Ernest Lawrence
Bài này không có nguồn tham khảo nào. |
Ernest Lawrence | |
|---|---|
Lawrence vào năm 1939 | |
Chức vụ | |
| Nhiệm kỳ | 1931 – 1958 |
| Tiền nhiệm | "Phòng thí nghiệm được thành lập" |
| Kế nhiệm | Edwin McMillan |
Thông tin cá nhân | |
| Sinh | 8 tháng 8, 1901 Canton, South Dakota, Hoa Kỳ |
| Mất | 27 tháng 8, 1958 (57 tuổi) Palo Alto, California, Hoa Kỳ |
| Học vấn | Đại học St. Olaf |
| Trường lớp |
|
| Nổi tiếng vì | Phát minh máy cyclotron (1930) |
| Phối ngẫu | Mary K. Blumer (cưới 1932) |
| Con cái | 6 |
| Giải thưởng |
|
| Sự nghiệp khoa học | |
| Ngành | Accelerator physics |
| Nơi công tác | |
| Luận án | The Photoelectric Effect in Potassium Vapor as a Function of the Frequency of the Light (1925) |
| Người hướng dẫn luận án tiến sĩ | William Francis Gray Swann |
| Các nghiên cứu sinh nổi tiếng |
|
| Chữ ký | |
Ernest Orlando Lawrence (8 tháng 8 năm 1901 – 27 tháng 8 năm 1958) là một nhà vật lý máy gia tốc người Mỹ. Ông đã nhận được Giải Nobel Vật lý vào năm 1939 nhờ phát minh ra máy cyclotron.[2] Lawrence nổi tiếng vì công trình tách đồng vị urani cho Dự án Manhattan và sáng lập ra Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Berkeley và Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Livermore.
Sau khi tốt nghiệp của nhân tại Đại học South Dakota và tốt nghiệp tiến sĩ tại Đại học Minnesota, Lawrence nhận bằng tiếng sĩ vật lý tại Yale vào năm 1925. Năm 1928, ông được thuê làm phó giáo sư vật lý tại Đại học California, Berkeley và rồi sẽ trở thành giáo sư chính thức trẻ nhất hai năm sau đó. Tại đây, ông đã phát minh ra máy cyclotron. Đến năm 1936, Phòng thí nghiệm Bức xạ trở thành một khoa chính thức của Đại học California vào năm 1936, với Lawrence là giám đốc phòng thí nghiệm. Ngoài việc sử dụng máy cyclotron cho nghiên cứu vật lý, Lawrence cũng ủng hộ sử dụng máy gia tốc này trong nghiên cứu về ứng dụng y tế của đồng vị phóng xạ. Trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, Lawrence đã nghiên cứu phương pháp tách đồng vị điện từ tại Phòng thí nghiệm Bức xạ. Phương pháp này sử dụng calutron, một thiết bị kết hợp giữa máy khối phổ tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm và máy gia tốc hạt cyclotron. Một nhà máy phân tách điện từ khổng lồ đã được xây dựng tại Oak Ridge, Tennessee, sau đó được biết đến với cái tên Y-12.
Sau Thế chiến II, Lawrence đã tích cực vận động chính phủ tài trợ cho những chương trình khoa học quy mô lớn. Ngoài ra, ông cũng tích cực ủng hộ chiến dịch vận động của Edward Teller để xây dựng phòng thí nghiệm vũ khi hạt nhân thứ hai, được Lawrence đặt tại Livermore, California. Sau khi qua đời, Hội đồng Quản trị Đại học California đã đổi tên Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Livermoore và Phòng thí nghiệm Quốc gia Lawrence Berkeley theo tên ông. Nguyên tố hóa học số hiệu 103 được đặt tên là lawrenci để vinh danh ông sau khi nó được phát hiện tại Berkeley vào năm 1961.
Đầu đời
Phát triển máy cyclotron
Phát minh
Phát triển
Đón nhận
Chiến tranh thế giới thứ hai và Dự án Manhattan
Phòng thí nghiệm Bức xạ
Oak Ridge
Sự nghiệp hậu chiến
Khoa học Lớn
Vũ khí nhiệt hạch
Vũ khí phóng xạ
Qua đời và di sản
Đọc thêm
- Childs, Herbert (1968). An American Genius: The Life of Ernest Orlando Lawrence, Father of the Cyclotron. E. P. Dutton. ISBN 978-0525054436.
- Herken, Gregg (2003). Brotherhood of the Bomb: The Tangled Lives and Loyalties of Robert Oppenheimer, Ernest Lawrence, and Edward Teller. Holt Paperbacks. ISBN 9780805065893.
- Heilbron, J. L. (1989). Lawrence and His Laboratory: A History of the Lawrence Berkeley Laboratory. Robert W. Seidel. Berkeley: University of California Press. ISBN 9780520064263.
Tham khảo
- 1 2 "Ernest Lawrence". Mathematics Genealogy Project.
- ↑ "Nobel Prize laureates by age". NobelPrize.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Biography and Bibliographic Resources, from the Office of Scientific and Technical Information, United States Department of Energy
- Ernest O. Lawrence Annotated Bibliography for Ernest Lawrence from the Alsos Digital Library for Nuclear Issues Lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2006 tại Wayback Machine
- American Institute of Physics (AIP)
- Lawrence and the Cyclotron: AIP History Center Web Exhibit Lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2006 tại Wayback Machine
- Emilio Segrè Visual Archives Lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2012 tại Wayback Machine (photos.aip.org: Ernest Lawrence Images)
- Guide to the Ernest O. Lawrence Papers at The Bancroft Library
- Lawrence Berkeley Lab:
- Ernest Orlando Lawrence -- The Man, His Lab, His Legacy Lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2015 tại Wayback Machine
- Lawrence and His Laboratory: A Historian's View of the Lawrence Years Lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2018 tại Wayback Machine by Heilbron, Seidel, Wheaton.
- Lawrence Livermore Lab: Remembering E. O. Lawrence Lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2013 tại Wayback Machine (biography)
- NobelPrize.org: Ernest O. Lawrence biography
- Nobel-Winners.com: Ernest Lawrence
- National Academy of Sciences Biographical Memoir
- Sơ khai nhà khoa học
- Thể loại:Trang sử dụng kiểm soát tính nhất quán với tham số không rõ
- Người Hoa Kỳ đoạt giải Nobel
- Nhà vật lý Mỹ
- Nhà vật lý thực nghiệm
- Cựu sinh viên Đại học Minnesota
- Cựu sinh viên Đại học Yale
- Giáo sư Đại học California tại Berkeley
- Sinh năm 1901
- Mất năm 1958
- Người Mỹ gốc Na Uy
- Người đoạt giải Nobel Vật lý
- Cựu sinh viên Đại học Chicago
- Ernest Lawrence
- Người quận Lincoln, Nam Dakota
- Người được ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Nhà phát minh Quốc gia
- Nhà vật lý Mỹ thế kỷ 20
- Thành viên Học viện Mỹ thuật và Khoa học Mỹ
- Người đoạt giải Enrico Fermi