Cành cọ Vàng
| Cành cọ Vàng | |
|---|---|
Logo tượng trưng cho giải thưởng | |
| Địa điểm | Cannes |
| Quốc gia | Pháp |
| Được trao bởi | Festival International du Film de Cannes |
| Lần đầu tiên | 1955 |
| Trang chủ | http://www.festival-cannes.com |
Cành cọ Vàng (tiếng Pháp: Palme d'Or; phát âm tiếng Pháp: [palm(ə) dɔʁ]; tiếng Anh: Golden Palm) là giải thưởng cao nhất được trao cho đạo diễn của Phim truyện xuất sắc nhất trong hạng mục Official Competition tại Liên hoan phim Cannes. Giải được ủy ban tổ chức liên hoan giới thiệu vào năm 1955. Trước đó, từ năm 1939 đến 1954, giải thưởng cao nhất của liên hoan là Grand Prix du Festival International du Film. Năm 1964, Cành cọ vàng một lần nữa được thay thế bằng Grand Prix, trước khi được tái giới thiệu vào năm 1975.[1]
Cành cọ vàng được xem rộng rãi là một trong những giải thưởng danh giá nhất của ngành công nghiệp điện ảnh.[2][3][4]
Lịch sử
Năm 1954, liên hoan quyết định trao một giải thưởng hằng năm mang tên Grand Prix trong khuôn khổ Liên hoan phim quốc tế Cannes, với thiết kế mới mỗi năm do một nghệ nhân thực hiện.[5] Ban giám đốc liên hoan đã mời một số thợ kim hoàn đề xuất thiết kế hình cành cọ, nhằm tôn vinh huy hiệu của thành phố Cannes, gợi nhắc truyền thuyết nổi tiếng về Thánh Honorat và những hàng cọ dọc đại lộ Promenade de la Croisette.[5] Thiết kế ban đầu của nữ kim hoàn người Paris - Lucienne Lazon, dựa trên bản phác thảo của đạo diễn Jean Cocteau, có phần đầu dưới của cuống cành được vát thành hình trái tim, còn phần bệ là một tác phẩm điêu khắc bằng đất nung của nghệ sĩ Sébastien.[6]
Năm 1955, Cành cọ vàng lần đầu tiên được trao cho Delbert Mann với bộ phim Marty.[5] Từ năm 1964 đến 1974, liên hoan tạm thời quay lại trao giải Grand Prix.[5] Năm 1975, Cành cọ vàng được tái lập và kể từ đó trở thành biểu tượng của liên hoan, được trao hằng năm cho đạo diễn của bộ phim đoạt giải, đặt trong một hộp làm từ da Morocco đỏ nguyên chất, lót bằng suede trắng.[5]

Tính đến năm 2023, Jane Campion, Julia Ducournau và Justine Triet là ba nữ đạo diễn duy nhất từng giành Cành cọ vàng (lần lượt với các phim The Piano, Titane và Anatomy of a Fall). Tuy nhiên, Bodil Ipsen đã giành giải Grand Prix du Festival International du Film cho bộ phim The Red Meadows (cùng với Lau Lauritzen Jr.) trong kết quả đồng hạng gồm 11 tác phẩm tại kỳ liên hoan khai mạc năm 1946.
