Bước tới nội dung

Danh sách món ăn Triều Tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Dưới đây là danh sách các món ăn trong văn hoá ẩm thực Triều Tiên.

Cơm

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Cơm trộn비빔밥BibimbapCơm cùng các loại rau củ như rau bina, nấm, rong biển, cà rốt, giá đỗ trộn với gochujang và các món khác như thịt bòlòng đỏ.
Cơm cuộn김밥Kimbap
Gimbap
Cơm cuộn rong biển khô cùng với các loại rau. Đây là một món bắt nguồn từ Nhật Bản mang tên futomaki (太巻巻き) hay makizushi (巻き寿司).
Cơm phủ cá sống회덮밥HoedeopbapMột món cơm trộn với cá sống (có thể là cá bơn, cá vược, cá mú, cá ngừ, cá hồi,...) xắt hạt lựu ăn cùng với các loại rau như xà lách, dưa leo, lá mè, dầu mèchogochujang.
Cơm lúa mạch보리밥BoribapCơm nấu từ lúa mạch.
Cơm cháy누룽지NurungjiCơm cháy đáy nồi, có thể ăn vã hoặc nấu thành cháo.
Cơm ngũ cốc오곡밥OgokbapCơm ngũ cốc hỗn hợp gạo, đậu đỏ, đậu đen, lúa mì, nhưng có thể thay thế bằng gạo nếp và các loại ngũ cốc khác.
Cơm đậu đỏ팥밥PatbapCơm đậu đỏ.
Cơm đậu nành콩밥KongbapCơm trộn với một hoặc nhiều loại đậu nành-thường là đậu nành đen. Từ "kongbap" trong quốc tế được sử dụng thương mại trong các gói ngũ cốc trộn sẵn dạng khô. Ở Triều Tiên, cơm trộn ngũ cốc bao gồm các loại ngũ cốc khác ngoài đậu nành được gọi là japgokbap (cơm ngũ cốc hỗn hợp).
Cơm giá콩나물밥KongnamulbapCơm với giá đỗ và đôi khi là thịt lợn.
Cơm chiên볶음밥BokkeumbapCơm chiên ăn kèm rau và thịt. Phiên bản nổi tiếng nhất của bokkeumbap là kimchi bokkeumbap - cơm chiên kim chi.
Cơm nắm주먹밥Jumeokbap
Cơm phủ덮밥DeopbapCơm nấu chín phủ lên trên thứ gì đó có thể dùng làm món ăn kèm (vd: hoedeopbap là cơm phủ cá sống).
Cơm thuốc
Cơm ngọt
약식YaksikCơm gạo nếp trộn hạt dẻ, táo tàu và hạt thông.
Cơm gói쌈밥SsambapCơm cùng với thịt bọc trong rau đi kèm với ssamjang, cũng có thể phủ tỏi sống hoặc chín, hành tây, tiêu xanh hoặc banchan.
Cơm chan canh국밥Gukbap

