Bước tới nội dung

Cành cọ Vàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Giải Cành cọ vàng)
Cành cọ Vàng
Logo tượng trưng cho giải thưởng
Địa điểmCannes
Quốc giaPháp
Được trao bởiFestival International du Film de Cannes
Lần đầu tiên1955
Trang chủhttp://www.festival-cannes.com

Cành cọ Vàng (tiếng Pháp: Palme d'Or; phát âm tiếng Pháp: [palm(ə) dɔʁ]; tiếng Anh: Golden Palm) là giải thưởng cao nhất được trao cho đạo diễn của Phim truyện xuất sắc nhất trong hạng mục Official Competition tại Liên hoan phim Cannes. Giải được ủy ban tổ chức liên hoan giới thiệu vào năm 1955. Trước đó, từ năm 1939 đến 1954, giải thưởng cao nhất của liên hoan là Grand Prix du Festival International du Film. Năm 1964, Cành cọ vàng một lần nữa được thay thế bằng Grand Prix, trước khi được tái giới thiệu vào năm 1975.[1]

Cành cọ vàng được xem rộng rãi là một trong những giải thưởng danh giá nhất của ngành công nghiệp điện ảnh.[2][3][4]

Lịch sử

Năm 1954, liên hoan quyết định trao một giải thưởng hằng năm mang tên Grand Prix trong khuôn khổ Liên hoan phim quốc tế Cannes, với thiết kế mới mỗi năm do một nghệ nhân thực hiện.[5] Ban giám đốc liên hoan đã mời một số thợ kim hoàn đề xuất thiết kế hình cành cọ, nhằm tôn vinh huy hiệu của thành phố Cannes, gợi nhắc truyền thuyết nổi tiếng về Thánh Honorat và những hàng cọ dọc đại lộ Promenade de la Croisette.[5] Thiết kế ban đầu của nữ kim hoàn người Paris - Lucienne Lazon, dựa trên bản phác thảo của đạo diễn Jean Cocteau, có phần đầu dưới của cuống cành được vát thành hình trái tim, còn phần bệ là một tác phẩm điêu khắc bằng đất nung của nghệ sĩ Sébastien.[6]

Năm 1955, Cành cọ vàng lần đầu tiên được trao cho Delbert Mann với bộ phim Marty.[5] Từ năm 1964 đến 1974, liên hoan tạm thời quay lại trao giải Grand Prix.[5] Năm 1975, Cành cọ vàng được tái lập và kể từ đó trở thành biểu tượng của liên hoan, được trao hằng năm cho đạo diễn của bộ phim đoạt giải, đặt trong một hộp làm từ da Morocco đỏ nguyên chất, lót bằng suede trắng.[5]

Palme d'Or awarded to Apocalypse Now at the 1979 Cannes Film Festival

Tính đến năm 2023, Jane Campion, Julia Ducournau và Justine Triet là ba nữ đạo diễn duy nhất từng giành Cành cọ vàng (lần lượt với các phim The Piano, TitaneAnatomy of a Fall). Tuy nhiên, Bodil Ipsen đã giành giải Grand Prix du Festival International du Film cho bộ phim The Red Meadows (cùng với Lau Lauritzen Jr.) trong kết quả đồng hạng gồm 11 tác phẩm tại kỳ liên hoan khai mạc năm 1946.