Ngoài ra, vào năm 2013, khi Blue Is the Warmest Color giành Cành cọ vàng, ban giám khảo do Steven Spielberg đứng đầu đã trao giải không chỉ cho đạo diễn Abdellatif Kechiche mà còn cho hai nữ diễn viên chính Adèle Exarchopoulos và Léa Seydoux.[7] Đây vẫn là trường hợp duy nhất mà nhiều chiếc Cành cọ vàng được trao cùng lúc.[8] Ban giám khảo quyết định đưa hai nữ diễn viên vào danh sách vinh danh do quy định của Cannes cấm bộ phim đoạt Cành cọ vàng nhận thêm bất kỳ giải thưởng nào khác. Chính sách này sẽ ngăn cản ban giám khảo ghi nhận riêng hai diễn viên. Về quyết định khác thường này, Spielberg nhận xét: “Chỉ cần việc tuyển diễn viên sai lệch 3% thôi, bộ phim đã không thể hiệu quả với chúng tôi như vậy.”[9] Sau đó, Kechiche đã đem đấu giá chiếc Cành cọ vàng của mình để gây quỹ cho bộ phim điện ảnh mới. Trong một cuộc phỏng vấn với The Hollywood Reporter, ông bày tỏ sự không hài lòng với quyết định trao nhiều cúp của liên hoan, cho rằng họ đã “công khai xúc phạm” ông. Ông nói thêm: “Việc giải thoát bản thân khỏi Cành cọ vàng này là cách tôi rửa tay khỏi vụ việc đáng buồn này.”[8]
Kể từ khi được tái giới thiệu, giải thưởng này đã được thiết kế lại nhiều lần. Vào đầu thập niên 1980, phần đế tròn mang hình cành cọ dần được chuyển đổi thành dạng kim tự tháp vào năm 1984. Năm 1992, Thierry de Bourqueney đã thiết kế lại cành cọ và phần đế bằng pha lê cắt thủ công. Đến năm 1997, Caroline Scheufele tiếp tục thiết kế lại bức tượng; từ đó, nó được chế tác bởi hãng kim hoàn Thụy Sĩ Chopard. Cành cọ được làm từ 118 gram vàng vàng 18 cara, trong khi phần gốc của nhánh tạo thành một hình trái tim nhỏ. Cành Cọ Vàng được đặt trên một tấm đệm pha lê tinh xảo có hình dáng như viên kim cương cắt kiểu emerald.[10] Một khối pha lê cắt nguyên khối tạo thành lớp đệm cho cành cọ, vốn được đúc thủ công bằng khuôn sáp và hiện được đặt trong một hộp da Morocco màu xanh. Năm 1998, đạo diễn Theo Angelopoulos là người đầu tiên giành Cành cọ vàng với thiết kế như ngày nay, cho bộ phim Eternity and a Day.
Danh sách chiến thắng





















1940s
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Gốc | Đạo Diễn | Quốc Gia | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1939 | Liên hoan phim Cannes đầu tiên dự kiến được tổ chức vào năm 1939, nhưng đã bị hủy bỏ do sự bùng nổ của Chiến tranh Thế giới thứ hai.[a] | ||||
| 1946 | Brief Encounter | David Lean | Vương quốc Anh | [12] | |
| The Last Chance | Die Letzte Chance | Leopold Lindtberg | Thụy Sĩ | [13] | |
| The Lost Weekend | Billy Wilder | Hoa Kỳ | [14] | ||
| María Candelaria | Emilio Fernández | Mexico | [15] | ||
| Men Without Wings | Muži bez křídel | František Čáp | Tiệp Khắc | [16] | |
| Neecha Nagar | Chetan Anand | Ấn Độ | [17] | ||
| Pastoral Symphony | La symphonie pastorale | Jean Delannoy | Pháp | [18] | |
| The Red Meadows | De røde enge | Bodil Ipsen Lau Lauritzen Jr. | Đan Mạch | [19] | |
| Rome, Open City | Roma, città aperta | Roberto Rossellini | Ý | [20] | |
| Torment | Hets | Alf Sjöberg | Thụy Điển | [21] | |
| The Turning Point | Великий перелом | Fridrikh Ermler | Liên Xô | [22] | |
| 1947 | Antoine and Antoinette (Best Psychological & Love Film) | Antoine et Antoinette | Jacques Becker | Pháp | [23] |
| Crossfire (Best Social Film) | Edward Dmytryk | Hoa Kỳ | [24] | ||
| The Damned (Best Adventure & Crime Film) | Les Maudits | René Clément | Pháp | [25] | |
| Ziegfeld Follies (Best Musical Comedy) | Vincente Minnelli | Hoa Kỳ | [26] | ||
| 1948 | Không tổ chức | [27] | |||
| 1949 | The Third Man | Carol Reed | Vương quốc Anh | [28] | |
1950s
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Gốc | Đạo Diễn | Quốc Gia | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1950 | Không tổ chức | [27] | |||
| 1951 | Miracle in Milan | Miracolo a Milano | Vittorio De Sica | Ý | [29] |
| Miss Julie | Fröken Julie | Alf Sjöberg | Thụy Điển | [30] | |
| 1952 | Othello | Orson Welles | Ý, Morocco, Hoa Kỳ | [31] | |
| Two Cents Worth of Hope | Due soldi di speranza | Renato Castellani | Ý | [32] | |