Các món dạng sợi

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Mì lạnh냉면
랭면
Naengmyeon
Raengmyŏn
kiều mạch thủ công đựng trong tô to, nước dùng chua nhẹ, cho đá vào, thêm rau củ thái sợi, thường kèm theo trứng luộc và thịt bò chín nguội. Đây còn được gọi là mul ("nước") naengmyeon 물 냉면 để phân biệt với bibim naengmyeon 비빔 냉면 mì trộn với gochujang.
Miến xào잡채JapchaeMiến xào với rau bina hấp, thịt nướng thái sợi, hành tây nướng thái lát, cà rốt nướng thái sợi được trộn với xì dầu, dầu mè và đường.
Mì tương đen짜장면JajangmyeonCó nguồn gốc từ món trác tương miến của Trung Quốc. Món này được làm từ xốt đậu đen ăn kèm với một số loại thịt và nhiều loại rau củ như bí ngòikhoai tây.
Mì chặt칼국수KalguksuMì chặt bằng dao truyền thống của Triều Tiên.
Canh mì tay수제비SujebiBột mì được xé thô bằng tay. Hương vị và công thức đều giống như kalguksu.
Mì lạnh thô막국수MakguksuĐây là đặc sản địa phương của tỉnh Gangwon, Hàn Quốc. Makguksu có liên quan mật thiết đến naengmyeon, tuy nhiên điểm khác biệt nằm ở hàm lượng bột kiều mạch cao trong mì - kết quả của việc kiều mạch là cây trồng chính ở vùng Gangwon-do, và sử dụng nhiều rau hơn. Món ăn này có tên gọi là "mì thô" vì kiều mạch được sử dụng thường chưa bóc vỏ.
Mì lạnh cay쟁반국수Jaengban guksuRau thái nhỏ và mì kiều mạch được bày trên đĩa và trộn trực tiếp
Mì xào cay비빔국수Bibim guksu
Mì tiệc잔치국수Janchi guksuMón mì làm từ nước dùng cá cơm, mì lúa mì và rau. Janchi 잔치 theo nghĩa đen có nghĩa là "bữa tiệc" hoặc "tiệc chiêu đãi" trong tiếng Triều Tiên.
Mì ăn liền jjapaguri주먹밥JjapaguriĐây là sự kết hợp của Chapagetti và Neoguri, hai loại mì ăn liền được sản xuất bởi Nongshim.

Bánh mì

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Bánh mì nóng호빵HoppangĐây là một loại bánh mì hình tròn có nhân là đậu đỏ.
Bánh cá붕어빵BungeoppangMón này bắt nguồn từ món taiyaki (鯛焼き) nhân đậu đỏ hình cá ở Nhật Bản.
Bánh chi cúc국화빵GukhwappangVị và công thức giống với bungeoppang trừ việc có hình bông hoa cúc.
Bánh trứng계란빵GyeranppangĐây là một miếng bánh mì mềm, hình thuôn dài, có vị ngọt và mặn với một quả trứng bên trong lớp bột bánh kếp.
Bánh mì Soboro소보로빵SoboroppangMón này bắt nguồn từ món bánh dưa lướiNhật Bản.

Banchan

Món nướng

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Thịt nướng불고기BulgogiThịt bò thái mỏng hoặc xé nhỏ, ướp với xì dầu, dầu mè, tỏi, đường, hành látiêu đen nướng trên vỉ (đôi khi ngay tại bàn ăn). Bulgogi nghĩa đen là "thịt nướng".
Sườn nướng갈비Galbi
Kalbi
Sườn heo hoặc sườn bò nướng trên đĩa kim loại đặt trên than củi ở giữa bàn. Thịt được thái lát dày hơn bulgogi.
Gà nướng닭갈비Dak galbiThịt gà thái hạt lựu ướp trong gochujang, bắp cải thái lát, khoai lang, hành lá, hành tâytteok.
Ba chỉ nướng삼겹살SamgyeopsalThịt ba chỉ không ướp gia vị, được chế biến tương tự như galbi. Thường được nướng với tỏihành tây, chấm với dầu mèmuối, rồi cuốn với rau xà lách.
Lòng heo nướng막창구이Makchang guiLòng heo nướng được chế biến giống như samgyeopsalgalbi, thường được dùng kèm với doenjang nhạt và hành lá thái nhỏ. Món này rất phổ biến ở Daegu và vùng lân cận tỉnh Gyeongsang.
Lòng bò nướng곱창구이Gopchang guiGiống với makchang nhưng thay lòng heo thành lòng bò.
Cá nướng생선구이Saengseon gui
Hải sản nướng석화구이
조개구이
Seokhwa gui
jogae gui
Deodeok nướng더덕구이Deodeok gui
Nấm nướng버섯구이Beoseot gui
Rong biển nướng김구이
구운 김
Gim gui
guun gui

Món hấp

Món mặn (jjim)

