Bước tới nội dung

Danh sách Thủ tướng Séc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Danh sách thủ tướng Séc)

Dưới đây là danh sách những người đứng đầu chính phủ của nhà nước Séc hoặc các chức vụ cùng tên khác trong lịch sử nhà nước Séc đã từng tồn tại cho tới nay trên lãnh thổ hiện tại của Cộng hòa Séc, bao gồm chủ tịch các tỉnh tự trị trực thuộc Đệ Nhất và Đệ Nhị Cộng hòa Tiệp Khắc như tỉnh tự quản Séc và tỉnh tự quản Movara-Silesia, nhà nước bảo hộ xứ Böhmen và Morava, Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Séc (nhà nước trực thuộc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Tiệp Khắc), cũng như cộng hòa Séc (trực thuộc Cộng hòa Liên bang Tiệp Khắc trước năm 1993; sau là một nhà nước độc lập hoàn toàn từ năm 1993) cho tới nay.

Kí hiệu

Chủ tịch các tỉnh tự trị của Đệ nhất và Đệ Nhị Cộng hòa Tiệp Khắc

Vào ngày 1 tháng 12 năm 1928, Đệ nhất Cộng hòa Tiệp Khắc chia đất nước của mình thành 4 tỉnh tự trị gồm: Séc (trước là lãnh thổ Böhmen), Movara-Silesia (trước là lãnh thổ của xứ Morava và phần Silesia thuộc Séc), Slovak và Subcarpathian Rus. Hai vùng lãnh thổ là Séc và Movara-Silesia bao trùm phần lớn lãnh thổ Cộng hòa Séc ngày nay nên được xếp chung vào danh sách này.

Hiệp ước München năm 1938 được ký kết cho phép Đức Quốc Xã lấy vùng Sudetenland có đồng người Đức sinh sống, kéo theo đó là việc để mất một số vùng lãnh thổ vào tay Ba Lan và Hungary. Từ ngày 1 hay 6/7tháng 10 năm 1939 (thời gian Chính phủ vùng lãnh thổ Slovak nắm quyền điều hành tỉnh Slovak trên thực tế), cho đến khi Đức thành lập vùng bảo hộ Böhmen và Morava ngày 15 tháng 3 năm 1939, tức thời gian mà chính phủ của Đệ Nhị Cộng hòa Tiệp Khắc thì các tỉnh này vẫn tiếp tục nằm dưới quyền điều hành của chính phủ Tiệp Khắc. Sau khi vùng bảo hộ được thành lập, các tỉnh này vẫn tiếp tục duy trì trên lý thuyết, tuy nhiên thì chúng không còn là những tỉnh tự trị nữa.

Chức chủ tịch của các tỉnh tự trị của Tiệp Khắc trước năm 1939 chỉ có quyền ban hành luật và quy định theo sự chỉ đạo của chính quyền trung ương

Chủ tịch tỉnh tự quản Séc

Trụ sở cơ quan hành pháp nằm tại Praha.

Tên
(Sinh – mất)
Chân dungNhiệm kỳ làm việc
Nhận nhiệm sởRời nhiệm sởThời gian tại nhiệm
Hugo Kubát
(1873 – 1932)
không khung1 tháng 12 năm 192812 tháng 2 năm 19323 năm, 73 ngày
Leopold Šrom
(? – ?)
12 tháng 2 năm 193231 tháng 12 năm 1928323 ngày
Joseph Sobotka
(1873 – 1942)
1 tháng 1 năm 193315 tháng 5 năm 1939[a]6 năm, 165 ngày

Chủ tịch tỉnh tự quản Movara-Silesia

Trụ sở cơ quan hành pháp ở Brno.

Tên
(Sinh – mất)
Chân dungNhiệm kỳ làm việc
Nhận nhiệm sởThời gian tại nhiệm
Jan Černý
(1874 – 1959)
không khung1 tháng 12 năm 192815 tháng 5 năm 1939[a]10 năm, 165 ngày
  1. 1 2 Quyền lục của chủ tịch tỉnh tự trị tiếp tục được duy trì sau khi người Đức thành lập vùng Bảo hộ Bohem và Movara vào ngày 15 tháng 5 năm 1939.

Sau khi Đức xâm chiếm và tuyên bố thành lập xứ bảo hộ vào ngày 16 tháng 3 năm 1939, tất cả các đảng phái hoạt động trong khu vực lãnh thổ này đều bị đặt ngoài vòng pháp luật. Chỉ riêng có đảng Cộng tác Dân tộc (tiếng Séc: Národní souručenství) là được người Đức cho phép hoạt động sau khi đảng này tuyên bố thành lập vào ngày 6 tháng 4 năm 1939 trên cơ sở hợp nhất giữa hai chính đảng cũ là Đảng Thống nhất Dân tộc và Đảng Lao động Dân tộc. Chính phủ vùng bảo hộ chính thức sụp đổ sau sự kiện Liên Xô chiếm Praha vào ngày 8 và 9 tháng 8 năm 1945.

