KolyaJan SvěrákSéc Cộng hòa SécTiếng Séc
A Chef in LoveNana JorjadzeGruzia GeorgiaFrench, Georgian
The Other Side of SundayBerit NesheimNa Uy Na UyTiếng Na Uy
Prisoner of the MountainsSergei BodrovNga NgaTiếng Nga
RidiculePatrice LecontePháp PhápTiếng Pháp
1997
(70th)
CharacterMike van DiemHà Lan Hà LanTiếng Hà Lan
Beyond SilenceCaroline LinkĐức ĐứcTiếng Đức
Four Days in SeptemberBruno BarretoBrasil BrazilTiếng Bồ Đào Nha Brazil
Secrets of the HeartMontxo ArmendárizTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
The ThiefPavel ChukhrayNga NgaTiếng Nga
1998
(71st)
Life Is BeautifulRoberto BenigniÝ ÝTiếng Ý, tiếng Đức
Central StationWalter SallesBrasil BrazilTiếng Bồ Đào Nha Brazil
Children of HeavenMajid MajidiIran IranTiếng Ba Tư
The GrandfatherJosé Luis GarciTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
TangoCarlos SauraArgentina Argentina
1999
(72nd)
All About My MotherPedro AlmodóvarTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
East-WestRégis WargnierPháp PhápTiếng Pháp, tiếng Nga
CaravanÉric ValliNepal NepalDolpo
Solomon & GaenorPaul MorrisonVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc AnhWelsh, Yiddish
Under the SunColin NutleyThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển

2000s

NămPhimĐạo diễnQuốc giaNgôn ngữ
2000
(73rd)
Ngọa Hổ, tàng LongLý AnĐài Loan Đài LoanTiếng Hoa
Amores perrosAlejandro González IñárrituMéxico MexicoTiếng Tây Ban Nha
Divided We FallJan HřebejkSéc Cộng hòa SécTiếng Séc
Everybody's Famous!Dominique DeruddereBỉ BỉTiếng Hà Lan
The Taste of OthersAgnès JaouiPháp PhápTiếng Pháp
2001
(74th)
No Man's LandDanis TanovićBosna và Hercegovina Bosnia & HerzegovinaTiếng Bosnia, tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Serbia
AmélieJean-Pierre JeunetPháp PhápTiếng Pháp
EllingPetter NæssNa Uy Na UyTiếng Na Uy
LagaanAshutosh GowarikerẤn Độ Ấn ĐộTiếng Hindi, tiếng Anh
Son of the BrideJuan José CampanellaArgentina ArgentinaTiếng Tây Ban Nha
2002
(75th)
Nowhere in AfricaCaroline LinkĐức ĐứcTiếng Đức, tiếng Anh, tiếng Swahili
The Crime of Father AmaroCarlos CarreraMéxico MexicoTiếng Tây Ban Nha
Anh hùngTrương Nghệ MưuTrung Quốc Trung QuốcTiếng Hoa
The Man Without a PastAki KaurismäkiPhần Lan Phần LanTiếng Phần Lan
Zus & ZoPaula van der OestHà Lan Hà LanTiếng Hà Lan
2003
(76th)
The Barbarian InvasionsDenys ArcandCanada CanadaTiếng Pháp
EvilMikael HåfströmThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
The Twilight SamuraiYoji YamadaNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
Twin SistersBen SombogaartHà Lan Hà LanTiếng Hà Lan
ŽelaryOndřej TrojanSéc Cộng hòa SécTiếng Séc
2004
(77th)
The Sea InsideAlejandro AmenábarTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
As It Is in HeavenKay PollakThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
The ChorusChristophe BarratierPháp PhápTiếng Pháp
DownfallOliver HirschbiegelĐức ĐứcTiếng Đức
YesterdayDarrell RoodtCộng hòa Nam Phi Nam PhiTiếng Zulu
2005
(78th)
TsotsiGavin HoodCộng hòa Nam Phi Nam PhiTiếng Zulu, Tiếng Xhosa, Tiếng Afrikaans, Setswana
Don’t TellCristina ComenciniÝ ÝTiếng Ý
Joyeux NoëlChristian CarionPháp PhápTiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Đức
Paradise NowHany Abu-AssadNhà nước Palestine Palestine[P]Tiếng Ả Rập
Sophie Scholl – The Final DaysMarc RothemundĐức ĐứcTiếng Đức
2006
(79th)
The Lives of OthersFlorian Henckel von DonnersmarckĐức ĐứcTiếng Đức
After the WeddingSusanne BierĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch, tiếng Thụy Điển, tiếng Hindi, tiếng Anh
Days of GloryRachid BoucharebAlgérie AlgeriaArabic, French
Pan's LabyrinthGuillermo del ToroMéxico MexicoTiếng Tây Ban Nha
WaterDeepa MehtaCanada CanadaHindi
2007
(80th)
The CounterfeitersStefan RuzowitzkyÁo ÁoTiếng Đức
BeaufortJoseph CedarIsrael IsraelTiếng Do Thái
KatyńAndrzej WajdaBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
MongolSergei BodrovKazakhstan KazakhstanMongolian, Mandarin
12Nikita MikhalkovNga NgaTiếng Nga, Chechen
2008
(81st)
DeparturesYōjirō TakitaNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
The Baader Meinhof ComplexUli EdelĐức ĐứcTiếng Đức
The ClassLaurent CantetPháp PhápTiếng Pháp
RevancheGötz SpielmannÁo ÁoTiếng Đức
Waltz with BashirAri FolmanIsrael IsraelTiếng Do Thái
2009
(82nd)
The Secret in Their EyesJuan José CampanellaArgentina ArgentinaTiếng Tây Ban Nha Rioplata
AjamiScandar Copti, Yaron ShaniIsrael IsraelTiếng Ả Rập, tiếng Do Thái
The Milk of SorrowClaudia LlosaPerú PeruTiếng Tây Ban Nha, tiếng Quechua
A ProphetJacques AudiardPháp PhápTiếng Pháp, tiếng Ả Rập
The White RibbonMichael HanekeĐức ĐứcTiếng Đức

