Triệu Sơn (xã)
Triệu Sơn | ||
|---|---|---|
| Xã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Bắc Trung Bộ | |
| Tỉnh | Thanh Hóa | |
| Trụ sở UBND | Thôn Lê Lợi | |
| Thành lập |
| |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 19°49′19″B 105°36′8″Đ / 19,82194°B 105,60222°Đ | ||
| Diện tích | 41,09 km²[3] | |
| Dân số (2024) | ||
| Tổng cộng | 54.445 người[3] | |
| Mật độ | 1.325 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 15664[4] | |
| Mã bưu chính | 41506 | |
| Website | trieuson | |
Triệu Sơn là một xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Được thành lập ngày 16 tháng 6 năm 2025 trên cơ sở thị trấn Triệu Sơn và các xã Minh Sơn, Dân Lực, Dân Lý, Dân Quyền của huyện Triệu Sơn, xã Triệu Sơn chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Địa lý
Xã Triệu Sơn nằm ở phía tây vùng đồng bằng Thanh Hóa, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp phường Đông Sơn
- Phía bắc giáp các xã Thiệu Trung, Thiệu Toán, Thọ Phú
- Phía tây giáp xã Thọ Phú
- Phía nam giáp các xã Hợp Tiến, An Nông.
Xã Triệu Sơn có diện tích tự nhiên 41,09 km², quy mô dân số năm 2024 là 54.445 người,[3] mật độ dân số đạt 1.325 người/km².
Xã là địa phương có quốc lộ 47 và quốc lộ 47C đi qua.
Lịch sử
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, huyện Triệu Sơn bị giải thể do bỏ cấp huyện; xã Triệu Sơn được thành lập theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15[2] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của thị trấn Triệu Sơn và 4 xã: Minh Sơn, Dân Lực, Dân Lý, Dân Quyền từng thuộc huyện Triệu Sơn. Xã này chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.
Dưới đây là danh sách các thôn, tổ dân phố theo địa giới từng xã, thị trấn cũ:
| Mã | Tên xã/thị trấn | Hành chính[5][6] | |
|---|---|---|---|
| Số lượng | Danh sách | ||
| 15664 | Triệu Sơn | 14 tổ dân phố | 1, 2, 3, 4, Bà Triệu, Giắt, Lê Lợi, Tân Dân, Tân Khoa, Tân Minh, Tân Phong, Tân Thanh, Tân Tiến, Tô Vĩnh Diện |
| 15691 | Minh Sơn | 8 thôn | Được đánh số từ 1 đến 8 |
| 15700 | Dân Lực | 8 thôn | Ân Mọc, Đô Trang, Đô Xá, Phúc Hải, Thiện Chính, Thị Tứ, Tiên Mọc, Xuân Tiên |
| 15703 | Dân Lý | 8 thôn | Phố Thiều; các thôn còn lại được đánh số từ 1 đến 7 |
| 15706 | Dân Quyền | 10 thôn | Được đánh số từ 1 đến 10 |
Thị trấn Triệu Sơn trước 16/6/2025
Thị trấn Triệu Sơn còn có tên gọi không chính thức là thị trấn Giắt.
Sau năm 1945, địa bàn thị trấn Triệu Sơn hiện nay thuộc xã Minh Nông, huyện Nông Cống. Năm 1954, xã Minh Nông chia thành 3 xã: Minh Châu, Minh Dân, Minh Sơn.[7][8]
Ngày 16 tháng 12 năm 1964, các xã Minh Châu, Minh Dân, Minh Sơn chuyển sang trực thuộc huyện Triệu Sơn mới thành lập.[9]
Ngày 3 tháng 6 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 99-HĐBT.[1] Theo đó, thành lập thị trấn Triệu Sơn (thị trấn huyện lỵ của huyện Triệu Sơn) trên cơ sở tách 22,99 ha diện tích tự nhiên và 1.341 người của xã Minh Châu, 5,19 ha diện tích tự nhiên và 229 người của xã Minh Dân, 85,55 ha diện tích tự nhiên và 3.594 người của xã Minh Sơn.