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Sườn non hấp갈비찜GalbijjimOm galbi ướp với khoai tây thái hạt lựu và cà rốt trong ganjang.
Gà hấp rau củ찜닭Andong jjimdakĐược làm bằng cách hấp với rau và miến trong ganjang.
Cá bản chân hấp아귀찜AgujjimĐược làm bằng cách om cá bản chân (아귀) và mideodeok ((미더덕), Styela clava), và giá đỗ.
Bào ngư rim전복찜JeonbokjjimĐược làm từ bào ngư ướp trong hỗn hợp ganjangcheongju.
Trứng hấp계란찜Gyeran jjimĐôi khi được rắc thêm hành lá.

Món rau (seon)

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Dưa leo hấp thịt bò오이 선OiseonMón ăn truyền thống làm từ dưa leo hấp với thịt bònấm.

Đồ sống

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Bạch tuộc sống산낙지Sannakji
Thịt bò sống육회YukhoeGần giống như thịt bò Tartare.
Hải sản luộc sơ숙회SukhoeThường là mực hoặc bạch tuộc.
Hành cuộn hải sản강회Ganghoe

Bánh xèo

Buchimgae, hay còn được gọi là bánh xèo Triều Tiên,[1] theo nghĩa hẹp là món ăn được chế biến bằng cách chiên một lớp bột đặc với nhiều nguyên liệu khác nhau trong dầu thành một chiếc bánh xèo mỏng dẹt. Theo nghĩa rộng hơn, buchimgae đề cập đến món ăn được chế biến bằng cách chiên một nguyên liệu đã ngâm trong trứng hoặc một lớp bột trộn với nhiều nguyên liệu khác nhau. Trong trường hợp này, jeon, một món ăn được chế biến bằng cách tẩm ướp , thịt, rau củ, v.v. nguyên con, thái lát hoặc băm nhỏ, rồi phủ chúng bằng bột mì và trứng đánh tan trước khi chiên trong dầu, có thể coi là một loại buchimgae.

Các món bánh xèo nổi tiếng:

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Bánh xèo파전PajeonĐược làm bằng cách thêm hành lá cắt dài, hải sản, v.v. vào bột mì và chiên chảo.
Bánh đậu xanh chiên빈대떡BindaetteokNghiền đậu xanh đã ngâm, thêm rau và thịt rồi chiên chảo tròn và dẹt.
Bánh xèo kim chi김치부침개Kimchi-buchimgaeChiên hỗn hợp bột mì, nước và kim chi thái nhỏ.
Bánh xèo hàu굴전Guljeon
Bánh xèo ớt고추전Gochujeon
Bánh xèo đậu hũ두부전Dubujeon

Món xúp và món hầm

Canh

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Canh bánh gạo파전Tteokguk
Canh giải rượu해장국HaejanggukMón này bao gồm xương sống lợn, ugeoji khô (우거지, lá ngoài khô của bắp cải Napa hoặc các loại rau khác), tiết, và rau trong nước dùng thịt bò đậm đà.
Canh rong biển미역국Miyeok gukSản phụ sau khi sinh xong thường ăn canh này.
Canh màn thầu굴전Mandu-guk
Canh thịt bò cay육개장Yukgaejang
Canh gà닭한마리Dak-hanmariĐặc sản khu vực Dongdaemun, Hàn Quốc từ những năm 60 của thế kỷ 19.