Ngoài ra, vào năm 2013, khi Blue Is the Warmest Color giành Cành cọ vàng, ban giám khảo do Steven Spielberg đứng đầu đã trao giải không chỉ cho đạo diễn Abdellatif Kechiche mà còn cho hai nữ diễn viên chính Adèle ExarchopoulosLéa Seydoux.[7] Đây vẫn là trường hợp duy nhất mà nhiều chiếc Cành cọ vàng được trao cùng lúc.[8] Ban giám khảo quyết định đưa hai nữ diễn viên vào danh sách vinh danh do quy định của Cannes cấm bộ phim đoạt Cành cọ vàng nhận thêm bất kỳ giải thưởng nào khác. Chính sách này sẽ ngăn cản ban giám khảo ghi nhận riêng hai diễn viên. Về quyết định khác thường này, Spielberg nhận xét: “Chỉ cần việc tuyển diễn viên sai lệch 3% thôi, bộ phim đã không thể hiệu quả với chúng tôi như vậy.”[9] Sau đó, Kechiche đã đem đấu giá chiếc Cành cọ vàng của mình để gây quỹ cho bộ phim điện ảnh mới. Trong một cuộc phỏng vấn với The Hollywood Reporter, ông bày tỏ sự không hài lòng với quyết định trao nhiều cúp của liên hoan, cho rằng họ đã “công khai xúc phạm” ông. Ông nói thêm: “Việc giải thoát bản thân khỏi Cành cọ vàng này là cách tôi rửa tay khỏi vụ việc đáng buồn này.”[8]

Kể từ khi được tái giới thiệu, giải thưởng này đã được thiết kế lại nhiều lần. Vào đầu thập niên 1980, phần đế tròn mang hình cành cọ dần được chuyển đổi thành dạng kim tự tháp vào năm 1984. Năm 1992, Thierry de Bourqueney đã thiết kế lại cành cọ và phần đế bằng pha lê cắt thủ công. Đến năm 1997, Caroline Scheufele tiếp tục thiết kế lại bức tượng; từ đó, nó được chế tác bởi hãng kim hoàn Thụy Sĩ Chopard. Cành cọ được làm từ 118 gram vàng vàng 18 cara, trong khi phần gốc của nhánh tạo thành một hình trái tim nhỏ. Cành Cọ Vàng được đặt trên một tấm đệm pha lê tinh xảo có hình dáng như viên kim cương cắt kiểu emerald.[10] Một khối pha lê cắt nguyên khối tạo thành lớp đệm cho cành cọ, vốn được đúc thủ công bằng khuôn sáp và hiện được đặt trong một hộp da Morocco màu xanh. Năm 1998, đạo diễn Theo Angelopoulos là người đầu tiên giành Cành cọ vàng với thiết kế như ngày nay, cho bộ phim Eternity and a Day.

Danh sách chiến thắng

Roberto Rossellini thắng năm 1946
Orson Welles thắng năm 1952.
Federico Fellini thắng năm 1960.
Robert Altman thắng năm 1970.
Francis Ford Coppolathắng năm 1974 và 1979.
Martin Scorsese thắng năm 1976.
Emir Kusturica liên tiếp thắng năm 1985 và 1995.
David Lynch thắng năm 1990.
Joel Coen thắng năm 1991.
Jane Campion thắng năm 1993, trở thành người phụ nữ đầu tiên thắng giải.
Quentin Tarantino thắng năm 1994.
Abbas Kiarostami thắng năm 1997.
Jean-Pierre & Luc Dardenne thắng hai lần vào năm 1999 và 2005.
Michael Haneke thắng hai lần vào năm 2009 và 2012.
Apichatpong Weerasethakul thắng năm 2010.
Ken Loach thắng hai lần vào năm 2006 và 2016.
Ruben Östlund thắng năm 2017 và 2022.
Bong Joon Ho thắng năm 2019.
Julia Ducournau thắng năm 2021, trở thành người phụ nữ đầu tiên thắng độc lập.
Sean Baker thắng năm 2024
Jafar Panahi thắng năm 2025.

