Bước tới nội dung

Danh sách nước theo tỷ lệ biết chữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là một danh sách các nước và vùng lãnh thổ theo tỷ lệ biết chữ. Những con số đại diện cho một hỗn hợp các dữ liệu thu thập bởi CIA World Factbook[1] và dữ liệu tự báo cáo của quốc gia. Khi dữ liệu thiếu thì số liệu cũ đã được sử dụng. Đối với các nước phát triển cao/có thu nhập cao, nơi thống kê biết chữ không được thực hiện thì được giả định là tỷ lệ 99%.

Danh sách theo tỷ lệ biết chữ

NướcTỷ lệ
chung
%
Tỷ lệ
Nam giới
%
Tỷ lệ
Nữ giới
%
Sai khác
giới
%
Tiêu chuẩn về biết chữ
và năm ước tính
 Thế giới84.188.679.78.9tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Afghanistan28.143.112.630.5tuổi 15 biết đọc&viết (2000 est.)[1]
 Albania96.898.095.72.3tuổi ≥9 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Algérie86.086.086.014.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.) [2]
 Samoa thuộc Mỹ97.098.097.01.0tuổi 15 biết đọc&viết (1980 est.)[1]
 Andorra100.0100.0100.00.0tuổi ≥15 biết đọc&viết [1]
 Angola71.182.060.721.3tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Anguilla95.095.095.00.0tuổi ≥12 biết đọc&viết (1984 est.)[1]
 Antigua và Barbuda99.098.499.4-1.0tuổi ≥15 đã đi học trên 5 năm (2011 est.)[1]
 Argentina97.997.897.9-0.1tuổi ≥10 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Armenia99.699.799.50.2tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Aruba96.896.996.70.2tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Úc96.096.096.00.0tuổi ≥15 biết đọc (2011-2)[3]
 Áo98.0N/AN/AN/Atuổi ≥15 biết đọc&viết [1]
 Azerbaijan99.899.999.70.2tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Bahamas95.694.796.5-1.8tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Bahrain94.696.191.64.5tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Bangladesh57.762.053.48.6tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Barbados99.799.799.70.0tuổi ≥15 đến trường (2002 est.)[1]
 Belarus99.699.899.50.3tuổi 15 biết đọc&viết (2009 census)[1]
 Bỉ99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Belize79.775.284.1-8.9tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[4]
 Bénin42.455.230.324.9tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Bermuda98.098.099.0-1.0tuổi 15 biết đọc&viết (2005 est.)[1]
 Bhutan64.973.155.018.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Bolivia95.797.893.64.2tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Bosna và Hercegovina99.499.898.90.9tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Botswana88.588.088.9-0.9tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Brasil91.391.091.6N/Atuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[5][6][7]
 Quần đảo Virgin thuộc Anh97.8N/AN/AN/Atuổi 15 biết đọc&viết (1991 est.)[1]
 Brunei95.497.093.93.1tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Bulgaria98.498.798.00.7tuổi 15 biết đọc&viết (2011)[1]
 Burkina Faso36.043.029.313.7tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Myanmar93.195.291.24.0tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Burundi85.688.283.15.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Campuchia77.284.570.514.0tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Cameroon75.081.268.912.3tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Canada99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Cabo Verde87.692.183.19.0tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Quần đảo Cayman98.998.799.0-0.3tuổi ≥15 đến trường (2007 est.)[1]
 Cộng hòa Trung Phi56.669.644.225.4tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Tchad35.445.625.420.2tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Chile98.698.698.50.1tuổi 15 biết đọc&viết (2009 est.)[1]
 Trung Quốc95.197.592.74.8tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Đảo Giáng Sinh96.0N/AN/AN/A[1] Như ở  Úc
[[Tập tin:|23x15px|border |alt=|link=]] Quần đảo Cocos (Keeling)96.0N/AN/AN/A[1] Như ở  Úc
 Colombia94.794.694.8-0.2tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est)[1]
 Comoros75.580.570.69.9tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 CHDC Congo66.876.957.019.9tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Cộng hòa Congo83.889.678.411.2tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Quần đảo Cook95.0N/AN/AN/Atuổi ≥15 biết đọc&viết [1]
 Costa Rica97.897.797.8-0.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Croatia99.299.498.70.7tuổi ≥10 biết đọc&viết (2011 est.)[8]
 Cuba99.899.899.80.0tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Síp98.799.398.11.2tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Séc99.099.099.00.0(2011 est.)[1]
 Đan Mạch99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Djibouti70.0N/AN/AN/Atuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[9]
 Dominica94.094.094.00.0tuổi ≥15 đến trường (2003 est.)[1]