| 1953 | The Wages of Fear | Le salaire de la peur | Henri-Georges Clouzot | Pháp | [33] |
| 1954 | Gate of Hell | 地獄門 | Teinosuke Kinugasa | Nhật Bản | [34] |
| 1955 | Marty § | Delbert Mann | Hoa Kỳ | [35] | |
| 1956 | The Silent World | Le monde du silence | Jacques Cousteau Louis Malle | Pháp | [36] |
| 1957 | Friendly Persuasion | William Wyler | Hoa Kỳ | [37] | |
| 1958 | The Cranes Are Flying | Летят журавли | Mikhail Kalatozov | Liên Xô | [38] |
| 1959 | Black Orpheus § | Orfeu Negro | Marcel Camus | Pháp, Brazil | [39] |
1960s
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Gốc | Đạo Diễn | Quốc Gia | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1960 | La dolce vita § | Federico Fellini | Ý | [40] | |
| 1961 | The Long Absence § | Une aussi longue absence | Henri Colpi | Pháp | [41] |
| Viridiana § | Luis Buñuel | Tây Ban Nha | [42] | ||
| 1962 | O Pagador de Promessas § | Anselmo Duarte | Brazil | [43] | |
| 1963 | The Leopard § | Il gattopardo | Luchino Visconti | Ý | [44] |
| 1964 | The Umbrellas of Cherbourg | Les parapluies de Cherbourg | Jacques Demy | Pháp | [45] |
| 1965 | The Knack ...and How to Get It | Richard Lester | Vương quốc Anh | [46] | |
| 1966 | The Birds, the Bees and the Italians | Signore e signori | Pietro Germi | Ý | [47] |
| A Man and a Woman | Un homme et une femme | Claude Lelouch | Pháp | [48] | |
| 1967 | Blowup | Michelangelo Antonioni | Vương quốc Anh | [49] | |
| 1968 | Liên hoan phim đã bị hủy giữa chừng nhằm thể hiện sự đoàn kết với sinh viên và công nhân đang biểu tình trong phong trào sau này được gọi là “Tháng Năm 1968”.[27] | ||||
| 1969 | If.... | Lindsay Anderson | Vương quốc Anh | [50] | |
1970s
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Gốc | Đạo Diễn | Quốc Gia | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1970 | M*A*S*H | Robert Altman | Hoa Kỳ | [51] | |
| 1971 | The Go-Between | Joseph Losey | Vương quốc Anh | [52] | |
| 1972 | The Mattei Affair § | Il caso Mattei | Francesco Rosi | Ý | [53] |
| The Working Class Goes to Heaven § | La classe operaia va in paradiso | Elio Petri | [54] | ||
| 1973 | The Hireling | Alan Bridges | Vương quốc Anh | [55] | |
| Scarecrow | Jerry Schatzberg | Hoa Kỳ | [56] | ||
| 1974 | The Conversation | Francis Ford Coppola | [57] | ||
| 1975 | Chronicle of the Years of Fire | Chronique des années de braise | Mohammed Lakhdar-Hamina | Algeria | [58] |
| 1976 | Taxi Driver | Martin Scorsese | Hoa Kỳ | [59] | |
| 1977 | Padre Padrone | Paolo and Vittorio Taviani | Ý | [60] | |
| 1978 | The Tree of Wooden Clogs § | L'albero degli zoccoli | Ermanno Olmi | [61] | |
| 1979 | Apocalypse Now | Francis Ford Coppola | Hoa Kỳ | [62] | |
| The Tin Drum | Die Blechtrommel | Volker Schlöndorff | Tây Đức, Pháp | [63] | |
1980s
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Gốc | Đạo Diễn | Quốc Gia | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1980 | All That Jazz | Bob Fosse | Hoa Kỳ | [64] | |
| Kagemusha | 影武者 | Akira Kurosawa | Nhật Bản | [65] | |
| 1981 | Man of Iron | Człowiek z żelaza | Andrzej Wajda | Ba Lan | [66] |
| 1982 | Missing § | Costa-Gavras | Hoa Kỳ | [67] | |
| Yol § | Yılmaz Güney & Şerif Gören | Thổ Nhĩ Kỳ | [68] | ||
| 1983 | The Ballad of Narayama | 楢山節考 | Shōhei Imamura | Nhật Bản | [69] |
| 1984 | Paris, Texas § | Wim Wenders | Tây Đức, Pháp | [70] | |
| 1985 | When Father Was Away on Business § | Отац на службеном путу | Emir Kusturica | Nam Tư | [71] |
| 1986 | The Mission | Roland Joffé | Vương quốc Anh, Hoa Kỳ | [72] | |
| 1987 | Under the Sun of Satan § | Sous le soleil de Satan | Maurice Pialat | Pháp | [73] |
| 1988 | Pelle the Conqueror | Pelle Erobreren | Bille August | Đan Mạch | [74] |
| 1989 | Sex, Lies, and Videotape | Steven Soderbergh | Hoa Kỳ | [75] | |
1990s
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Gốc | Đạo Diễn | Quốc Gia | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1990 | Wild at Heart | David Lynch | Hoa Kỳ | [76] | |
| 1991 | Barton Fink § | Joel Coen | [77] | ||