1940s

NămTựa Tiếng AnhTựa GốcĐạo DiễnQuốc GiaGhi Chú
1939Liên hoan phim Cannes đầu tiên dự kiến được tổ chức vào năm 1939, nhưng đã bị hủy bỏ do sự bùng nổ của Chiến tranh Thế giới thứ hai.[a]
1946Brief EncounterDavid LeanVương quốc Anh[12]
The Last ChanceDie Letzte ChanceLeopold LindtbergThụy Sĩ[13]
The Lost WeekendBilly WilderHoa Kỳ[14]
María CandelariaEmilio FernándezMexico[15]
Men Without WingsMuži bez křídelFrantišek ČápTiệp Khắc[16]
Neecha NagarChetan AnandẤn Độ[17]
Pastoral SymphonyLa symphonie pastoraleJean DelannoyPháp[18]
The Red MeadowsDe røde engeBodil Ipsen

Lau Lauritzen Jr.

Đan Mạch[19]
Rome, Open CityRoma, città apertaRoberto RosselliniÝ[20]
TormentHetsAlf SjöbergThụy Điển[21]
The Turning PointВеликий переломFridrikh ErmlerLiên Xô[22]
1947Antoine and Antoinette (Best Psychological & Love Film)Antoine et AntoinetteJacques BeckerPháp[23]
Crossfire (Best Social Film)Edward DmytrykHoa Kỳ[24]
The Damned (Best Adventure & Crime Film)Les MauditsRené ClémentPháp[25]
Ziegfeld Follies (Best Musical Comedy)Vincente MinnelliHoa Kỳ[26]
1948Không tổ chức[27]
1949The Third ManCarol ReedVương quốc Anh[28]

1950s

NămTựa Tiếng AnhTựa GốcĐạo DiễnQuốc GiaGhi Chú
1950Không tổ chức[27]
1951Miracle in MilanMiracolo a MilanoVittorio De SicaÝ[29]
Miss JulieFröken JulieAlf SjöbergThụy Điển[30]
1952OthelloOrson WellesÝ, Morocco, Hoa Kỳ[31]
Two Cents Worth of HopeDue soldi di speranzaRenato CastellaniÝ[32]
1953The Wages of FearLe salaire de la peurHenri-Georges ClouzotPháp[33]
1954Gate of Hell地獄門Teinosuke KinugasaNhật Bản[34]
1955Marty §Delbert MannHoa Kỳ[35]
1956The Silent WorldLe monde du silenceJacques Cousteau

Louis Malle

Pháp[36]
1957Friendly PersuasionWilliam WylerHoa Kỳ[37]
1958The Cranes Are FlyingЛетят журавлиMikhail KalatozovLiên Xô[38]
1959Black Orpheus §Orfeu NegroMarcel CamusPháp, Brazil[39]

1960s

NămTựa Tiếng AnhTựa GốcĐạo DiễnQuốc GiaGhi Chú
1960La dolce vita §Federico FelliniÝ[40]
1961The Long Absence §Une aussi longue absenceHenri ColpiPháp[41]
Viridiana §Luis BuñuelTây Ban Nha[42]
1962O Pagador de Promessas §Anselmo DuarteBrazil[43]
1963The Leopard §Il gattopardoLuchino ViscontiÝ[44]
1964The Umbrellas of CherbourgLes parapluies de CherbourgJacques DemyPháp[45]
1965The Knack ...and How to Get ItRichard LesterVương quốc Anh[46]
1966The Birds, the Bees and the ItaliansSignore e signoriPietro GermiÝ[47]
A Man and a WomanUn homme et une femmeClaude LelouchPháp[48]
1967BlowupMichelangelo AntonioniVương quốc Anh[49]
1968Liên hoan phim đã bị hủy giữa chừng nhằm thể hiện sự đoàn kết với sinh viên và công nhân đang biểu tình trong phong trào sau này được gọi là “Tháng Năm 1968”.[27]
1969If....Lindsay AndersonVương quốc Anh[50]