 Cộng hòa Dominica91.891.292.3-1.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Ecuador94.595.493.51.9tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Ai Cập73.882.265.416.8tuổi ≥10 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 El Salvador88.090.486.04.4tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Guinea Xích Đạo95.397.493.04.4tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Eritrea80.0N/AN/AN/Atuổi 15 biết đọc&viết (2013 est.)[10]
 Estonia99.899.899.80.0tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Ethiopia49.157.241.116.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Quần đảo Falkland99.0N/AN/AN/A[1] Như ở  Anh Quốc
 Quần đảo Faroe99.0N/AN/AN/AN/A. Chừng 99 như ở  Đan Mạch[1]
 Fiji93.795.591.93.6tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Phần Lan100.0100.0100.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2000 est.)[1]
 Pháp99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Polynésie thuộc Pháp98.098.098.00.0tuổi ≥14 biết đọc&viết (1977 est.)[1]
 Gabon88.491.984.97.0tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Gambia50.060.040.419.6tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
Nhà nước Palestine Dải Gaza96.498.394.34.0tuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[11]
 Gruzia99.899.899.70.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Đức99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Ghana76.682.071.410.6tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Gibraltar80.0*N/AN/AN/A[1] Trên 80.0%
 Hy Lạp98.998.899.0-0.2tuổi 15 biết đọc&viết (2001 census)[1]
 Greenland100.0100.0100.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2001 est.)[1]
 Grenada96.0N/AN/AN/Atuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Guam99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (1990 est.)[1]
 Guatemala83.4N/AN/AN/Atuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[12]
 Guernsey99.0N/AN/AN/A[1] Như ở  Anh Quốc
 Guinée41.052.030.022.0tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Guiné-Bissau59.971.848.323.5tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Guyana91.892.091.60.4tuổi ≥15 đã đi học (2002 census)[1]
 Haiti52.954.851.23.6tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Honduras88.588.488.6-0.2tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Hồng Kông93.596.989.67.3tuổi ≥15 đã đi học (2002)[1]
 Hungary99.099.298.90.3tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Iceland99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Ấn Độ74.482.165.516.6tuổi ≥7 biết đọc&viết (2011 census)[13]
 Indonesia92.897.089.67.4tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Iran86.891.282.58.7tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Iraq80.289.073.615.4tuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[1]
 Ireland99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Đảo Man99.0N/AN/AN/A[1] Như ở  Anh Quốc
 Israel97.898.795.82.9tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Ý99.099.298.70.5tuổi 15 biết đọc&viết (2011 census)[1]
 Bờ Biển Ngà56.265.246.618.6tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Jamaica88.784.093.1-9.1tuổi ≥15 đến trường (2015 est.)[1]
 Nhật Bản99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2002 census)[1]
 Jersey99.0N/AN/AN/A[1] Như ở  Anh Quốc
 Jordan93.496.690.26.4tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Kazakhstan99.599.899.30.5tuổi 15 biết đọc&viết (1999 est.)[1]
 Kenya87.490.684.26.4tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 KiribatiN/AN/AN/AN/A[1]
 CHDCND Triều Tiên100.0100.0100.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2008 est.)[1]
 Hàn Quốc97.999.296.62.6tuổi 15 biết đọc&viết (2002)[1]
 Kosovo91.996.687.59.1tuổi 15 biết đọc&viết (2007 census)[1]
 Kuwait94.094.497.0-2.6tuổi 15 biết đọc&viết (2007-2011 census)[14]
 Kyrgyzstan98.799.398.11.2tuổi 15 biết đọc&viết (1999 census)[1]
 Lào79.987.172.814.3tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Latvia99.899.899.80.0tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Liban89.693.486.07.4tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Lesotho89.683.395.6-12.3tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Liberia60.864.856.810.0tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Libya94.298.690.77.9tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Liechtenstein100.0100.0100.00.0tuổi ≥10 biết đọc&viết [1]
 Litva99.799.799.70.0tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Luxembourg100.0100.0100.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2000 est.)[1]
 Ma Cao91.395.387.87.5tuổi 15 biết đọc&viết (2001 census)[1]
 Macedonia97.398.795.92.8tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Madagascar64.766.762.64.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Malawi74.881.168.512.6tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Malaysia93.195.490.74.7tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Maldives99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2006 census)[1]
 Mali27.736.119.816.3tuổi 15 biết đọc&viết (2009 census)[1]
 Malta92.891.793.9-2.2tuổi ≥10 biết đọc&viết (2005 census)[1]
 Quần đảo Marshall93.793.693.7-0.1tuổi 15 biết đọc&viết (1999 est.)[1]