2010s

NămPhimĐạo diễnQuốc giaNgôn ngữ
2010
(83rd)
In a Better WorldSusanne BierĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch, tiếng Thụy Điển, tiếng Anh, tiếng Ả Rập
BiutifulAlejandro González IñárrituMéxico MexicoTiếng Tây Ban Nha
DogtoothYorgos LanthimosHy Lạp Hy LạpTiếng Hy Lạp
IncendiesDenis VilleneuveCanada CanadaTiếng Pháp, tiếng Ả Rập
Outside the LawRachid BoucharebAlgérie AlgeriaTiếng Pháp, tiếng Ả Rập
2011
(84th)
A SeparationAsghar FarhadiIran IranTiếng Ba Tư
BullheadMichaël R. RoskamBỉ BỉTiếng Hà Lan
FootnoteJoseph CedarIsrael IsraelTiếng Do Thái
In DarknessAgnieszka HollandBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
Monsieur LazharPhilippe FalardeauCanada CanadaFrench
2012
(85th)
AmourMichael HanekeÁo ÁoTiếng Pháp
Kon-TikiJoachim Rønning và Espen SandbergNa Uy Na UyTiếng Na Uy
NoPablo LarraínChile ChileTiếng Tây Ban Nha
A Royal AffairNikolaj ArcelĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch
War WitchKim NguyenCanada CanadaTiếng Pháp, tiếng Lingala
2013
(86th)
The Great BeautyPaolo SorrentinoÝ ÝTiếng Ý
The Broken Circle BreakdownFelix van GroeningenBỉ BỉTiếng Hà Lan
The HuntThomas VinterbergĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch
The Missing PictureRithy PanhCampuchia CampuchiaTiếng Pháp
OmarHany Abu-AssadNhà nước Palestine PalestineTiếng Ả Rập
2014
(87th)
IdaPaweł PawlikowskiBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
LeviathanAndrey ZvyagintsevNga NgaTiếng Nga
TangerinesZaza UrushadzeEstonia EstoniaTiếng Estonia, tiếng Nga, tiếng Gruzia
TimbuktuAbderrahmane SissakoMauritanie MauritaniaTamasheq, Bambara, tiếng Ả Rập, tiếng Pháp
Wild TalesDamián SzifronArgentina ArgentinaTiếng Tây Ban Nha Rioplata
2015
(88th)
Son of SaulLászló NemesHungary HungaryTiếng Hungary
Embrace of the SerpentCiro GuerraColombia ColombiaCubeo, Huitoto, Ticuna, Wanano, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Đức, tiếng Catalan, tiếng Latinh, tiếng Anh
MustangDeniz Gamze ErgüvenPháp PhápTiếng Thổ Nhĩ Kỳ
TheebNaji Abu NowarJordan JordanTiếng Ả Rập
A WarTobias LindholmĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch
2016
(89th)
The SalesmanAsghar FarhadiIran IranTiếng Ba Tư
Land of MineMartin ZandvlietĐan Mạch Đan MạchTiếng Đức, tiếng Đan Mạch
A Man Called OveHannes HolmThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển
TannaMartin Butler và Bentley DeanÚc ÚcNauvhal
Toni ErdmannMaren AdeĐức ĐứcTiếng Đức, tiếng Anh, tiếng Rumani
2017
(90th)
A Fantastic WomanSebastián LelioChile ChileTiếng Tây Ban Nha
The InsultZiad DoueiriLiban LebanonTiếng Ả Rập Lebanon
LovelessAndrey ZvyagintsevNga NgaTiếng Nga
On Body and SoulIldikó EnyediHungary HungaryTiếng Hungary
The SquareRuben ÖstlundThụy Điển Thụy ĐiểnTiếng Thụy Điển, tiếng Đan Mạch, tiếng Anh
2018
(91st)
RomaAlfonso CuarónMéxico MexicoTiếng Tây Ban Nha, Mixtec
CapernaumNadine LabakiLiban LebanonTiếng Ả Rập Lebanon
Cold WarPaweł PawlikowskiBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
Never Look AwayFlorian Henckel von DonnersmarckĐức ĐứcTiếng Đức
ShopliftersHirokazu Kore-edaNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
2019
(92nd)
Ký sinh trùngBong Joon HoHàn Quốc Hàn QuốcTiếng Hàn
Corpus ChristiJan KomasaBa Lan Ba LanTiếng Ba Lan
HoneylandTamara Kotevska và Ljubomir StefanovBắc Macedonia Bắc MacedoniaTiếng Macedonia, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Bosnia
Les MisérablesLadj LyPháp PhápTiếng Pháp
Pain and GloryPedro AlmodóvarTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha

2020s

NămPhimĐạo diễnQuốc giaNgôn ngữ
2020/21

(93rd)[10]

Another RoundThomas VinterbergĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch, tiếng Thụy Điển
Better DaysDerek TsangHồng Kông Hong KongTiếng Hoa, tiếng Anh
CollectiveAlexander NanauRomânia RomaniaTiếng Romania, tiếng Anh
The Man Who Sold His SkinKaouther Ben HaniaTunisia TunisiaArabic, English, French, Flemish
Quo Vadis, Aida?Jasmila ŽbanićBosna và Hercegovina Bosnia and HerzegovinaBosnian, English, Serbian, Dutch
2021

(94th)

Drive My CarRyusuke HamaguchiNhật Bản Nhật BảnJapanese, English, Korean, Korean Sign Language, Mandarin, Tagalog, German, Indonesian
FleeJonas Poher RasmussenĐan Mạch Đan MạchDanish
The Hand of GodPaolo SorrentinoÝ ÝItalian
Lunana: A Yak in the ClassroomPawo Choyning DorjiBhutan BhutanDzongkha
The Worst Person in the WorldJoachim TrierNa Uy Na UyTiếng Na Uy
2022

(95th)

All Quiet on the Western FrontEdward BergerĐức ĐứcGerman, French
Argentina, 1985Santiago MitreArgentina ArgentinaTiếng Tây Ban Nha
CloseLukas DhontBỉ BỉTiếng Pháp, tiếng Hà Lan
EOJerzy SkolimowskiBa Lan Ba LanPolish, Italian, English, French
The Quiet GirlColm BairéadCộng hòa Ireland IrelandIrish, English
2023

