Cá ăn muỗi
| Cá ăn muỗi | |
|---|---|
| Cá cái | |
| Cá đực | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Cyprinodontiformes |
| Họ: | Poeciliidae |
| Chi: | Gambusia |
| Loài: | G. affinis |
| Danh pháp hai phần | |
| Gambusia affinis (S. F. Baird & Girard, 1853) | |
| Các đồng nghĩa[2] | |
| |
Gambusia affinis là một loài cá nước ngọt, còn được gọi phổ biến, như đơn giản chỉ là Cá muỗi hay còn gọi bằng tên chi nó Gambusia, hoặc bằng tên gọi chung gambezi.[3]
Cá muỗi nhỏ so với các loài cá khác, với con mái đạt tổng chiều dài 7 cm (2,8 in) và con trống ở chiều dài 4 cm (1,6 in). Con mái có thể được phân biệt với con trống bởi kích thước của chúng và một vị trí mang trứng ở sau bụng của chúng.
Tên "Cá muỗi" đã được đưa ra bởi vì chế độ ăn của loài cá này đôi khi bao gồm một lượng lớn ấu trùng muỗi, so với kích thước cơ thể.[4] Gambusia thường ăn động vật phù du, bọ cánh cứng, cánh phù du, bộ Cánh lông, ve bét và các loài không xương sống; ấu trùng muỗi chỉ chiếm một phần nhỏ trong chế độ ăn uống của chúng.[5]
Cá muỗi còn được gọi là cá tuế, có tên khoa học là Gambusia affinis. Cùng với loại cá bảy màu, đẻ noãn thai sinh (tức là đẻ con), chúng thuộc họ Poecillidae. Miệng cá được cấu tạo phù hợp với việc tìm kiếm thức ăn trên mặt nước. Loài cá này có nguồn gốc từ Trung Mỹ nhưng do đặc điểm diệt ấu trùng muỗi rất hiệu quả nên chúng đã được đưa đến nhiều vùng khác nhau ở các nước trên thế giới. Cá muỗi có khả năng chịu đựng được sự thay đổi lớn về môi trường như: nhiệt độ, độ ô nhiễm của nguồn nước nhưng thực tế chúng phát triển tốt ở các vùng nước sạch và nhiệt độ ổn định.
Hình ảnh
Chú thích
- ↑ NatureServe (2019). "Gambusia affinis". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2019 e.T166562A58317114. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-2.RLTS.T166562A58317114.en. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênfish base - ↑ Wallus & Simon 1990, tr. 175
- ↑ Masterson, J. "Gambusia affinis". Smithsonian Institution. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2011.
- ↑ "ECU". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2015.
Tham khảo
- Rupp, Henry (1995). "Adverse Assessments of Gambusia affinis". North American Native Fishes Association (NANFA). Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2012.
- "Aquatic Invasive Species: Gambusia affinis (Mosquito fish)". Washington Department of Fish and Wildlife. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2012.
- Koya, Y; Kamiya, E (2000). "Environmental Regulation of Annual Reproductive Cycle in the Mosquitofish, Gambusia affinis". The Journal of Experimental Zoology. 286 (2): 204–11. Bibcode:2000JEZ...286..204K. doi:10.1002/(SICI)1097-010X(20000201)286:2<204::AID-JEZ12>3.0.CO;2-G. PMID 10617862.
- "Гамбузия". Great Soviet Encyclopedia (bằng tiếng Nga). Moscow.
- Campton, D. E.; Gall, G. A. E. (1988). "Effect of individual and group rearing on age and size at maturity of male mosquitofish, Gambusia affinis". Journal of Fish Biology. 33 (2): 203–212. Bibcode:1988JFBio..33..203C. doi:10.1111/j.1095-8649.1988.tb05463.x.
- Dionne, Michele (1985). "Cannibalism, Food Availability, and Reproduction in the Mosquito Fish (Gambusia affinis): A Laboratory Experiment". The American Naturalist. 126 (1): 16–23. Bibcode:1985ANat..126...16D. doi:10.1086/284392. JSTOR 2461558. S2CID 84921196.
- Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2019). Gambusia affinis trong FishBase. Phiên bản August 2019.
- Rajkumar, R (1987). "Trophic microvilli of the belated embryos of Gambusia affinis (Baird and Girard) (Atheriniformes: Poeciliidae)". Journal of the Inland Fisheries Society of India Barrackpore. 19 (1): 32–36.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- Krumholz, Louis (1944). "Northward Acclimatization of the Western Mosquitofish, Gambusia affinis affinis". Copeia. 1944 (2): 82–85. doi:10.2307/1438757. JSTOR 1438757.
- Russel, Sabin (ngày 12 tháng 7 năm 2008). "Heat wave adds to West Nile danger". San Francisco Chronicle. San Francisco, California: SFGate. tr. B–1. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012.
- Regional Office for the Eastern Mediterranean (2003). Use of Fish For Mosquito Control (PDF). World Health Organization. tr. 15. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2012.
- Schindler, Joachim; Hamlett, William (1993). "Maternal–embryonic relations in viviparous teleosts". Journal of Experimental Zoology. 266 (5): 378–393. Bibcode:1993JEZ...266..378S. doi:10.1002/jez.1402660506.
- Kuntz, Albert (1913). "Notes on the Habits, Morphology of the Reproductive Organs, and Embryology of the Viviparous Fish Gambusia affinis". Bulletin of the United States Bureau of Fisheries. 33. Department of Commerce: 181–190.
- Grier, HJ; Grier, HJ (2010). "Oogenesis of microlecithal oocytes in the viviparous teleost Heterandria formosa". J. Morphol. 272 (2): 241–57. doi:10.1002/jmor.10912. PMID 21210493. S2CID 37006846.
- Campton, D. E.; Gall, G. A. E. (1988). "Growth and reproduction of the mosquitofish, Gambusia affinis, in relation to temperature and ration level: consequences for life history". Environmental Biology of Fishes. 21 (1): 45–57. Bibcode:1988JFBio..33..203C. doi:10.1111/j.1095-8649.1988.tb05463.x.
- Wurtsbaugh, Wayne A.; Cech, Joseph J. (1983). "Growth and activity of juvenile mosquitofish: temperature and ratio effects". Transactions of the American Fisheries Society. 112 (5): 653–660. Bibcode:1983TrAFS.112..653W. doi:10.1577/1548-8659(1983)112<653:GAAOJM>2.0.CO;2.
- Vinogradova, Elena Borisovna (2000). Culex pipiens pipiens mosquitoes: taxonomy, distribution, ecology, physiology, genetic, applied importance and control. Pensoft Publishers. ISBN 978-954-642-103-6. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2011.
- Wallus, Robert; Simon, T.P. (1990). Reproductive Biology and Early Life History of Fishes in the Ohio River Drainage. Taylor & Francis. ISBN 978-0-8493-1921-1.
- FishBase: Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2006). Gambusia affinis trong FishBase. Phiên bản tháng 2 năm 2019.
- ITIS: Gambusia affinis
- Gambusia Control Homepage