 Mauritanie52.162.641.621.0tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Mauritius89.892.387.35.0tuổi 15 biết đọc&viết (2011 census)[15]
 México95.196.294.22.0tuổi 15 biết đọc&viết (2015 estimate)[1]
 Micronesia89.091.088.03.0tuổi 15 biết đọc&viết (1980 est.)[1]
 Moldova98.599.198.11.0tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Monaco99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Mông Cổ97.496.997.9-1.0tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Montenegro98.499.497.42.0tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Montserrat97.097.097.00.0tuổi ≥15 đã đi học (1970 est.)[1]
 Maroc67.176.157.618.5tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Mozambique58.873.345.427.9tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Namibia88.889.088.50.5tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 NauruN/AN/AN/AN/A[1]
   Nepal66.075.157.417.7tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Hà Lan99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Nouvelle-Calédonie96.296.895.51.3tuổi 15 biết đọc&viết (1996 census)[1]
 New Zealand99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Nicaragua82.882.483.2-0.8tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Niger28.742.915.127.8tuổi 15 biết đọc&viết (2005 est.)[1]
 Nigeria61.372.150.421.7tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Niue95.094,695,40,8[1]
 Đảo Norfolk100.0100.0100.00.0[1]
 Quần đảo Bắc Mariana97.097.096.01.0tuổi 15 biết đọc&viết (1980 est.)[1]
 Na Uy100.0100.0100.00.0[1]
 Oman81.486.873.513.3tuổi 15 biết đọc&viết (2003 census)[1]
 Pakistan55.067.042.025.0tuổi ≥15 biết đọc&viết. Lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2015 tại Wayback Machine
 Palau92.093.090.03.0tuổi 15 biết đọc&viết (1980 est.)[1]
 Palestine95.698.193.15.0tuổi 15 biết đọc&viết (2012 est.)[16]
 Panamá95.095.794.41.3tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Papua New Guinea64.265.662.82.8tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Paraguay94.094.993.01.9tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Perú94.597.391.75.6tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Philippines96.395.896.8-1.0tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Quần đảo PitcairnN/AN/AN/AN/A[1]
 Ba Lan99.799.999.60.3tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Bồ Đào Nha95.497.094.03.0tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Puerto Rico94.193.994.4-0.5tuổi 15 biết đọc&viết (2002 est.)[1]
 Qatar96.396.595.41.1tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 România97.798.397.11.2tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Nga99.799.799.60.1tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Rwanda71.174.867.57.3tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Saint Helena & Ascension
and Tristan da Cunha
97.097.098.0-1.0tuổi ≥20 biết đọc&viết (1987 est.)[1]
 Saint Kitts và Nevis97.8N/AN/AN/Atuổi ≥15 đã đi học (2003 est.)[1]
 Saint Lucia90.189.590.6-1.1tuổi ≥15 đã đi học (2001 est.)[1]
 Saint-Pierre và Miquelon99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (1982 est.)[1]
 Saint Vincent và Grenadines96.096.096.00.0tuổi ≥15 đã đi học (1970 est.)[1]
 Samoa99.799.699.7-0.1tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 San Marino96.097.095.02.0tuổi ≥10 biết đọc&viết [1]
 São Tomé và Príncipe84.992.277.914.3tuổi 15 biết đọc&viết (2001 census)[1]
 Ả Rập Xê Út86.690.481.39.1tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Sénégal39.351.129.221.9tuổi 15 biết đọc&viết (2002 est.)[1]
 Serbia98.099.296.92.3tuổi 15 biết đọc&viết (2011 est.)[1]
 Seychelles91.891.492.3-0.9tuổi 15 biết đọc&viết (2002 census)[1]
 Sierra Leone35.146.924.422.5tuổi 15 biết đọc&viết (2004 est.)[1]
 Singapore95.998.093.84.2tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Slovakia99.699.799.60.1tuổi 15 biết đọc&viết (2004)[1]
 Slovenia99.799.799.70.0(2010 est.)[1]
 Quần đảo Solomon84.188.979.29.7[1]
 SomaliaN/AN/AN/AN/A[17]
 Nam Phi94.395.593.12.4tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Nam Sudan27.040.016.024.0tuổi ≥15 biết đọc&viết [1]
 Tây Ban Nha97.798.597.01.5tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Sri Lanka98.197.798.6-0.9tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Sudan75.983.368.614.7tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.) [1]
 Suriname95.696.195.01.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 SvalbardN/AN/AN/AN/A[1]
 Eswatini87.587.487.5-0.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Thụy Điển99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Thụy Sĩ99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Syria79.686.073.612.4tuổi 15 biết đọc&viết (2004 census)[1]
 Đài Loan98.399.697.02.7tuổi 15 biết đọc&viết (2012)[18]
 Tajikistan99.799.899.60.2tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Tanzania70.675.965.410.5tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Thái Lan96.796.696.7-0.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Đông Timor67.571.563.48.1tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Togo60.975.446.928.5tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 TokelauN/AN/AN/AN/A[1]