(96th)

The Zone of InterestJonathan GlazerVương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Vương quốc AnhGerman, Polish, Yiddish
Io CapitanoMatteo GarroneÝ ÝWolof, French
Perfect DaysWim WendersNhật Bản Nhật BảnTiếng Nhật
Society of the SnowJ. A. BayonaTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha
The Teachers' Loungeİlker ÇatakĐức ĐứcGerman, Turkish, Polish, English
2024

(97th)

I'm Still HereWalter SallesBrasil BrazilTiếng Bồ Đào Nha Brazil
Emilia PérezJacques AudiardPháp PhápTiếng Tây Ban Nha, tiếng Anh
FlowGints ZilbalodisLatvia LatviaNo dialogue
The Girl with the NeedleMagnus von HornĐan Mạch Đan MạchTiếng Đan Mạch
The Seed of the Sacred FigMohammad RasoulofĐức ĐứcTiếng Ba Tư
2025

(98th)

It Was Just an AccidentJafar PanahiPháp PhápTiếng Ba Tư, Azerbaijani
The Secret AgentKleber Mendonça FilhoBrasil BrazilTiếng Bồ Đào Nha Brazil, tiếng Đức
Sentimental ValueJoachim TrierNa Uy Na UyTiếng Na Uy, Tiếng
SirātOliver LaxeTây Ban Nha Tây Ban NhaTiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp, tiếng Ả Rập
The Voice of Hind RajabKaouther Ben HaniaTunisia TunisiaTiếng Ả Rập

Ghi chú

  1. ^ 2 danh hiệu cho nước Đức thống nhất, 1 danh hiệu cho CHLB Đức
  2. ^ 6 đề cử cho nước Đức thống nhất, 8 cho CHLB Đức, 1 cho CHDC Đức

Xem thêm

Liên kết ngoài

Tham khảo

  1. "Rule 14 | 80th Academy Awards Rules | Academy of Motion Picture Arts and Sciences". www.oscars.org. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  2. Pond, Steve (ngày 18 tháng 9 năm 2014). "Oscars to Add Winning Foreign Language Director's Name on Statuette". TheWrap (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  3. Bảng tổng kết của châu Âu bao gồm 14 đề cử và 4 giải thưởng dành cho Liên Xô và các quốc gia kế thừa. Bảng này cũng bao gồm 5 giải thưởng đặc biệt/danh dự: 2 giải thuộc về Ý, 2 giải thuộc về Pháp và 1 giải được chia sẻ giữa hai nước cho phim Bức tường Malapaga (1949). Giải thưởng sau cùng chỉ được tính một lần trong bảng tổng kết của châu Âu, trong khi đó nó được tính hai lần trong bảng tổng kết theo quốc gia vì xuất hiện trong cả bảng tổng kết của Ý và Pháp.
  4. Con số này bao gồm 3 giải thưởng danh dự dành cho Nhật Bản.
  5. Shoard, Catherine (ngày 10 tháng 2 năm 2020). "Parasite makes Oscars history as first foreign language winner of best picture". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  6. 1 2 Levy, Emanuel (2003). “Chương 11: Giải Oscar và phim nói tiếng nước ngoài”. All About Oscar: The History and Politics of the Academy Awards (ấn bản lần thứ 2). New York: Continuum International Publishing Group, tr. 207. ISBN 978-0-8264-1452-6. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2010.
  7. Times, Thomas M. Pryor Special To the New York (ngày 2 tháng 10 năm 1956). "'OSCAR' CREATED FOR FOREIGN FILMS; Award Henceforth to Be Made on Regular Rather Than a Discretionary Basis Trading Joke for Joke Of Local Origin". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  8. Kay, Jeremy. "Academy leaves Netflix eligibility rule intact, changes name of foreign language category". Screen (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  9. Donnelly, Matt (ngày 24 tháng 4 năm 2019). "Netflix Can Chill: Academy Rules No Change in Streaming Oscar Eligibility". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2026.
  10. The eligibility period for the 93rd ceremony was extended through to February 28, 2021, due to the impact of the COVID-19 pandemic.