Tên
(Sinh – mất)
Chân dungNhiệm kỳ làm việcĐảngNội các
Nhận nhiệm sởRời nhiệm sởThời gian tại nhiệm
Rudolf Beran[a]
(1887 – 1954)
không khung16 tháng 3 năm 193927 tháng 4 năm 19391 năm, 42 ngàyĐảng Thống nhất Dân tộcBeran II[b]
Alois Eliáš
(1890 – 1942)
không khung27 tháng 4 năm 193927 tháng 9 năm 19413 năm, 153 ngàyQuân độiEliáš
Jaroslav Krejčí
(1890 – 1942)
không khung27 tháng 9 năm 1941[c]19 tháng 1 năm 19453 năm, 114 ngàyCộng tác Dân tộcKrejčí
Không đảng
Richard Bienert
(1881 – 1949)
không khung19 tháng 1 năm 19455 tháng 5 năm 1945[d]106 ngàyKhông đảngBienert
  1. Là chủ tịch chính phủ Tiệp Khắc trong thời gian Hitler thành lập vùng bảo hộ Böhmen và Morava.
  2. Nội các thứ nhất của Beran hoạt động trong thời gian tồn tại của Đệ Nhị Cộng hòa Tiệp Khắc.
  3. Tạm quyền cho đến ngày 19 tháng 1 năm 1942, trong thời gian tướng Alois Elias bị bắt giữ.
  4. Bị bắt bởi những người kháng chiến Tiệp Khắc.

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Séc (1969–1990)

Năm 1968, trong sự kiện được gọi là "Mùa xuân Praha", Alexander Dubček tiến hành một số cải cách nhằm cải tổ nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Tiệp Khắc, trong đó có quá trình phân chia nhà nước Tiệp Khắc thống nhất thành hai nhà nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Séc và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Slovak nằm trong một liên bang của nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Tiệp Khắc thống nhất. Các chính phủ cũng như mặt trận Dân tộc theo đó cũng được phân chia riêng theo hai nhà nước này. Đối với Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Séc, Hội đồng Dân tộc Séc được thành lập sau khi Luật Hiến pháp Liên bang có hiệp lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1969 (sau khi phê chuẩn ngày 27 tháng 10 năm 1968). Sau đó, việc tổ chức lại chính phủ được hoàn tất thông qua Đạo luật số 2/1969 với tiêu đề "Về sự thành lâp nội các và các cơ quan trung ương quản lý nhà nước của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Séc", quy định thành phần, phạm vi cũng như quyền hạn của nội các.

Tên
(Sinh – mất)
Chân dungNhiệm kỳ làm việcĐảngNội cácBầu cử
Nhận nhiệm sởRời nhiệm sởThời gian tại nhiệm
Stanislav Rázl
(1920 – 1999)
8 tháng 1 năm 196929 tháng 9 năm 1969264 ngàyĐảng Cộng sản Tiệp KhắcRázl1968
Josef Kempny
(1920 – 1996)
29 tháng 9 năm 196928 tháng 1 năm 1970121 ngàyĐảng Cộng sản Tiệp KhắcKempny-Korcak
Josef Korcak
(1920 – 2008)
28 tháng 1 năm 19709 tháng 12 năm 197117 năm, 51 ngàyĐảng Cộng sản Tiệp Khắc
9 tháng 12 năm 19714 tháng 11 năm 1976Korcak II1971
4 tháng 11 năm 197618 tháng 6 năm 1981Korcak III1976
18 tháng 6 năm 198118 tháng 6 năm 1986Korcak IV1981
18 tháng 6 năm 198120 tháng 3 năm 1987Korčák-Adamec-Pitra-Pithart
KSČ–OF–KDU-ČSL (1989 – 1990)
OF–KSČ–KDU-ČSL (1990)
1986
Ladislav Adamec
(1926 – 2007)
20 tháng 3 năm 198712 tháng 10 năm 19881 năm, 206 ngàyĐảng Cộng sản Tiệp Khắc
Frantisek Pitra
(1926 – 2007)
12 tháng 10 năm 19886 tháng 2 năm 19901 năm, 117 ngàyĐảng Cộng sản Tiệp Khắc
Petr Pithart
(1941 – )
không khung6 tháng 2 năm 199029 tháng 3 năm 199051 ngàyDiễn đàn Công dân

6 tháng 3 năm 1990 – 31 tháng 12 năm 1992: được gọi là "Cộng hòa Séc" trong Tiệp Khắc

Thủ tướng Cộng hòa Séc (Phần liên bang)

Đảng phái chính trị

      OF

      OH (Tự do-Xã hội)

      ODS (Tự do-bảo thủ)