Món hầm

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Canh sườn non갈비탕GalbitangMột món canh thịnh soạn được làm từ sườn non.
Canh vịt오리탕OritangMột món hầm được chế biến bằng cách ninh nhỏ lửa thịt vịt và nhiều loại rau khác nhau.
Gà hầm sâm삼계탕SamgyetangHầm từ gà lôi Cornwall nhồi nhân sâm, hoàng kỳ, gạo nếp, táo tàu, tỏihạt dẻ. Gà hầm sâm thường được ăn vào mùa hè.
Canh bò hầm굴전SeolleongtangThịt bò thái mỏng nhúng vào nước hầm xương bò ninh qua đêm. Ăn trong thố dangmyeon. Gia vị là hành lá thái nhỏ và tiêu đen.
Canh cá cay매운탕Maeuntang
Canh xương heo hầm감자탕GamjatangĐược làm từ xương sống heo, rau củ (đặc biệt là khoai tây) và ớt. Xương sống heo thường được tách riêng. Món này là món ăn khuya nhưng cũng có thể ăn trưa hoặc ăn tối.
Gà hầm khoai tây cay닭도리탕)DaktoritangCòn được gọi là Dakbokkeumtang (닭볶음탕).
Canh cá chạch đồng추어탕ChueotangLuộc cá chạch rồi xay nhuyễn. Cá chạch đồng được trộn với nhiều loại gia vị và rau củ, sau đó luộc lại lần nữa.
Canh bổ thân보신탕
당고기국
Bosintang
Danggogiguk
Được làm chủ yếu từ thịt chó, luộc cùng rau và gia vị như doenjanggochujang.
Canh tương đậu된장찌개Doenjang jjigaeThường được dùng làm món chính hoặc ăn kèm với các món thịt. Canh có nhiều loại rau, , đậu phụ, và đôi khi có cả trai nhỏ, tôm hoặc cá cơm lớn. Cá cơm thường được dùng để chế biến nước dùng và được vớt ra trước khi cho các nguyên liệu chính vào.
Canh đậu nành lên men청국장찌개Cheonggukjang jjigaeMột loại canh được làm từ bột đậu nành lên men.
Canh ớt bột고추장찌개Gochujang jjigae
Canh kim chi김치찌개Kimchi jjigaeMột loại canh được làm chủ yếu từ kim chi, thịt lợnđậu phụ. Đây là bữa trưa phổ biến hoặc là món ăn kèm với các món thịt.
Canh đậu nành xay콩비지찌개Kongbiji jjigae
Canh sò đậu hũ매운탕Sundubu jjigaeMột món hầm cay được làm từ đậu phụ. Theo truyền thống, thực khách sẽ cho một quả trứng sống vào khi nước vẫn còn sôi.
Tôm lên men muối hầm새우젓찌개)Saeujeot jjigae
Canh quân đội부대찌개Budae-jjigaeNgay sau Chiến tranh Triều Tiên, khi thịt trở nên khan hiếm, một số người đã tận dụng thực phẩm dư thừa từ các căn cứ của Quân đội Hoa Kỳ như xúc xíchgiăm bông đóng hộp (như Spam) và kết hợp chúng vào món canh cay truyền thống. Món budae jjigae này vẫn phổ biến ở Hàn Quốc, và món ăn thường kết hợp các nguyên liệu hiện đại hơn như mì ăn liền.
Canh cá hầm생선찌개Saengseon jjigae
Lẩu cung đình신선로SinseolloMột loại lẩu phức tạp từng được phục vụ trong ẩm thực cung đình Triều Tiên.
Lẩu lòng bò곱창전골Gopchang jeongol
Canh khoai tây màn thầu감자옹심이Gamja-ongsimiĐa dạng các loại sujebi trong ẩm thực Gangwon của Triều Tiên.

