Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fernando Francisco González Ciuffardi (sinh ngày 29 tháng 7 năm 1980 tại Santiago , Chile ) là cựu vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Chile . Anh được biết đến như một trong những tay vợt có cú đánh thuận tay mạnh nhất.[ 1]
González có thành tích là ít nhất vào đến tứ kết của tất cả các giải Grand Slam. Tại Úc mở rộng 2007, anh đã lọt tới trận chung kết nhưng đã thất bại trước tay vợt huyền thoại Roger Federer .
Trong sự nghiệp của mình, anh đã từng đánh bại rất nhiều tay vợt hàng đầu như: Lleyton Hewitt , Andre Agassi , Roger Federer , Novak Djokovic , Rafael Nadal , Andy Roddick , Juan Carlos Ferrero , Carlos Moyà , Gustavo Kuerten , Marat Safin , Juan Martín del Potro , Andy Murray và Pete Sampras .
Các trận chung kết quan trọng
Chung kết Olympic
Đơn: 2 (1 huy chương bạc, 1 huy chương đồng)
Chung kết ATP
Singles: 22 (11 danh hiệu, 11 á quân) Giải đấu Grand Slam tournaments (0–1) Olympic Games (0–1) ATP World Tour Finals (0–0) ATP World Tour Masters 1000 (0–2) ATP World Tour 500 Series (0–1) ATP World Tour 250 Series (11–6)
Mặt sân Cứng (2–6) Đất nện (8–3) Cỏ (0–0) Thảm (1–2)
Kết quả Thắng-Thua Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số Thắng 1. 8 tháng 5 năm 2000 Orlando, Mỹ Đất nện Nicolás Massú 6–2, 6–3 Thắng 2. 17 tháng 2 năm 2002 Viña del Mar, Chile Đất nện Nicolás Lapentti6–3, 6–7(5–7) , 7–6(7–4) Thắng 3. 29 tháng 9 năm 2002 Palermo, Ý Đất nện José Acasuso5–7, 6–3, 6–1 Thua 1. 27 tháng 10 năm 2002 Basel, Thụy Sĩ Thảm (i) David Nalbandian 4–6, 3–6, 2–6 Thua 2. 3 tháng 8 năm 2003 Washington, D.C., Mỹ Cứng Tim Henman3–6, 4–6 Thua 3. 5 tháng 10 năm 2003 Metz, Pháp Cứng (i) Arnaud Clément3–6, 6–1, 3–6 Thắng 4. 15 tháng 2 năm 2004 Viña del Mar, Chile (2) Đất nện Gustavo Kuerten 7–5, 6–4 Thua 4. 18 tháng 7 năm 2004 Amersfoort, Hà Lan Đất nện Martin Verkerk6–7(5–7) , 6–4, 4–6 Thắng 5. 17 tháng 1 năm 2005 Auckland, New Zealand Cứng Olivier Rochus6–4, 6–2 Thua 5. 6 tháng 2 năm 2005 Viña del Mar, Chile Đất nện Gastón Gaudio 3–6, 4–6 Thắng 6. 24 tháng 7 năm 2005 Amersfoort, Hà Lan Đất nện Agustín Calleri7–5, 6–3 Thắng 7. 30 tháng 10 năm 2005 Basel, Thụy Sĩ Thảm (i) Marcos Baghdatis 6–7(8–10) , 6–3, 7–5, 6–4 Thua 6. 15 tháng 10 năm 2006 Vienna, Áo Cứng (i) Ivan Ljubičić 3–6, 4–6, 5–7 Thua 7. 23 tháng 10 năm 2006 Madrid , Tây Ban NhaCứng (i) Roger Federer 5–7, 1–6, 0–6 Thua 8. 29 tháng 10 năm 2006 Basel, Thụy Sĩ Thảm (i) Roger Federer3–6, 2–6, 6–7(3–7) Thua 9. 28 tháng 1 năm 2007 Australian Open , Melbourne , AustraliaCứng Roger Federer6–7(2–7) , 4–6, 4–6 Thua 10. 13 tháng 5 năm 2007 Rome , ÝĐất nện Rafael Nadal 2–6, 2–6 Thắng 8. 16 tháng 9 năm 2007 Beijing, Trung Quốc Cứng Tommy Robredo 6–1, 3–6, 6–1 Thắng 9. 3 tháng 2 năm 2008 Viña del Mar, Chile (3) Đất nện Juan MónacoW/O Thắng 10. 4 tháng 5 năm 2008 Munich, Đức Đất nện Simone Bolelli7–6(7–4) , 6–7(4–7) , 6–3 Thua 11. 17 tháng 8 năm 2008 Summer Olympics, Beijing , Trung Quốc Cứng Rafael Nadal3–6, 6–7(2–7) , 3–6 Thắng 11. 8 tháng 2 năm 2009 Viña del Mar, Chile (4) Đất nện José Acasuso6–1, 6–3
Trận tranh huy chương đồng Olympic Kết quả Thắng-Thua Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỷ số Đồng 1. 21 tháng 8 năm 2004 Athens Olympics Cứng Taylor Dent6–4, 2–6, 16–14
Đôi: 4 (3 danh hiệu, 1 á quân) Legend Grand Slam tournaments (0–0) Olympic Games (1–0) ATP World Tour Finals (0–0) ATP World Tour Masters 1000 (0–0) ATP World Tour 500 Series (0–0) ATP World Tour 250 Series (2–1)
Mặt sân Cứng (1–0) Đất nện (1-1) Cỏ (0–0) Thảm (1–0)
Kết quả Thắng-Thua Ngày Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ Tỷ số Thắng 1-0 21 tháng 8 năm 2004 Summer Olympics, Athens , Hy Lạp Cứng Nicolás Massú Nicolas Kiefer Rainer Schüttler6–2, 4–6, 3–6, 7–6(9–7) , 6–4 Thắng 2-0 10 tháng 4 năm 2005 Valencia, Tây Ban Nha Đất nện Martín Rodríguez Lucas Arnold Ker Mariano Hood6–4, 6–4 Thua 2-1 23 tháng 7 năm 2005 Amersfoort, Hà Lan Đất nện Nicolás Massú Martín García Luis Horna4–6, 4–6 Thắng 3-1 29 tháng 10 năm 2005 Basel, Thụy Sĩ Thảm (i) Agustín Calleri Stephen Huss Wesley Moodie7–5, 7–5
Chú thích Bản mẫu:Footer Olympic Champions Tennis Men's Doubles