1970s

NămTựa Tiếng AnhTựa GốcĐạo DiễnQuốc GiaGhi Chú
1970M*A*S*HRobert AltmanHoa Kỳ[51]
1971The Go-BetweenJoseph LoseyVương quốc Anh[52]
1972The Mattei Affair §Il caso MatteiFrancesco RosiÝ[53]
The Working Class Goes to Heaven §La classe operaia va in paradisoElio Petri[54]
1973The HirelingAlan BridgesVương quốc Anh[55]
ScarecrowJerry SchatzbergHoa Kỳ[56]
1974The ConversationFrancis Ford Coppola[57]
1975Chronicle of the Years of FireChronique des années de braiseMohammed Lakhdar-HaminaAlgeria[58]
1976Taxi DriverMartin ScorseseHoa Kỳ[59]
1977Padre PadronePaolo and Vittorio TavianiÝ[60]
1978The Tree of Wooden Clogs §L'albero degli zoccoliErmanno Olmi[61]
1979Apocalypse NowFrancis Ford CoppolaHoa Kỳ[62]
The Tin DrumDie BlechtrommelVolker SchlöndorffTây Đức, Pháp[63]

1980s

NămTựa Tiếng AnhTựa GốcĐạo DiễnQuốc GiaGhi Chú
1980All That JazzBob FosseHoa Kỳ[64]
Kagemusha影武者Akira KurosawaNhật Bản[65]
1981Man of IronCzłowiek z żelazaAndrzej WajdaBa Lan[66]
1982Missing §Costa-GavrasHoa Kỳ[67]
Yol §Yılmaz Güney & Şerif GörenThổ Nhĩ Kỳ[68]
1983The Ballad of Narayama楢山節考Shōhei ImamuraNhật Bản[69]
1984Paris, Texas §Wim WendersTây Đức, Pháp[70]
1985When Father Was Away on Business §Отац на службеном путуEmir KusturicaNam Tư[71]
1986The MissionRoland JofféVương quốc Anh, Hoa Kỳ[72]
1987Under the Sun of Satan §Sous le soleil de SatanMaurice PialatPháp[73]
1988Pelle the ConquerorPelle ErobrerenBille AugustĐan Mạch[74]
1989Sex, Lies, and VideotapeSteven SoderberghHoa Kỳ[75]

1990s

NămTựa Tiếng AnhTựa GốcĐạo DiễnQuốc GiaGhi Chú
1990Wild at HeartDavid LynchHoa Kỳ[76]
1991Barton Fink §Joel Coen[77]
1992The Best IntentionsDen goda viljanBille AugustĐan Mạch, Thụy Điển[78]
1993Farewell My Concubine霸王別姬Chen KaigeHong Kong[79]
The PianoJane CampionNew Zealand, Úc, Pháp[80]
1994Pulp FictionQuentin TarantinoHoa Kỳ[81]
1995UndergroundПодземљеEmir KusturicaNam Tư[82]
1996Secrets & LiesMike LeighVương quốc Anh, Pháp[83]
1997The EelうなぎShōhei ImamuraNhật Bản[84]
Taste of Cherryطعم گيلاسAbbas KiarostamiIran
1998Eternity and a Day §Μια αιωνιότητα και μια μέραTheo AngelopoulosHy Lạp[85]
1999Rosetta §Jean-Pierre & Luc DardenneBỉ[86]

2000s

NămTựa Tiếng AnhTựa GốcĐạo DiễnQuốc GiaGhi Chú
2000Dancer in the DarkLars von TrierĐan Mạch[87]
2001The Son's RoomLa stanza del figlioNanni MorettiÝ[88]
2002The PianistRoman PolanskiBa Lan, Pháp, Đức, Vương quốc Anh[89]
2003ElephantGus Van SantHoa Kỳ[90]
2004Fahrenheit 9/11Michael Moore[91]
2005L'EnfantJean-Pierre & Luc DardenneBỉ, Pháp[92]
2006The Wind That Shakes the Barley §Ken LoachIreland, Vương quốc Anh, Ý, Đức[93]
20074 Months, 3 Weeks and 2 Days4 luni, 3 săptămâni și 2 zileCristian MungiuRomania[94]
2008The Class §Entre les mursLaurent CantetPháp[95]
2009The White RibbonDas weiße BandMichael HanekeĐức, Áo, Pháp[96]