Món tráng miệng và đồ ngọt

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Bánh gạo cay떡볶이TteokbokkiMột món ăn được làm từ bánh gạo thái lát, chả cá và có hương vị gochujang.
Xúc xích tiết순대SundaeXúc xích được làm từ hỗn hợp gạo nếp luộc, tiết bò hoặc tiết lợn, mì khoai tây, giá đỗ, hành látỏi nhồi trong lớp vỏ tự nhiên. Thường hay bị nhầm tên với món kem sundae xuất xứ từ .
Bánh rán호떡HotteokTương tự như bánh kếp, nhưng siro nằm trong nhân bánh chứ không phải rưới lên. Nhân bánh bao gồm Đường nâu đun chảy, mật ong, đậu phộng giã nhỏ và quế. Đôi khi rau củ cũng được thêm vào bột bánh. Hotteok thường được ăn vào những tháng mùa đông lạnh giá để "làm ấm" cơ thể bằng siro ngọt ngào và ấm áp.
Bánh mì nóng호빵HoppangĐây là một loại bánh mì hình tròn có nhân là đậu đỏ.
Nhộng chiên번데기BeondegiMón nhộng này được luộc hoặc hấp đựng trong cốc giấy có xiên tăm. Hương thơm của nó được mô tả là "thơm như tôm, hơi giống ngô đóng hộp", trong khi kết cấu chắc và dai.
Bánh cá붕어빵BungeoppangMón này bắt nguồn từ món taiyaki (鯛焼き) nhân đậu đỏ hình cá ở Nhật Bản.
Bánh trứng계란빵)Gyeran-ppangĐây là một miếng bánh mì mềm, hình thuôn dài, có vị ngọt và mặn với một quả trứng bên trong lớp bột bánh kếp.
Bánh gạoTteokBánh dai làm từ gạo hạt ngắn giã (메떡, metteok), gạo nếp giã (찰떡, chaltteok), hoặc gạo nếp để nguyên, không giã (약식, yaksik). Bánh được dùng lạnh (có nhân hoặc phủ bột đậu xanh, bột đậu đỏ, nho khô, nhân ngọt làm từ hạt , đậu đỏ nghiền, bí đỏ, đậu cô ve, chà là, hạt thông hoặc mật ong), thường dùng làm món tráng miệng hoặc đồ ăn nhẹ. Đôi khi được nấu với thịt bò thái mỏng, hành tây, nấm sò, v.v. để làm bữa ăn nhẹ.
Bánh gạo trung thu송편SongpyeonBánh gạo dai dai, dùng trong dịp lễ Chuseok, được trang trí bằng lá thông. Bên trong có mật ong hoặc một loại nguyên liệu mềm ngọt khác, hoặc đậu đỏ.
Bánh gạo nhân đậu đỏ찹쌀떡ChapssaltteokBánh gạo nhân đậu đỏ, có nguồn gốc từ món mochi của Nhật Bản.
Màn thầu만두ManduMột món bánh xếp của Triều Tiên, có nguồn gốc từ món sủi cảo từ Trung Quốc.
Màn thầu nhân cá어만두Eomandu

Nước

TênẢnhHangulPhiên âm
Trà nhân sâm인삼차Insam-cha
Trà gừng생강차Saenggang-cha
Trà hồng khô수정과Sujeonggwa
Trà gạo식혜Sikhye
Trà yuzu유자차Yuja-cha
Trà lúa mạch보리차Bori-cha
Trà bắp rang옥수수차)Oksusu-cha
Nước gạo lứt rang현미차Hyeonmi-cha
Nước gạo rang숭늉Sungnyung
Trà ý dĩ율무차Yulmu-cha
Trà chân liềm결명자차Gyeolmyeongja-cha
Sữa ngũ cốc미숫가루Misutgaru

Rượu

TênẢnhHangulPhiên âm
Rượu soju소주Soju
Rượu gạo막걸리Makgeolli
Rượu gạo trong청주Cheongju
Rượu gạo nếp백세주Baekse-ju

Đồ nhắm

Anju (안주) là tên gọi chung cho các món đồ nhắm với rượu (thường là soju). Món này thường được phục vụ tại các quán bar, karaoke và nhà hàng có phục vụ rượu. Một số ví dụ về anju bao gồm mực hấp với gochujang, trái cây hỗn hợp, dubu kimchi, đậu phộng, chả cá, kimbap (nhỏ hoặc lớn), samgakgimbap (kimbap hình tam giác giống như onigiri của Nhật Bản), sora (소라 (một loại động vật có vỏ phổ biến trong các lều bán đồ ăn đường phố)) và nakji (낙지 (bạch tuộc nhỏ, xuất hiện trong bộ phim Oldboy)). Sundae cũng là một loại anju, cũng như samgyeopsal hoặc dwejigalbi. Hầu hết các món ăn Triều Tiên có thể được phục vụ như anju, tùy thuộc vào tình trạng sẵn có và khẩu vị của thực khách. Tuy nhiên, anju được coi là khác với các món ăn kèm banchan được phục vụ trong một bữa ăn thông thường.

