Bước tới nội dung

Danh sách hoang mạc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Danh sách các hoang mạc được sắp xếp theo các khu vực của thế giới, và vị trí của nó.

  • Hoang mạc Kalahari – sa mạc bao trùm lên phần lớn diện tích của Botswana và các bộ phận của NamibiaNam Phi
  • Hoang mạc Karoo - sa mạc bao gồm các bộ phận phía nam Nam Phi.
  • Sa mạc Namib – sa mạc ven biển Namibia
  • Sa mạc Moçâmedes - sa mạc nằm ở phía tây nam Angola gần biên giới với Namibia ở phía bắc của sa mạc Namib
  • Sa mạc Danakil – sa mạc nằm trong Tam giác Afar và bao gồm đông bắc Ethiopia, phía nam Eritrea, Djibouti và tây bắc Somalia
    • Sa mạc ven biển Eritrea - sa mạc nằm dọc theo phần phía nam của bờ biển Eritrea và Djibouti, là một phần của Danakil.
  • Sa mạc Bara Lớn - sa mạc bao gồm các phần phía nam Djibouti
  • Sa mạc Ogaden - sa mạc ở đông nam Ethiopia và khu vực phía bắc và giữa Somalia
  • Sa mạc Chalbi – sa mạc ở miền bắc Kenya, dọc theo biên giới với Ethiopia.
  • Sa mạc Lompoul - sa mạc nằm ở phía tây bắc Sénégal, giữa DakarSaint-Louis
  • Sa mạc Sahara – sa mạc lớn nhất châu Phi và là sa mạc nóng lớn nhất thế giới, tại nhiều quốc gia Bắc Phi bao gồm:
    • Ténéré – sa mạc bao phủ phía đông bắc Niger và Tây Tchad
    • Tanezrouft – sa mạc bao phủ phía bắc Mali, tây bắc Niger cũng như trung và nam Algérie, ở phía tây của dãy núi Hoggar
    • El Djouf - sa mạc bao gồm đông bắc Mauritanie và các bộ phận phía tây bắc Mali
    • Sa mạc Djourab - sa mạc bao phủ phía bắc trung tâm Chad.
    • Sa mạc Tin-Toumma - sa mạc bao phủ phía đông nam Niger, ở phía nam của Ténéré
    • Sa mạc Libya (còn được gọi là Sa mạc Tây) – sa mạc bao phủ phía đông Libya và tây Ai Cập, ở phía tây của sông Nin
      • Sa mạc Trắng – sa mạc bao gồm một phần phía tây Ai Cập và nằm ở Farafra, Ai Cập.
    • Sa mạc Ả Rập (còn được gọi là Sa mạc Đông) – sa mạc bao phủ phía đông Ai Cập, ở phía đông của sông Nin và cũng bao gồm các Thung lũng sông Nin.
    • Sa mạc Nubian – sa mạc bao phủ phía đông bắc Sudan, giữa sông Nin và Biển Đỏ
    • Sa mạc Bayuda – sa mạc bao phủ phía đông Sudan, giữa sông Nin và Biển Đỏ và nằm ngay ở phía tây nam của sa mạc Nubian
    • Sa mạc Sinai – sa mạc nằm trên bán đảo Sinai của Ai Cập
      • Sa mạc Xanh – sa mạc bao gồm một phần của sa mạc Sinai, gần Biển Đỏ và nằm xung quanh Dahab, Ai Cập.
    • Sa mạc ven biển Đại Tây Dương – sa mạc nằm dọc theo bờ biển phía tây của sa mạc Sahara và chiếm một dải hẹp của Tây SaharaMauritanie

Châu Á

Châu Mỹ

A-ri-dô-na ở Bắc Mỹ

  • Hoang mạc Nam Cực – hoang mạc lớn nhất thế giới [1]
  • Hoang mạc Bắc Cực – là "hoang mạc" lớn thứ hai thế giới, mặc dù nó nó là một đại dương có khí hậu lạnh, vì vậy nó không phải là một hoang mạc theo nghĩa thông thường
  • GreenlandLãnh nguyên lớn
  • Vùng Cực Bắc Mỹ – một lãnh nguyên rộng lớn ở Bắc Mỹ
  • Bắc Cực (Nga) – một lãnh nguyên lớn ở Nga

Xếp theo diện tích

Dưới đây là danh sách các hoang mạc lớn nhất trên thế giới, xếp theo diện tích,[2] bao gồm tất cả các hoang mạc có diện tích trên 50.000 km vuông (19.300 dặm vuông).:

Phân bố các hoang mạc lớn nhất trên thế giới
Xếp hạngTênLoại khí hậuHình ảnhDiện tích
(km²)
Diện tích
(sq mi)
Vị trí
1Hoang mạc Nam cựcBăng cực và lãnh nguyên14.200.0005.400.000Châu Nam Cực
2Hoang mạc Bắc CựcBăng cực và lãnh nguyên13,900,000[3]5.366.820Đông Âu
Bắc Mĩ
Bắc Á
Bắc Âu
Alaska, Canada, Phần Lan, Greenland, Iceland, Jan Mayen, Na Uy, Nga, Svalbard, and Thụy Điển
3Sa mạc SaharaCận nhiệt đới9.200.000+3.552.140+Bắc Phi (Algérie, Tchad, Ai Cập, Eritrea, Libya, Mali, Mauritanie, Maroc, Niger, Sudan, TunisiaTây Sahara)
4Úc vĩ đạiCận nhiệt đới2,700,0001,042,476Úc and New ZealandÚc
5Sa mạc Ả RậpNóng2.330.000[4]899.618Tây Á (Iraq, Jordan, Kuwait, Oman, Qatar, Ả Rập Xê Út, UAEYemen)
6Sa mạc GobiLạnh1.295.000500.002Đông Á (Trung QuốcMông Cổ)
7Hoang mạc KalahariNóng900.000[5]347.492Nam Phi (Angola, Botswana, NamibiaNam Phi)
8Sa mạc PatagoniaLạnh670.000260.000Nam Mỹ (ArgentinaChile)
9Hoang mạc Victoria LớnNóng647.000[1]250.000Úc
10Sa mạc SyriaNóng520.000[1]200.000Tây Á (Iraq, JordanSyria)
11Sa mạc Bồn Địa LớnLạnh492.000[1]190.000Hoa Kỳ
12Hoang mạc ChihuahuaNóng450.000[1]175.000Bắc Mỹ (MéxicoHoa Kỳ)
13Sa mạc Cát LớnNóng400.000[1]150.000Úc
14Hoang mạc KarakumLạnh350.000[1]135.000Turkmenistan
15Cao nguyên ColoradoLạnh337.000[1]130.000Hoa Kỳ
16Hoang mạc SonoranNóng310.000[1]120.000Bắc Mỹ (MéxicoHoa Kỳ)
17Kyzyl KumLạnh300.000[1]115.000Trung Á (Kazakhstan, TurkmenistanUzbekistan)
18Sa mạc TaklamakanLạnh270.000105.000Trung Quốc
19Sa mạc TharNóng200.000[6]77.000Nam Á (Ấn ĐộPakistan)
20Sa mạc GibsonNóng156.000[7]60.000Úc
21Sa mạc SimpsonNóng 145.000[1]56.000Úc
22Hoang mạc AtacamaMát ven biển140.000[1]54.000Nam Mỹ (ChilePeru)
23Hoang mạc MojaveNóng124.000[8][9] 48.000Hoa Kỳ
24Sa mạc NamibMát ven biển81.000[1]31.000Nam Phi (AngolaNamibia)
25Dasht-e KavirNóng77.000[10]30.000Iran
26Dasht-e LutNóng52,000[10]20.000Iran

Xem thêm

Tham khảo

  1. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 "Largest desert in the world". Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2012. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "geology.com" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau
  2. "The World's Largest Deserts". Geology.com. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2013.
  3. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên The World Factbook
  4. "Arabian Desert". Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2007.
  5. Bass, Karen (ngày 1 tháng 2 năm 2009). "Nature's Great Events:The Okavango Delta, Kalahari Desert" (PDF). press.uchicago.edu. University of Chicago Press. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012.
  6. Thar Desert - Britannica Online Encyclopedia
  7. "Interesting facts about Western Australia". landgate.wa.gov.au. Western Australian Land Information Authority. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012.
  8. "Mapping Perennial Vegetation Cover in the Mojave Desert" (PDF). pubs.usgs.gov. USGS Western Geographic Science Center. ngày 1 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2012.
  9. "Recoverability and Vulnerability of Desert Ecosystems". http://mojave.usgs.gov/. USGS. ngày 3 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2012. {{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong |work= (trợ giúp)
  10. 1 2 The New York Times Almanac (ấn bản thứ 2007). New York, New York: Penguin Books. 2006. tr. 456. ISBN 0-14-303820-6. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp) Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; tên "nyt" được định nghĩa nhiều lần với nội dung khác nhau