2010s

NămTựa Tiếng AnhTựa GốcĐạo DiễnQuốc GiaGhi Chú
2010Uncle Boonmee Who Can Recall His Past LivesลุงบุญมีระลึกชาติApichatpong WeerasethakulThái Lan, Pháp, Đức[97]
2011The Tree of LifeTerrence MalickHoa Kỳ[98]
2012AmourMichael HanekePháp, Đức, Áo[99]
2013Blue Is the Warmest Colour §La Vie d'Adèle: Chapitres 1 et 2Abdellatif KechichePháp, Bỉ, Tây Ban Nha[100]
2014Winter SleepKış UykusuNuri Bilge CeylanThổ Nhĩ Kỳ, Pháp, Đức[101]
2015DheepanJacques AudiardPháp[102]
2016I, Daniel BlakeKen LoachVương quốc Anh[103]
2017The SquareRuben ÖstlundThụy Điển, Pháp, Đức, Đan Mạch[104]
2018Kẻ Trộm Siêu Thị万引き家族Hirokazu Kore-edaNhật Bản[105]
2019Ký Sinh Trùng §기생충Bong Joon HoHàn Quốc[106]

2020s

NămTựa Tiếng AnhTựa GốcĐạo DiễnQuốc GiaGhi Chú
2020Liên hoan phim bị hủy do đại dịch COVID-19. Có 56 bộ phim được công bố là lựa chọn chính thức của liên hoan, nhưng không có giải thưởng nào được trao.[107]
2021TitaneJulia DucournauPháp, Bỉ[108]
2022Triangle of SadnessRuben ÖstlundThụy Điển, Pháp, Đức, Vương quốc Anh[109]
2023Anatomy of a FallAnatomie d'une chuteJustine TrietPháp[110]
2024AnoraSean BakerHoa Kỳ[111]
2025It Was Just an Accidentیک تصادف سادهJafar PanahiIran, Pháp, Luxembourg[112]
Ghi chú
§ Chiến thắng tuyệt đối

Special Palme d'Or

Trong lễ bế mạc năm 2018, ban giám khảo lần đầu tiên trao một “Special Palme d'Or”. Dù giải thưởng này không được xem là Cành cọ vàng danh dự dành cho Jean-Luc Godard, động thái này được thực hiện như một sự tri ân đối với sự nghiệp của ông, đồng thời cũng là một giải thưởng dành cho chính bộ phim.[113]

NămTựa Tiếng AnhTựa GốcĐạo DiễnQuốc GiaGhi Chú
2018The Image BookLe Livre d'imageJean-Luc GodardThụy Sĩ, Pháp[113][114]

Kỉ lục chiến thắng

Chín đạo diễn hoặc bộ đôi đạo diễn đã giành giải thưởng này hai lần. Trong số đó, ba người (‡) đã chiến thắng với hai bộ phim liên tiếp.[115][116]

ThắngĐạo DiễnQuốc TịchPhim
2Alf SjöbergThụy ĐiểnTorment (1946),

Miss Julie (1951)

Francis Ford CoppolaHoa KỳThe Conversation (1974),

Apocalypse Now (1979)

Bille August Đan MạchPelle the Conqueror (1988),

The Best Intentions (1992)

Emir KusturicaNam TưWhen Father Was Away on Business (1985),

Underground (1995)

Shōhei ImamuraNhật BảnThe Ballad of Narayama (1983),

The Eel (1997)

Jean-Pierre & Luc DardenneBỉRosetta (1999),

L'Enfant (2005)

Michael Haneke ÁoThe White Ribbon (2009),

Amour (2012)

Ken LoachVương quốc AnhThe Wind That Shakes the Barley (2006),

I, Daniel Blake (2016)

Ruben Östlund Thụy ĐiểnThe Square (2017),

Triangle of Sadness (2022)