  • Chân giò hầm (족발): chân giò lợn ăn kèm với nước xốt tôm muối đỏ gọi là saeujeot.

Ẩm thực cung đình

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Đĩa chín phần구절판GujeolpanMón ăn cầu kỳ này gồm nhiều loại rau và thịt khác nhau, ăn kèm với bánh kếp mỏng. Món này thường được dùng trong những dịp đặc biệt như đám cưới, và gắn liền với hoàng gia.
Lẩu cung đình신선로SinseolloMột món ăn cầu kỳ với thịt và rau củ nấu trong nước dùng đậm đà. Món ăn được phục vụ trong một chiếc bát bạc lớn có lỗ ở giữa để đặt than hồng nóng hổi giữ nóng món ăn trong suốt bữa ăn.

Món ăn du nhập từ nước ngoài

Món Hán-Hàn

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Mì tương đen짜장면JajangmyeonCó nguồn gốc từ món trác tương miến.
Mì xào cay짬뽕JjamppongCó nguồn gốc từ món mì xào 炒碼麵 ở vùng Sơn Đông.
Thịt chua ngọt탕수육Tangsuyuk
Mì lạnh Trung Quốc중국냉면Jungguk-naengmyeon
Gà rán tỏi cay깐풍기KkanpunggiCó nguồn gốc từ món gà 干烹鷄 ở vùng Sơn Đông.
Tôm rán tỏi cay깐풍새우Kkanpung saeuThay gà bằng tôm.
Gà xào ớt chuông라조기RajogiCó nguồn gốc từ món gà cay Trùng Khánh.
Mì hải sản울면UlmyeonCó nguồn gốc từ món mì 溫滷麵. Thường là lựa chọn thay thế cho jjamppong.
Màn thầu만두ManduCó nguồn gốc từ món sủi cảo.

Món Nhật-Hàn

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Cơm cuộn김밥Kimbap
Gimbap
Đây là một món bắt nguồn từ futomaki (太巻巻き) hay makizushi (巻き寿司).
Bánh cá붕어빵BungeoppangMón này bắt nguồn từ món taiyaki (鯛焼き) nhân đậu đỏ hình cá.
Bánh gạo nhân đậu đỏ찹쌀떡ChapssaltteokBánh gạo nhân đậu đỏ, có nguồn gốc từ món mochi.
Cơm nắm삼각김밥SamgakgimbapCơm nắm hình tam giác như onigiri.
Bánh mì Soboro소보로빵SoboroppangMón này bắt nguồn từ món bánh dưa lưới.

Món Mĩ-Hàn

TênẢnhHangulPhiên âmChú thích
Gà rán닭강정Dakgangjeong
Gà rán xốt cay ngọt양념치킨Yangnyeom chicken
Canh quân đội부대찌개Budae-jjigaeNgay sau Chiến tranh Triều Tiên, khi thịt trở nên khan hiếm, một số người đã tận dụng thực phẩm dư thừa từ các căn cứ của Quân đội Hoa Kỳ như xúc xíchgiăm bông đóng hộp (như Spam) và kết hợp chúng vào món canh cay truyền thống. Món budae jjigae này vẫn phổ biến ở Hàn Quốc, và món ăn thường kết hợp các nguyên liệu hiện đại hơn như mì ăn liền.
  1. Allchin, Catherine M. (ngày 8 tháng 3 năm 2016). "Korean pancakes are salty, savory, sublime". The Seattle Times. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2016.