Sau khi thành lập, thị trấn Triệu Sơn có 113,73 ha diện tích tự nhiên và 5.164 người. Xã Minh Châu còn lại 342,26 ha diện tích tự nhiên và 4.446 người, có 2 xóm: Minh Hưng, Tân Độ. Xã Minh Dân còn lại 302,61 ha diện tích tự nhiên và 2.468 người, có 2 xóm: Tân Dân, Tân Tiến.
Đến năm 2018, thị trấn Triệu Sơn có diện tích 1,80 km², dân số là 6.880 người, mật độ dân số đạt 3.822 người/km², gồm 4 khu phố: Giắt, Lê Lợi, Bà Triệu, Tô Vĩnh Diện. Xã Minh Châu có diện tích 3,49 km², dân số là 4.567 người, mật độ dân số đạt 1.309 người/km². Xã Minh Dân có diện tích 3,21 km², dân số là 3.491 người, mật độ dân số đạt 1.088 người/km².
Ngày 16 tháng 10 năm 2019, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2019).[10] Theo đó, sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên của các xã Minh Dân và Minh Châu vào thị trấn Triệu Sơn.
Hành chính
Xã Triệu Sơn có 47 thôn. Dưới đây là danh sách các thôn:[11]
| Danh sách các thôn của xã Triệu Sơn | ||||
|---|---|---|---|---|
| Ân Mọc | Đô Huy | Phú Mỹ | Tân Lập | Thiết Cương 2 |
| Bà Triệu | Đô Trang | Phú Vinh | Tân Minh | Thiết Cương 3 |
| Bản Thiện 1 | Đô Xá | Phúc Hải | Tân Ninh | Thị Tứ |
| Bản Thiện 2 | Đồng Cát | Quán Giắt | Tân Phong | Tiên Mọc |
| Bản Thiện 3 | Hoàng Đồng | Sơn Hà 1 | Tân Thanh | Tô Vĩnh Diện |
| Bồ Hà | Hoàng Thôn | Sơn Hà 2 | Tân Thành 4 | Xuân Hòa |
| Cẩm Cường | Làng Sen | Tân Dân | Tân Thành 5 | Xuân Tiên |
| Dân Thảo | Lê Lợi | Tân Độ | Tân Tiến | |
| Dân Thịnh | Mỹ Dưa | Tân Hưng | Thiện Chính | |
| Đại Sơn | Phố Thiều | Tân Khoa | Thiết Cương 1 | |
Tham khảo
Chú thích
- 1 2 Hội đồng Bộ trưởng (ngày 3 tháng 6 năm 1988). "Quyết định số 99-HĐBT về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã, thị trấn của các huyện Hà Trung, Ngọc Lặc, Thường Xuân và Triệu Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2024.
- 1 2 Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025". Cổng Thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 3 Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 646/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Thủ tướng Chính phủ (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Quyết định số 1238/QĐ-UBND về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2025.
- ↑ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 18 tháng 12 năm 2020). "Quyết định số 5389/QĐ-UBND về việc chuyển thôn thành tổ dân phố tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2024.
- ↑ Tên làng xã Thanh Hóa - Tập 1. Nhà xuất bản Thanh Hóa. 2000. tr. 95.
- ↑ "65 năm hình thành và phát triển Đảng bộ xã Minh Châu". Cổng thông tin điện tử xã Minh Châu.
- ↑ Tên làng xã Thanh Hóa - Tập 2. Nhà xuất bản Thanh Hóa. 2000. tr. 236.
- ↑ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 10 năm 2019). "Nghị quyết số 786/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cơ sở dữ liệu Luật Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2024.
- ↑ BBT (ngày 25 tháng 2 năm 2026). "Công bố danh sách chính thức người ứng cử đại biểu HĐND xã Triệu Sơn khóa II, nhiệm kỳ 2026 - 2031". Cổng thông tin điện tử xã Triệu Sơn. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2026.