Xem thêm

Chú thích

  1. "A brief history of the Palme d'or". Festival-cannes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2017.
  2. "Why the Cannes Film Festival matters (and how to pronounce it)". Vox. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  3. "Cannes 2017: Sweden's Ruben Östlund wins Palme d'Or for 'The Square' - France 24". France 24 (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  4. Hammond, Pete (ngày 11 tháng 5 năm 2016). "Cannes Vs Oscar: Why The Palme d'Or And Best Picture Academy Award Don't Make A Perfect Match". Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  5. 1 2 3 4 5 "Festival de Cannes". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  6. Bouthier de La Tour, Mathilde (ngày 7 tháng 5 năm 2018). "Histoire de la Palme d'or, de Lucienne Lazon à Chopard". Journal des Femmes (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2023.
  7. Bradshaw, Peter (ngày 26 tháng 5 năm 2013). "Blue is the Warmest Colour won at Cannes because it jumpstarts the heart". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  8. 1 2 Roxborough, Scott (ngày 21 tháng 6 năm 2017). "Director Abdellatif Kechiche: Why I'm Selling My Palme d'Or (Exclusive)". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  9. "Rules and Regulations, 1953". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 4 năm 1953. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  10. "Cannes Film Festival 2025 | Chopard®". www.chopard.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  11. Ronk, Liz; Rothman, Lily (ngày 13 tháng 5 năm 2015). "How World War II Created the Cannes Film Festival". Time. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2020.
  12. "BRIEF ENCOUNTER". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  13. "DIE LETZTE CHANCE (THE LAST CHANCE)". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  14. "THE LOST WEEK-END". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  15. "MARIA CANDELARIA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  16. "MUZI BEZ KIDEL". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  17. "NEECHA NAGAR". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  18. "LA SYMPHONIE PASTORALE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  19. "DE RØDE ENGE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  20. "ROMA CITTA APERTA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  21. "HETS". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  22. "VELIKIY PERELOM". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  23. "ANTOINE ET ANTOINETTE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  24. "CROSSFIRE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  25. "LES MAUDITS". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  26. "ZIEGFELD FOLLIES". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  27. 1 2 3 "Factbox: History of the Cannes film festival". Reuters. ngày 6 tháng 5 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2020.
  28. "THE THIRD MAN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  29. "MIRACOLO A MILANO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  30. "FRÖKEN JULIE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  31. "THE TRAGEDY OF OTHELLO : THE MOOR OF VENICE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  32. "DUE SOLDI DI SPERANZA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  33. "LE SALAIRE DE LA PEUR". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  34. "JIGOKU-MON". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  35. "MARTY". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  36. "LE MONDE DU SILENCE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  37. "FRIENDLY PERSUASION". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  38. "LETJAT ZURAVLI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  39. "ORFEU NEGRO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  40. "LA DOLCE VITA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  41. "UNE AUSSI LONGUE ABSENCE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  42. "VIRIDIANA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  43. "O PAGADOR DE PROMESSAS". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  44. "IL GATTOPARDO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  45. "LES PARAPLUIES DE CHERBOURG". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 5 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  46. "THE KNACK... AND HOW TO GET IT". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  47. "SIGNORE E SIGNORI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  48. "UN HOMME ET UNE FEMME". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  49. "BLOW UP". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  50. "IF". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  51. "M.A.S.H." Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  52. "THE GO-BETWEEN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  53. "IL CASO MATTEI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  54. "LA CLASSE OPERAIA VA IN PARADISO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  55. "THE HIRELING". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  56. "SCARECROW". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  57. "THE CONVERSATION". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  58. "CHRONIQUE DES ANNÉES DE BRAISE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  59. "TAXI DRIVER". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  60. "PADRE PADRONE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  61. "L'ALBERO DEGLI ZOCCOLI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  62. "APOCALYPSE NOW (A WORK IN PROGRESS)". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  63. "DIE BLECHTROMMEL". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  64. "ALL THAT JAZZ". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  65. "KAGEMUSHA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  66. "CZLOWIEK Z ZELAZA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  67. "MISSING". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  68. "YOL". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  69. "NARAYAMA-BUSHI-KO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  70. "PARIS TEXAS". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  71. Meisler, Stanley (ngày 21 tháng 5 năm 1985). "Unusual Choice For Cannes Jury : Yugoslav Film Snares Golden Palm". Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.