| 1992 | The Best Intentions | Den goda viljan | Bille August | Đan Mạch, Thụy Điển | [78] |
| 1993 | Farewell My Concubine | 霸王別姬 | Chen Kaige | Hong Kong | [79] |
| The Piano | Jane Campion | New Zealand, Úc, Pháp | [80] | ||
| 1994 | Pulp Fiction | Quentin Tarantino | Hoa Kỳ | [81] | |
| 1995 | Underground | Подземље | Emir Kusturica | Nam Tư | [82] |
| 1996 | Secrets & Lies | Mike Leigh | Vương quốc Anh, Pháp | [83] | |
| 1997 | The Eel | うなぎ | Shōhei Imamura | Nhật Bản | [84] |
| Taste of Cherry | طعم گيلاس | Abbas Kiarostami | Iran | ||
| 1998 | Eternity and a Day § | Μια αιωνιότητα και μια μέρα | Theo Angelopoulos | Hy Lạp | [85] |
| 1999 | Rosetta § | Jean-Pierre & Luc Dardenne | Bỉ | [86] | |
2000s
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Gốc | Đạo Diễn | Quốc Gia | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2000 | Dancer in the Dark | Lars von Trier | Đan Mạch | [87] | |
| 2001 | The Son's Room | La stanza del figlio | Nanni Moretti | Ý | [88] |
| 2002 | The Pianist | Roman Polanski | Ba Lan, Pháp, Đức, Vương quốc Anh | [89] | |
| 2003 | Elephant | Gus Van Sant | Hoa Kỳ | [90] | |
| 2004 | Fahrenheit 9/11 | Michael Moore | [91] | ||
| 2005 | L'Enfant | Jean-Pierre & Luc Dardenne | Bỉ, Pháp | [92] | |
| 2006 | The Wind That Shakes the Barley § | Ken Loach | Ireland, Vương quốc Anh, Ý, Đức | [93] | |
| 2007 | 4 Months, 3 Weeks and 2 Days | 4 luni, 3 săptămâni și 2 zile | Cristian Mungiu | Romania | [94] |
| 2008 | The Class § | Entre les murs | Laurent Cantet | Pháp | [95] |
| 2009 | The White Ribbon | Das weiße Band | Michael Haneke | Đức, Áo, Pháp | [96] |
2010s
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Gốc | Đạo Diễn | Quốc Gia | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2010 | Uncle Boonmee Who Can Recall His Past Lives | ลุงบุญมีระลึกชาติ | Apichatpong Weerasethakul | Thái Lan, Pháp, Đức | [97] |
| 2011 | The Tree of Life | Terrence Malick | Hoa Kỳ | [98] | |
| 2012 | Amour | Michael Haneke | Pháp, Đức, Áo | [99] | |
| 2013 | Blue Is the Warmest Colour § | La Vie d'Adèle: Chapitres 1 et 2 | Abdellatif Kechiche | Pháp, Bỉ, Tây Ban Nha | [100] |
| 2014 | Winter Sleep | Kış Uykusu | Nuri Bilge Ceylan | Thổ Nhĩ Kỳ, Pháp, Đức | [101] |
| 2015 | Dheepan | Jacques Audiard | Pháp | [102] | |
| 2016 | I, Daniel Blake | Ken Loach | Vương quốc Anh | [103] | |
| 2017 | The Square | Ruben Östlund | Thụy Điển, Pháp, Đức, Đan Mạch | [104] | |
| 2018 | Kẻ Trộm Siêu Thị | 万引き家族 | Hirokazu Kore-eda | Nhật Bản | [105] |
| 2019 | Ký Sinh Trùng § | 기생충 | Bong Joon Ho | Hàn Quốc | [106] |
2020s
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Gốc | Đạo Diễn | Quốc Gia | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2020 | Liên hoan phim bị hủy do đại dịch COVID-19. Có 56 bộ phim được công bố là lựa chọn chính thức của liên hoan, nhưng không có giải thưởng nào được trao. | [107] | |||
| 2021 | Titane | Julia Ducournau | Pháp, Bỉ | [108] | |
| 2022 | Triangle of Sadness | Ruben Östlund | Thụy Điển, Pháp, Đức, Vương quốc Anh | [109] | |
| 2023 | Anatomy of a Fall | Anatomie d'une chute | Justine Triet | Pháp | [110] |
| 2024 | Anora | Sean Baker | Hoa Kỳ | [111] | |
| 2025 | It Was Just an Accident | یک تصادف ساده | Jafar Panahi | Iran, Pháp, Luxembourg | [112] |
- Ghi chú
- § Chiến thắng tuyệt đối
Special Palme d'Or
Trong lễ bế mạc năm 2018, ban giám khảo lần đầu tiên trao một “Special Palme d'Or”. Dù giải thưởng này không được xem là Cành cọ vàng danh dự dành cho Jean-Luc Godard, động thái này được thực hiện như một sự tri ân đối với sự nghiệp của ông, đồng thời cũng là một giải thưởng dành cho chính bộ phim.[113]
| Năm | Tựa Tiếng Anh | Tựa Gốc | Đạo Diễn | Quốc Gia | Ghi Chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 2018 | The Image Book | Le Livre d'image | Jean-Luc Godard | Thụy Sĩ, Pháp | [113][114] |
Kỉ lục chiến thắng
Chín đạo diễn hoặc bộ đôi đạo diễn đã giành giải thưởng này hai lần. Trong số đó, ba người (‡) đã chiến thắng với hai bộ phim liên tiếp.[115][116]
| Thắng | Đạo Diễn | Quốc Tịch | Phim |
|---|---|---|---|