 Tonga98.998.899.0-0.2biết đọc&viết Tongan và/hoặc English (1999 est.)[1]
 Trinidad và Tobago98.699.198.01.1tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Tunisia88.395.180.314.8tuổi 15 biết đọc&viết (2010 census)[1]
 Thổ Nhĩ Kỳ95.498.592.46.1tuổi 15 biết đọc&viết (2014 est.)[19]
 Turkmenistan98.899.398.31.0tuổi 15 biết đọc&viết (1999 est.)[1]
 Quần đảo Turks và Caicos98.099.098.01.0tuổi ≥15 đã đi học (1970 est.)[1]
 TuvaluN/AN/AN/AN/A[1]
 Uganda78.485.371.513.8tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Ukraina99.799.899.60.2tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Các TVQA Thống nhất77.976.181.7-5.6tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Anh Quốc99.099.099.00.0tuổi ≥15 đã đi học trên 5 năm (2003 est.)[1]
 Hoa Kỳ99.099.099.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Quần đảo Virgin thuộc Mỹ90.095 est.*N/AN/Atuổi 15 biết đọc&viết (2005 est.)[1]
 Uruguay98.598.298.8-0.6tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[20]
 Uzbekistan99.399.699.00.6tuổi 15 biết đọc&viết (2003 est.)[1]
 Vanuatu85.286.683.82.8tuổi 15 biết đọc&viết (2015 est.)[1]
 Vatican99.099.099.00.0[1]
 Venezuela95.595.795.40.3tuổi 15 biết đọc&viết (2009 est.)[21]
 Việt Nam99.097.699.5-1,9tuổi 15 biết đọc&viết (2001 est.)[1]
 Wallis và Futuna50.050.050.00.0tuổi 15 biết đọc&viết (1969 est.)[1]
 Tây SaharaN/AN/AN/AN/A[1]
 Yemen63.981.246.834.4tuổi 15 biết đọc&viết (2010 est.)[1]
 Zambia80.686.874.812.0tuổi 15 biết đọc&viết English (2003 est.)[1]
 Zimbabwe90.794.287.27.0tuổi 15 biết đọc&viết English (2003 est.)[1]

Tham khảo

  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 155 156 157 158 159 160 161 162 163 164 165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 176 177 178 179 180 181 182 183 184 185 186 187 188 189 190 191 192 193 194 195 196 197 198 199 200 201 202 203 204 205 206 207 208 209 210 211 212 213 214 215 216 "Literacy". CIA World Factbook. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.
  2. http://allafrica.com/stories/201501121566.html
  3. "Programme for the International Assessment of Adult Competencies, Australia, 2011-12". Australian Bureau of Statistics. ngày 9 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2014.
  4. "Belize Population and Housing Census 2010: Country Report" (PDF). Statistical Institute of Belize. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2014.
  5. "Population Composition (Composição da População), Brazil, 2012" (PDF). Ministério da Fazenda (Brazilian Ministry of Finance), Pesquisa Nacional por Amostra de Domicílio(Brazilian National Sample Survey of Households) (PNAD/IBGE). tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014.[liên kết hỏng]
  6. "Taxa de analfabetismo para de cair no Brasil após 15 anos (Illiteracy rate stagnates in Brazil after 15 years), Brazil, 2012". UOL educação. ngày 27 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014.
  7. "Educação da população (Population Education), Brazil, 2012". Portal Brasil (Brazilian federal government official website). ngày 27 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014.
  8. "Literacy". Croatian Bureau of Statistics. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.
  9. DK Publishing (2012). Compact Atlas of the World. Penguin. tr. 138. ISBN 0756698596.
  10. Ministry of Information of Eritrea. "Adult Education Program gaining momentum: Ministry". Shabait. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2013.
  11. "Literacy Rate of Persons in Gaza Strip". Palestinian Central Bureau of Statistics. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.
  12. "Guatemala Education Stats". Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.
  13. "Census of India". Registrar General and Census Commissioner of India.
  14. "Kuwait Statistics". UNICEF. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.
  15. "2011 POPULATION CENSUS — MAIN RESULTS" (PDF). Statistics Mauritius. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2014. {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp)
  16. "Literacy Rate of Persons in the West Bank". Palestinian Central Bureau of Statistics. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.
  17. No reliable data on nationwide literacy rate. 2013 FSNAU survey indicates considerable differences per region, with the autonomous northeastern Puntland region having the highest registered literacy rate (72) Lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2021 tại Wayback Machine
  18. https://stats.moe.gov.tw/files/main_statistics/age15up.xls
  19. TurkStat[liên kết hỏng]
  20. "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.
  21. "Country Profiles: Venezuela (Bolivarian Republic of)". Unesco Institute for Statistics. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2015.

Liên kết ngoài