  72. "THE MISSION". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  73. "SOUS LE SOLEIL DE SATAN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  74. "PELLE EROBREREN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  75. "SEX, LIES & VIDEOTAPE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  76. "WILD AT HEART". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  77. "BARTON FINK". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  78. "DEN GODA VILJAN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  79. "BAWANG BIEJI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  80. "THE PIANO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  81. "PULP FICTION". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  82. "UNDERGROUND". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  83. "SECRETS AND LIES". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  84. "UNAGI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  85. "MIA EONIOTITA KE MIA MERA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  86. "ROSETTA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  87. "DANCER IN THE DARK". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  88. "LA STANZA DEL FIGLIO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  89. "THE PIANIST". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  90. "ELEPHANT". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  91. "FAHRENHEIT 9/11". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  92. "L'ENFANT". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  93. "THE WIND THAT SHAKES THE BARLEY". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  94. "4 LUNI, 3 SAPTAMINI SI 2 ZILE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  95. "ENTRE LES MURS". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 5 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  96. "DAS WEISSE BAND". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 5 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  97. "LUNG BOONMEE RALUEK CHAT". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  98. "THE TREE OF LIFE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 5 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  99. "AMOUR". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 5 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  100. "LA VIE D'ADÈLE – CHAPITRE 1 & 2". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 5 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  101. "WINTER SLEEP". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  102. "DHEEPAN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  103. "I, DANIEL BLAKE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  104. "THE SQUARE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  105. "MANBIKI KAZOKU". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  106. "GISAENGCHUNG". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  107. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên LA Times
  108. "TITANE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2021.
  109. "TRIANGLE OF SADNESS – Festival de Cannes 2022". www.festival-cannes.com (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2022.
  110. "ANATOMIE D'UNE CHUTE – Festival de Cannes 2023". www.festival-cannes.com (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2023.
  111. Ntim, Zac (ngày 11 tháng 4 năm 2024). "Cannes Film Festival Lineup Set: Competition Includes Coppola, Audiard, Cronenberg, Arnold, Lanthimos, Sorrentino & Abbasi's Trump Movie — Full List". Deadline. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
  112. "Le Palmarès du 78e Festival de Cannes". Festival de Cannes (bằng tiếng Pháp). ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
  113. 1 2 Pond, Steve (ngày 19 tháng 5 năm 2018). "'Shoplifters' Wins Palme d'Or at 2018 Cannes Film Festival". SFGate. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
  114. "LE LIVRE D'IMAGE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
  115. Pineda Pacheco, Diego (ngày 24 tháng 5 năm 2023). "All 9 Directors Who Have Won 2 Palme d'Or, from Coppola to Östlund". Collider. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
  116. Lodge, Guy; Gleiberman, Owen (ngày 22 tháng 5 năm 2016). "Cannes: Ken Loach Wins His Second Palme d'Or for 'I, Daniel Blake'". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016.

Liên kết ngoài

  1. The festival was not inaugurated until after the conclusion of the war.[11] Sixty-three years later, the organizers of the 2002 festival assembled a jury of six members, including Dieter Kosslick and Alberto Barbera, to watch seven of the twelve features which had been entered into the 1939 competition, namely: Goodbye, Mr. Chips, La Loi du Nord, Lenin in 1918, The Four Feathers, The Wizard of Oz, Union Pacific, and Boefje. Union Pacific by Cecil B. DeMille was retrospectively voted the winner of the 1939 Palme d'Or.
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng