Everglow
Everglow | |
|---|---|
Everglow vào tháng 10 năm 2025 Từ trái sang phải: Sihyeon, E:U, Onda, Aisha | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Nguyên quán | |
| Thể loại | K-pop, Hip-hop, R&B |
| Năm hoạt động | 2019 – nay |
| Công ty quản lý | Yuehua Entertainment (2019-2025)CHXXTA Company (2025-nay) |
| Hãng đĩa | Yuehua Entertainment (2019-2025) CHXXTA Company (2025-nay) |
| Thành viên |
|
| Cựu thành viên |
|
Everglow (tiếng Hàn: 에버글로우, cách điệu: ΣVΣRGLOW) là một nhóm nhạc nữ của Hàn Quốc hiện đang được quản lý bởi công ty CHXXTA Company với đội hình 4 thành viên: E:U, Sihyeon, Onda, Aisha. Nhóm ban đầu ra mắt với đội hình 6 thành viên bao gồm: E:U, Sihyeon, Mia, Onda, Aisha, Yiren. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 18 tháng 3 năm 2019 với single đầu tay Arrival of Everglow.[1][2] Ngày 9 tháng 1 năm 2022, thành viên ngoại quốc duy nhất của nhóm Yiren tạm ngừng hoạt động với nhóm, nhóm tiếp tục hoạt động với đội hình 5 người mà không có Yiren. Yiren trở về Trung Quốc, bắt đầu sự nghiệp hoạt động cá nhân và sau đó trở lại Everglow sau 10 tháng tạm dừng hoạt động.
Lịch sử
Trước khi ra mắt
- Sihyeon từng tham gia chương trình sống còn Produce 101 với tư cách là một thực tập sinh tự do vào năm 2016. Cô đã bị loại ở tập 8 sau khi đứng hạng 40.[3] Cô đã ký hợp đồng với Yuehua sau khi bị loại.
- Onda, tên thật là là Jo Se-rim, từng là thí sinh tham gia Idol School năm 2017. Cô bị loại ở tập 4 sau khi đứng ở hạng 40.[4]
- Yiren cùng với Sihyeon đều là cựu thí sinh của Produce 48, mùa 3 của series Produce 101 đại diện cho thực tập sinh của Yuehua vào năm 2018. Yiren bị loại ở hạng 28 ở tập 11, còn Sihyeon cũng bị loại với hạng 27.
- Aisha, tên thật là Heo Yoo-rim, từng là thực tập sinh của JYP Entertainment được 9 năm trước.
- E:U, tên thật là Park Ji-won, từng là một cổ động viên thuộc nhóm cổ động Twice và xuất hiện trên chương trình Star King vào tháng 8 năm 2015, từng tham gia show Delicious Cooking Class của đài SBS với vai trò MC vào tháng 2 năm 2017.
Vào ngày 17 tháng 2 năm 2019, công ty quản lý tiết lộ rằng sẽ ra mắt một nhóm nhạc nữ mới có tên Everglow. Instagram và fancafe chính thức của nhóm đã được khai trương vào ngày 18 tháng 2.[5] Yuehua tiết lộ các thành viên của Everglow qua series "Crank In Film" trên kênh Youtube của Stone Music Entertainment. Ảnh concept của nhóm đã được phát hành vào ngày 8 tháng 3 [6]
2019: Ra mắt với Arrival Of Everglow, comeback với Hush, công bố tên fandom
Vào ngày 17 tháng 2 năm 2019, Yue Hua tiết lộ rằng họ sẽ ra mắt một nhóm nhạc nữ mới có tên EVERGLOW. Cùng ngày, họ mở tài khoản Twitter, Instagram và Fancafe của nhân viên và nhóm. Trên các tài khoản mạng xã hội của nhóm, một đoạn teaser đã được đăng tải, tiết lộ logo chính thức của nhóm. Vào ngày 18 tháng 2, một bài báo được đăng trên Naver, tiết lộ rằng cựu thí sinh Produce 48 Kim Sihyeon và Wang Yiren nằm trong đội hình của nhóm. Sau đó cùng ngày, một video teaser đã được đăng trên kênh YouTube của Stone Music Entertainment , xác nhận Sihyeon là thành viên đầu tiên. Ngày hôm sau, Mia được tiết lộ là thành viên thứ hai, tiếp theo là Onda vào ngày 20, Yiren vào ngày 21, E:U vào ngày 24,và Aisha vào ngày 25.
Vào ngày 3 tháng 3, hình ảnh concept của nhóm và các thành viên đã được tiết lộ. Vào ngày 6 tháng 3, nhóm đã tiết lộ lịch trình cho album đầu tay của họ.
EVERGLOW ra mắt vào ngày 18 tháng 3 với album đơn " Arrival of EVERGLOW " và bài hát chủ đề "Bon Bon Chocolat". Họ đã có màn ra mắt vào ngày 21 trên M Countdown.
Vào ngày 19 tháng 8, nhóm đã phát hành album đĩa đơn thứ hai " Hush " và bài hát chủ đề "Adios". Tại buổi giới thiệu trở lại cùng ngày, họ đã tiết lộ tên fandom của mình là "Forever" theo mong muốn được ở bên người hâm mộ mãi mãi của nhóm.
2020: Trở lại với reminiscence, "77.82X 78.29", World Tour đầu tiên tại Hoa Kỳ (Everglow Everlasting Tour In USA)
Vào ngày 19 tháng 1 năm 2020, EVERGLOW thông báo họ sẽ trở lại với mini album đầu tiên mang tên Reminiscence , được phát hành vào ngày 3 tháng 2.
Vào ngày 24 tháng 1, người ta tiết lộ rằng nhóm sẽ tổ chức chuyến lưu diễn thế giới đầu tiên của họ mang tên EVERGLOW: Everlasting Tour . Chuyến lưu diễn bắt đầu vào ngày 6 tháng 3 với chặng ở Mỹ, dừng chân tại Dallas, Atlanta, Chicago, Jersey City, trước khi điểm dừng chân cuối cùng của họ, Los Angeles, cuối cùng đã bị hủy vào ngày 12 tháng 3 năm 2020 do đại dịch COVID-19.
Vào nửa đêm ngày 7 tháng 9, EVERGLOW thông báo họ sẽ trở lại vào ngày 21 tháng 9 với mini album thứ hai -77.82X-78.29 .
2021: Last Melody, thay đổi lãnh đạo, Return of The Girl
Vào ngày 3 tháng 5 năm 2021, Star News đưa tin rằng EVERGLOW sẽ trở lại. Vào ngày 6 tháng 5, một video giới thiệu logo do nhóm đăng tải đã tiết lộ rằng album đĩa đơn thứ ba của họ, có tựa đề " Last Melody ", sẽ được phát hành vào ngày 25 tháng 5. Cùng ngày, album đĩa đơn, cũng như bài hát chủ đề "First", đã được phát hành.
Vào ngày 25 tháng 5, trong buổi giới thiệu album đơn " Last Melody " của nhóm , người ta đã thông báo rằng vị trí lãnh đạo của nhóm, ban đầu do E:U nắm giữ , đã được chuyển giao cho Sihyeon .
Vào ngày 25 tháng 8, nhóm đã phát hành đĩa đơn kỹ thuật số đầu tiên của họ, " EVERGLOW For UNICEF Promise Campaign " cho chiến dịch cam kết của UNICEF.
Vào ngày 4 tháng 10, Star News một lần nữa đưa tin rằng nhóm sẽ trở lại vào nửa cuối năm. Vào ngày 14 tháng 11, một đoạn teaser đã được phát hành cho mini album thứ ba Return of The Girl của họ , dự kiến phát hành vào ngày 1 tháng 12.
2022: Yiren tạm nghỉ, Aisha tạm nghỉ, "Ghost Light"
Vào ngày 9 tháng 1 năm 2022, Yiren thông báo rằng cô sẽ tạm thời nghỉ việc tại EVERGLOW để dành thời gian với gia đình ở Trung Quốc từ giữa tháng 1 đến cuối tháng 2 để theo học và sẽ tạm ngừng các hoạt động trong thời gian này. Nhóm sẽ hoạt động với tư cách là 5 thành viên cho đến khi cô ấy trở lại.
Vào ngày 11 tháng 8, có thông báo rằng Aisha sẽ tạm nghỉ mọi hoạt động vì vấn đề sức khỏe và đang được kiểm tra kỹ lưỡng tại bệnh viện.
Vào ngày 7 tháng 11, người ta tiết lộ rằng nhóm sẽ trở lại lần đầu tiên mà không có Yiren, với đĩa đơn kỹ thuật số thứ hai " Ghost Light " hợp tác với nhà sản xuất người Đức, TheFatRat . Nó được phát hành vào ngày 18 tháng 11.
Vào ngày 15 tháng 11, có thông báo rằng EVERGLOW sẽ đi lưu diễn ở Đông Nam Á. Ngày và thành phố đã được tiết lộ cùng với tên của chuyến lưu diễn là EVERGLOW Southeast Asia Tour . Vào ngày 8 tháng 12, Magic Sound K-Pop đã đưa ra một tuyên bố cho biết chuyến lưu diễn sắp tới của EVERGLOW, EVERGLOW Southeast Asia Tour, đã bị hủy và tất cả vé sẽ được hoàn tiền.
2023: "All My Girls", chuyến lưu diễn thứ hai tại Mỹ
Vào ngày 26 tháng 7 năm 2023, tài khoản Twitter của EVERGLOW Staff đã phát hành một đoạn teaser sắp ra mắt cho sự trở lại sắp tới của nhóm, dự kiến phát hành vào ngày 18 tháng 8. Ngày hôm sau, họ thông báo sẽ phát hành album đĩa đơn thứ tư, " All My Girls ". Vào ngày 24 tháng 8, EVERGLOW đã công bố lịch trình cho chuyến lưu diễn thứ hai tại Mỹ năm 2023 EVERGLOW US Tour [All My Girls] .
2024: Buổi gặp gỡ người hâm mộ đầu tiên tại Hồng Kông, "Zombie", chuyến lưu diễn thứ ba tại Mỹ.
Vào ngày 11 tháng 12 năm 2023, có thông báo rằng EVERGLOW sẽ tổ chức buổi gặp gỡ người hâm mộ đầu tiên của họ " Forever " vào ngày 13 tháng 1 năm 2024 tại Hồng Kông.
Vào ngày 20 tháng 5, EVERGLOW đã chia sẻ áp phích 'sắp ra mắt' cho album đĩa đơn thứ năm của họ " Zombie ", dự kiến sẽ được phát hành vào ngày 10 tháng 6.
Vào ngày 24 tháng 6, MyMusicTaste đã công bố ngày diễn ra chuyến lưu diễn thứ ba của EVERGLOW tại Mỹ năm 2024 EVERGLOW US Tour <Pulse & Heart> .
2025: Rời khỏi Yue Hua Entertainment, tổ chức buổi gặp gỡ người hâm mộ tại Nhật Bản, Mia và Yiren rời công ty, ký hợp đồng với CHXXTA Company
Vào ngày 13 tháng 5 năm 2025, có thông báo rằng tất cả các thành viên của EVERGLOW sẽ rời Yue Hua Entertainment sau khi hợp đồng của họ hết hạn vào tháng 6.
Vào ngày 14 tháng 7, có thông báo rằng EVERGLOW sẽ tổ chức buổi gặp gỡ người hâm mộ tại Nhật Bản mang tên Ever Forever vào ngày 29 và 31 tháng 8.
Ngày 2 tháng 8, có thông tin cho rằng EVERGLOW sẽ tiếp tục hoạt động với tư cách nhóm nhạc bốn thành viên dưới sự quản lý của công ty mới. Mia rời nhóm vì lý do cá nhân, trong khi Yiren rời nhóm vì vẫn còn hợp đồng với Yue Hua China. Sau đó, cả hai đều xác nhận việc rời nhóm. [cần dẫn nguồn]
Vào ngày 10 tháng 9, Công ty CHXXTA thông báo rằng bốn thành viên còn lại của EVERGLOW ( E:U , Sihyeon , Onda và Aisha ) đã ký hợp đồng với họ để tiếp tục hoạt động với tư cách là một nhóm bốn thành viên.
2026: Sắp ra mắt
Vào ngày 4 tháng 10 năm 2025, trong một cuộc phỏng vấn, có thông tin cho rằng EVERGLOW đã thu âm lại một số bài hát cũ của họ thành bốn bài, họ đang lên kế hoạch phát hành album mới vào tháng 1 hoặc tháng 2 năm 2026, hiện tại các bài hát mới đang được xem xét kỹ lưỡng, rất có thể đó sẽ là một mini album.
Thành viên
- Chú thích: In đậm là nhóm trưởng
| Nghệ danh | Tên khai sinh | Vai trò | Ngày sinh | Nơi sinh | Quốc tịch | ||||
| Latinh | Hangul | Latinh | Hangul | Hanja | Hán-Việt | ||||
| Thành viên hiện tại | |||||||||
| E:U | 이유 | Park Jiwon | 박지원 | 朴智媛 | Phác Trí Viên | Main Rapper, Main Dancer | 19 tháng 5, 1998 | ||
| Sihyeon | 시현 | Kim Sihyeon | 김시현 | 金詩賢 | Kim Thúy Hiền | Lead Vocalist | 5 tháng 8, 1999 | ||
| Onda | 온다 | Jo Serim | 조세림 | 曹世林 | Tào Thế Lâm | Lead Dancer, Sub Vocalist | 18 tháng 5, 2000 | ||
| Aisha | 아샤 | Heo Yurim | 허유림 | 許庾琳 | Hứa Dữu Lâm | Lead Rapper, Sub Vocalist | 21 tháng 7, 2000 | ||
| Cựu thành viên | |||||||||
| Mia | 미아 | Han Eunji | 한은지 | 韓恩智 | Hàn Ân Trí | Main Vocalist, Main Dancer | 13 tháng 1, 2000 | ||
| Yiren | 이런 | Wang Yiren | 왕이런 | 王怡人 | Vương Di Nhân | Lead Dancer, Sub Vocalist, Sub Rapper, Center | 29 tháng 12, 2000 | ||
Danh sách đĩa nhạc
Album đơn
| Tên | Thông tin album | Danh sách bài hát | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số |
| KOR[7] | ||||
| Arrival of Everglow |
| Danh sách
| 6 |
|
|---|---|---|---|---|
| Hush |
| Danh sách
| 5 |
|
| Last Melody |
| Danh sách
| 4 |
|
Mini album
| Tên | Thông tin album | Danh sách bài hát | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số | |||
| KOR[11] | JPN[12] | JPN Hot[13] | US World[14] | ||||
| reminiscence |
| Danh sách
| 4 | 48 | 90 | 14 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| -77.82X-78.29 |
| Danh sách
| 4 | — | — | — |
|
Đĩa đơn
| Tên | Năm | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số | Album | |||
| KOR[11] | JPN[12] | JPN Hot[13] | US World[14] | ||||
| Bon Bon Chocolat (봉봉쇼콜라) | 2019 | — | — | — | 5 |
| Arrival of Everglow |
| Adios | — | 74 | — | 2 | Hush | ||
| Dun Dun | 2020 | —[A] | 85 | 61 | 3 | reminiscence | |
| LA DI DA | —[B] | — | — | 5 | -77.82X-78.29 | ||
| First | 2021 | Last Melody | |||||
| "—" cho biết ca khúc không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó | |||||||
1 số bài hát khác
| Tên | Năm | Vị trí xếp hạng cao nhất | Doanh số | Album |
| USWorld[23] | ||||
| "Hush" | 2019 | 8 |
| Hush |
|---|---|---|---|---|
| "You Don't Know Me" | 10 |
Nhạc phim
| Tên | Năm | Album | Ref. |
| "Let Me Dance" | 2020 | The Spies Who Loved Me OST | [24] |
|---|
Video âm nhạc
| Tên | Năm | Đạo diễn | Ref. |
| "Bon Bon Chocolat" (봉봉쇼콜라) | 2019 | Beomjin (VM Project Architecture) | [25] |
|---|---|---|---|
| "Adios" | Woogie Kim (MOTHER) | [26] | |
| "Dun Dun" | 2020 | [27] | |
| "La Di Da" | [28] | ||
| "First" | 2021 | [29] | |
| "Promise" | |||
| "Pirate" | 2021 |
Các hoạt động khác
Chương trình truyền hình
| Năm | Kênh | Tên | Thành viên | Vai diễn |
| 2019 | tvn | When The Devil Calls Your Name | Cả nhóm | Chính mình |
Chương trình thực tế
| Năm | Kênh | Tên | Tập | Thành viên | Vai trò | Chú thích |
| 2015 | SBS | Star King | 426 | E:U | Thí sinh | Với nhóm cổ động IMPACT |
| 2016 | Mnet | Produce 101 (mùa 1) | 1 - 8 | Sihyeon | Xếp hạng 40 | |
| 2017 | SBS | Delicious Cooking Class | 1 - ? | E:U | ||
| 2017 | Mnet | Idol School | 1 - 4 | Onda | Xếp hạng 40 | |
| 2018 | Mnet | Produce 48 | 1 -9 | Sihyeon & Yiren | Sihyeon xếp hạng 27, Yiren xếp hạng 28, với thành viên Yena cùng công ty chiến thắng xếp hạng 4, sau đó hoạt động cùng Iz*One | |
| 2019 | M2 | Everglow Land | 5 | Cả nhóm | Thành viên | Trải nghiệm của Everglow tại khu chơi Everland |
Quảng cáo (CF)
| Năm | Tên | Thành viên | Hãng | Ghi chú |
| 2019 | 2019 FW Lookbooks | E:U | Star Shoes | Với Ahn Hyungseob |
| Cottiny | Cả nhóm | Cottiny |
Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Đề cử | Kết quả | Ref. |
| Asia Artist Awards | 2019 | Popularity Award – Singer | Everglow | Đề cử | |
|---|---|---|---|---|---|
| StarNews Popularity Award – Female Group | |||||
| 2020 | AAA x Choeaedol Popularity Award – Female | ||||
| Brand Customer Loyalty Awards | 2021 | Hot Trend Female Idol Group Award | [30] | ||
| Gaon Chart Music Awards | 2019 | New Artist of the Year – Album | |||
| Genie Music Awards | The Top Artist | [31] | |||
| The Female New Artist | |||||
| Genie Music Popularity Award | |||||
| Global Popularity Award | |||||
| Mnet Asian Music Awards | Artist of the Year | ||||
| Best New Female Artist | |||||
| Worldwide Fans' Choice Top 10 | |||||
| 2019 Favorite Female Artist | |||||
| MTV Europe Music Awards | 2020 | Best Korean Act | |||
| Seoul Music Awards | New Artist Award | [32][33] | |||
| Popularity Award | |||||
| Hallyu Special Award | |||||
| QQ Music Most Popular K-Pop Artist Award | |||||
| Asia Artist Awards | 2021 | Best Music Video Award | Đoạt giải | ||
| Hanteo Music Awards | 2022 | Post Generation | Đoạt giải |
Chương trình âm nhạc
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2019 | 24 tháng 9 | "Adios" | 7861 |
| 2021 | 1 tháng 6 | "FIRST" | 5080 |
| Năm | Ngày | Bài hát | Điểm |
|---|---|---|---|
| 2023 | 30 tháng 8 | "SLAY" | 4392 |
Chú thích
Tham khảo
- ↑ "'프듀48' 시현X이런, 위에화 첫 걸그룹 '에버글로우' 데뷔 확정 [공식입장]". Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
- ↑ "에버글로우, 3월 정식 데뷔 타이포 티저 공개...색다른 콘셉트 예고" (bằng tiếng Hàn). ngày 3 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
- ↑ "액토즈소프트,국내 최초 걸그룹 게임단'아쿠아'창단". news.naver.com.
- ↑ "'아이돌학교' 조세림·홍시우 등 8명 퇴출자 발표". entertain.naver.com.
- ↑ "위에화 새 그룹 에버글로우(EVERGLOW), 공식 SNS 개설...'보이그룹 아닌 걸그룹'". msn (bằng tiếng Hàn). ngày 18 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
- ↑ "괴물신인 '에버글로우'3월 출격...타이포 티저 공개로 데뷔 신호탄". sedaily (bằng tiếng Hàn). ngày 4 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2019.
- ↑ Bảng xếp hạng album Gaon:
- ↑ Cumulative sales for Arrival of Everglow:
- "2019년 09월 Album Chart". Gaon (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2019.
- ↑ Cumulative sales for Hush:
- "2019년 10월 Album Chart". Gaon (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "2021년 05월 Album Chart". Gaon Chart. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2021.
- 1 2 "Gaon Album Chart". Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2019.
- "Reminiscence". Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
- "-77.82X-78.29". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
- 1 2 Oricon Albums Chart:
- "Reminiscence". ngày 17 tháng 2 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020.
- 1 2 "Hot Albums". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020.
- "Reminiscence". ngày 17 tháng 2 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
- 1 2 "Everglow Chart History: World Albums". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
- ↑ 2020년 상반기 Album Chart [Mid year 2020 Album Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "週間 アルバムランキング 2020年02月17日付". Oricon (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020.
- 1 2 "EVERGLOW Debut on World Albums Chart With 'Reminiscence' EP". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2020.
- ↑ "Gaon Album Chart October 2020". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2020.
- ↑ Benjamin, Jeff (ngày 28 tháng 3 năm 2019). "EVERGLOW Make Top 5 Debut on World Digital Song Sales Chart With 'Bon Bon Chocolat'". Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2019.
- 1 2 "EVERGLOW Hit New Peak on World Digital Song Sales Chart With Three Songs In Top 10". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
- ↑ 2020년 06주차 Download Chart [Week 6 of 2020 Download Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). February 2–8, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2020.
- ↑ 2020년 39주차 Download Chart [Week 39 of 2020 Download Chart]. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). September 20–26, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2020.
- ↑ "Everglow Chart History: World Digital Song Sales". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2020.
- ↑ "에버글로우, '나를 사랑한 스파이' OST 첫 도전 '렛 미 댄스'". Daum (bằng tiếng Hàn). ngày 12 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2020.
- ↑ Beomjin (ngày 19 tháng 3 năm 2019). "Everglow – Bon Bon Chocolat". Vimeo. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
- ↑ @eunbi.eun (ngày 21 tháng 12 năm 2019). "Everglow – "ADIOS"". Instagram. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2020.
- ↑ @gdw_official (ngày 3 tháng 2 năm 2020). "Everglow – "Dun Dun"". Instagram. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2020.
- ↑ -77.82X-78.29 (photobook). EVERGLOW. South Korea: Yuehua Entertainment, Stone Music Entertainment. 2020. Credits.
{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết) - ↑ @mother.media (ngày 25 tháng 5 năm 2021). "#EVERGLOW "First" MV". Instagram.
- ↑ "2021 Brand Customer Loyalty Awards Voting". bcli.kcforum.co.kr (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "[뮤직토픽] '2019 MGMA', 여자 신인상 후보에 아이즈원이 없는 것에 대한 의구심". Topstarnews (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019.
- ↑ "'서울가요대상' 달라진 대상 시스템...방탄소년단 앨범대상→태연 음원대상". Naver (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 1 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020.
- ↑ "第29届SMA-QQ音乐最受欢迎K-POP ARTIST奖". QQ Music (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2020.