Dê Abaza
| Tình trạng bảo tồn | Có rủi ro[1] |
|---|---|
| Tên gọi khác | Abkhasian, Abkhazskaya |
| Quốc gia nguồn gốc | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Phân bố | Đông Bắc Thổ Nhĩ Kỳ |
| Sử dụng | Sữa, thịt |
| Đặc điểm | |
| Tình trạng sừng | Con đực có sừng, con cái thường không sừng |
| Beard | Con đực có râu |
| Tassels | Without tassels |
| |
Abaza là một giống dê bản địa ở vùng đông bắc Thổ Nhĩ Kỳ. Chúng được chăn nuôi để lấy sữa,[2] nhưng cũng cho sản lượng thịt khá cao.[3] Quy mô đàn nhỏ đã dẫn đến mức độ giao phối cận huyết cao giữa các cá thể cùng giống, khiến giống dê này "có rủi ro".[1]
Giống dê Abaza có bộ lông ngắn, mềm.[3] Chúng có những đốm màu quanh miệng, mắt và chân. Con đực có sừng dài, bẹt, hình kiếm, trong khi con cái thường không có sừng.[3] Đặc điểm của giống dê này tương tự như dê Gruzia được lai tạo ở Kars và Ardahan.[4]
Là một giống dê sữa, giống dê này có bầu vú phát triển tốt và năng suất tiết sữa trung bình khoảng 200 kg (440 lb).[3] Sữa dê Abaza được sử dụng để sản xuất ra pho mát Abaza, một loại pho mát nửa cứng, có vị mặn nhẹ nổi tiếng trong nước và quốc tế.[1]
Tham khảo
- 1 2 3 Yilmaz; Kor; Ertugrul; Wilson (2012). "The domestic livestock resources of Turkey: goat breeds and types and their conservation status". Animal Genetic Resources. doi:10.1017/S2078633612000331. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2015.
- ↑ Porter, Valerie (2002). Mason's World Dictionary of Livestock Breeds, Types and Varieties. New York: CABI. ISBN 9780851994307.
- 1 2 3 4 Yalçin, B (1986). "Sheep and Goats in Turkey". FAO Corporate Document Repository. Food and Agriculture Organisation. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2015.
- ↑ İrfan Daşkıran, Nazan Koluman. "Goat Breeds of Turkey and Their Specific Characteristics" (PDF). researchgate.net. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2020.