Tên
(Sinh – mất)
Chân dungNhiệm kỳ làm việcĐảngNội cácBầu cử
Nhận nhiệm sởRời nhiệm sởThời gian tại nhiệm
Petr Pithart
(1941 – )
không khung29 tháng 3 năm 199029 tháng 6 năm 19902 năm, 95 ngàyDiễn đàn Công dânKorčák-Adamec-Pitra-Pithart
OF–KSČ–KDU-ČSL
1986
29 tháng 6 năm 19902 tháng 7 năm 1992Pithart
OF–KDU–HSD-SMS
1990
Mặt trận Công dânPithart
OH–ODS–ODA–HSD-SMS–KDU
Vaclav Klaus
(1941 – )
không khung2 tháng 7 năm 19921 tháng 1 năm 1993183 ngàyĐảng Dân chủ Công dânKlaus I
ODS–KDU-ČSL–ODA–KDS
1992

Công hòa Séc (1993 – nay)

Danh sách

Từ ngày 1 tháng 1 năm 1993 sau khi Tiệp Khắc tan rã

Thủ tướng Cộng hòa Séc

Đảng phái chính trị

      ODS (Tự do-bảo thủ)

      ČSSD (Dân chủ xã hội)

      ANO (Phe Dân tuý)

      Không đảng

Tên
(Sinh – mất)
Chân dungNhiệm kỳ làm việcĐảngNội cácBầu cử
Nhận nhiệm sởRời nhiệm sởThời gian tại nhiệm
Vaclav Klaus
(1941 – )
không khung1 tháng 1 năm 19934 tháng 7 năm 19965 năm, 1 ngàyĐảng Dân chủ Công dânKlaus I
ODS–KDU-ČSL–ODA–KDS
1992
4 tháng 7 năm 19962 tháng 1 năm 1998Klaus II
ODS–KDU-ČSL–ODA
1996
Josef Tošovský
(1950 – )
không khung2 tháng 1 năm 199822 tháng 7 năm 1998201 ngàyKhông đảngTošovský
ODSUS–KDU-ČSL–ODA
Miloš Zeman
(1944 – )
không khung22 tháng 7 năm 199815 tháng 7 năm 20023 năm, 358 ngàyĐảng Dân chủ Xã hội SécZeman
ČSSD
1998
Vladimír Špidla
(1951 – )
không khung15 tháng 7 năm 20024 tháng 8 năm 20022 năm, 20 ngàyĐảng Dân chủ Xã hội SécŠpidla
ČSSD–KDU-ČSL–US-DEU
2002
Stanislav Gross
(1969 – 2015)
không khung4 tháng 8 năm 200225 tháng 4 năm 2005264 ngàyĐảng Dân chủ Xã hội SécGross
ČSSD–KDU-ČSL–US-DEU
Jiří Paroubek
(1951 – )
không khung25 tháng 4 năm 20054 tháng 9 năm 20061 năm, 132 ngàyĐảng Dân chủ Xã hội SécParoubek
ČSSD–KDU-ČSL–US-DEU
Mirek Topolánek
(1956 – )
không khung4 tháng 9 năm 20069 tháng 1 năm 20072 năm, 246 ngàyĐảng Dân chủ Công dânTopolánek I
ODS
2006
9 tháng 1 năm 20078 tháng 5 năm 2009Topolánek II
ODS–KDU-ČSL–SZ
Jan Fischer
(1951 – )
không khung8 tháng 5 năm 200913 tháng 7 năm 20101 năm, 66 ngàyKhông đảngFischer
Không đảng
Petr Nečas
(1964 – )
không khung13 tháng 7 năm 201010 tháng 7 năm 20132 năm, 362 ngàyĐảng Dân chủ Công dânNečas
ODS–TOP 09–VVLIDEM
2010
Jiří Rusnok
(1960 – )
không khung10 tháng 7 năm 201329 tháng 1 năm 2014203 ngàyKhông đảngRusnok
ČSSD (sau rút khỏi nôi các) –KDU-ČSL
Bohuslav Sobotka
(1960 – )
không khung29 tháng 1 năm 201413 tháng 12 năm 20173 năm, 318 ngàyĐảng Dân chủ Xã hội SécSobotka
ČSSD – ANO 2011 – KDU-ČSL
2013
Andrej Babiš
(1954 – )
không khung13 tháng 12 năm 201727 tháng 6 năm 20184 năm, 4 ngàyANO 2011Babiš I
ANO 2011
2017
27 tháng 6 năm 201817 tháng 12 năm 2021Babiš II
ANO 2011 – ČSSD
Petr Fiala
(1964 – )
không khung17 tháng 12 năm 202115 tháng 12 năm 20253 năm, 363 ngàyĐảng Dân chủ Công dânFiala
SPOLU[a] – Pirstan[b]
2021
Andrej Babiš
(1954 – )
15 tháng 12 năm 2025Đuơng nhiệm116 ngàyANO 2011Babiš III
ANO 2011 – SPD – AUTO
2025
  1. Với thành phần liên minh gồm các đảng ODS, KDU-ČSL và TOP 09.
  2. Là liên minh của 2 đảng STANvà Piráti

Dòng thời gian

Petr FialaAndrej BabišBohuslav SobotkaJiří RusnokPetr NečasJan FischerMirek TopolánekJiří ParoubekStanislav GrossVladimir ŠpidlaMiloš ZemanJosef TošovskýVáclav Klaus

Xem thêm

Tham khảo

Liên kết ngoài