| 2 | Alf Sjöberg | Thụy Điển | Torment (1946), Miss Julie (1951) |
| Francis Ford Coppola | Hoa Kỳ | The Conversation (1974), Apocalypse Now (1979) | |
| Bille August ‡ | Đan Mạch | Pelle the Conqueror (1988), The Best Intentions (1992) | |
| Emir Kusturica | Nam Tư | When Father Was Away on Business (1985), Underground (1995) | |
| Shōhei Imamura | Nhật Bản | The Ballad of Narayama (1983), The Eel (1997) | |
| Jean-Pierre & Luc Dardenne | Bỉ | Rosetta (1999), L'Enfant (2005) | |
| Michael Haneke ‡ | Áo | The White Ribbon (2009), Amour (2012) | |
| Ken Loach | Vương quốc Anh | The Wind That Shakes the Barley (2006), I, Daniel Blake (2016) | |
| Ruben Östlund ‡ | Thụy Điển | The Square (2017), Triangle of Sadness (2022) |
Xem thêm
Chú thích
- ↑ "A brief history of the Palme d'or". Festival-cannes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Why the Cannes Film Festival matters (and how to pronounce it)". Vox. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
- ↑ "Cannes 2017: Sweden's Ruben Östlund wins Palme d'Or for 'The Square' - France 24". France 24 (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
- ↑ Hammond, Pete (ngày 11 tháng 5 năm 2016). "Cannes Vs Oscar: Why The Palme d'Or And Best Picture Academy Award Don't Make A Perfect Match". Deadline (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
- 1 2 3 4 5 "Festival de Cannes". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Bouthier de La Tour, Mathilde (ngày 7 tháng 5 năm 2018). "Histoire de la Palme d'or, de Lucienne Lazon à Chopard". Journal des Femmes (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2023.
- ↑ Bradshaw, Peter (ngày 26 tháng 5 năm 2013). "Blue is the Warmest Colour won at Cannes because it jumpstarts the heart". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- 1 2 Roxborough, Scott (ngày 21 tháng 6 năm 2017). "Director Abdellatif Kechiche: Why I'm Selling My Palme d'Or (Exclusive)". The Hollywood Reporter (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Rules and Regulations, 1953". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 4 năm 1953. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Cannes Film Festival 2025 | Chopard®". www.chopard.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Ronk, Liz; Rothman, Lily (ngày 13 tháng 5 năm 2015). "How World War II Created the Cannes Film Festival". Time. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2020.
- ↑ "BRIEF ENCOUNTER". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "DIE LETZTE CHANCE (THE LAST CHANCE)". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE LOST WEEK-END". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "MARIA CANDELARIA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "MUZI BEZ KIDEL". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "NEECHA NAGAR". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LA SYMPHONIE PASTORALE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "DE RØDE ENGE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "ROMA CITTA APERTA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "HETS". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "VELIKIY PERELOM". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "ANTOINE ET ANTOINETTE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "CROSSFIRE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LES MAUDITS". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "ZIEGFELD FOLLIES". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- 1 2 3 "Factbox: History of the Cannes film festival". Reuters. ngày 6 tháng 5 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2020.
- ↑ "THE THIRD MAN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "MIRACOLO A MILANO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "FRÖKEN JULIE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE TRAGEDY OF OTHELLO : THE MOOR OF VENICE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "DUE SOLDI DI SPERANZA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LE SALAIRE DE LA PEUR". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "JIGOKU-MON". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "MARTY". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LE MONDE DU SILENCE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "FRIENDLY PERSUASION". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LETJAT ZURAVLI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "ORFEU NEGRO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LA DOLCE VITA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "UNE AUSSI LONGUE ABSENCE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "VIRIDIANA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "O PAGADOR DE PROMESSAS". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "IL GATTOPARDO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LES PARAPLUIES DE CHERBOURG". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 5 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE KNACK... AND HOW TO GET IT". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "SIGNORE E SIGNORI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "UN HOMME ET UNE FEMME". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "BLOW UP". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "IF". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "M.A.S.H." Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE GO-BETWEEN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "IL CASO MATTEI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LA CLASSE OPERAIA VA IN PARADISO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE HIRELING". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "SCARECROW". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE CONVERSATION". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "CHRONIQUE DES ANNÉES DE BRAISE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "TAXI DRIVER". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "PADRE PADRONE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "L'ALBERO DEGLI ZOCCOLI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "APOCALYPSE NOW (A WORK IN PROGRESS)". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "DIE BLECHTROMMEL". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "ALL THAT JAZZ". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "KAGEMUSHA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "CZLOWIEK Z ZELAZA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "MISSING". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "YOL". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "NARAYAMA-BUSHI-KO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 18 tháng 5 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "PARIS TEXAS". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ Meisler, Stanley (ngày 21 tháng 5 năm 1985). "Unusual Choice For Cannes Jury : Yugoslav Film Snares Golden Palm". Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "THE MISSION". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "SOUS LE SOLEIL DE SATAN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "PELLE EROBREREN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "SEX, LIES & VIDEOTAPE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "WILD AT HEART". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "BARTON FINK". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "DEN GODA VILJAN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "BAWANG BIEJI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE PIANO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "PULP FICTION". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "UNDERGROUND". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "SECRETS AND LIES". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "UNAGI". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "MIA EONIOTITA KE MIA MERA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "ROSETTA". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "DANCER IN THE DARK". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LA STANZA DEL FIGLIO". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE PIANIST". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "ELEPHANT". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "FAHRENHEIT 9/11". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "L'ENFANT". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE WIND THAT SHAKES THE BARLEY". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "4 LUNI, 3 SAPTAMINI SI 2 ZILE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "ENTRE LES MURS". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 5 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "DAS WEISSE BAND". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 5 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LUNG BOONMEE RALUEK CHAT". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE TREE OF LIFE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 16 tháng 5 năm 2011. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "AMOUR". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 5 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "LA VIE D'ADÈLE – CHAPITRE 1 & 2". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 5 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "WINTER SLEEP". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "DHEEPAN". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 24 tháng 5 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "I, DANIEL BLAKE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "THE SQUARE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 20 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "MANBIKI KAZOKU". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "GISAENGCHUNG". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênLA Times - ↑ "TITANE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 14 tháng 7 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "TRIANGLE OF SADNESS – Festival de Cannes 2022". www.festival-cannes.com (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2022.
- ↑ "ANATOMIE D'UNE CHUTE – Festival de Cannes 2023". www.festival-cannes.com (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2023.
- ↑ Ntim, Zac (ngày 11 tháng 4 năm 2024). "Cannes Film Festival Lineup Set: Competition Includes Coppola, Audiard, Cronenberg, Arnold, Lanthimos, Sorrentino & Abbasi's Trump Movie — Full List". Deadline. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2024.
- ↑ "Le Palmarès du 78e Festival de Cannes". Festival de Cannes (bằng tiếng Pháp). ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 Pond, Steve (ngày 19 tháng 5 năm 2018). "'Shoplifters' Wins Palme d'Or at 2018 Cannes Film Festival". SFGate. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
- ↑ "LE LIVRE D'IMAGE". Festival de Cannes (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ Pineda Pacheco, Diego (ngày 24 tháng 5 năm 2023). "All 9 Directors Who Have Won 2 Palme d'Or, from Coppola to Östlund". Collider. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2023.
- ↑ Lodge, Guy; Gleiberman, Owen (ngày 22 tháng 5 năm 2016). "Cannes: Ken Loach Wins His Second Palme d'Or for 'I, Daniel Blake'". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016.
Liên kết ngoài
- All the Palmes d'Or Lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2006 tại Wayback Machine. Festival-cannes.com.
- Cannes Film Festival Lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2010 tại Wayback Machine. IMDB.
- Palme d'Or Winners, 1976-nay, by gross box.
- ↑ The festival was not inaugurated until after the conclusion of the war.[11] Sixty-three years later, the organizers of the 2002 festival assembled a jury of six members, including Dieter Kosslick and Alberto Barbera, to watch seven of the twelve features which had been entered into the 1939 competition, namely: Goodbye, Mr. Chips, La Loi du Nord, Lenin in 1918, The Four Feathers, The Wizard of Oz, Union Pacific, and Boefje. Union Pacific by Cecil B. DeMille was retrospectively voted the winner of the 1939 Palme d'Or.
<ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng