Bước tới nội dung

Danh sách nhóm khủng bố đã chỉ định

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Danh sách các nhóm khủng bố đã chỉ định liệt kê các nhóm được chỉ định là khủng bố của các chính phủ quốc gia hiện tại và trước đây, và các tổ chức liên chính phủ. Chỉ định như vậy thường có ảnh hưởng đáng kể đến các hoạt động của nhóm. Nhiều tổ chức được chỉ định là khủng bố đã phủ nhận sử dụng khủng bố như một chiến thuật quân sự để đạt được mục tiêu của họ.[1][2]

Một số tổ chức có nhiều phe cánh hoặc thành phần, và một hoặc nhiều thành tố trong số đó có thể được chỉ định là khủng bố trong khi những thành tố khác thì không. Một số chính phủ thì chỉ định các nhà nước khác là khủng bố nhà nước và/hoặc khủng bố được nhà nước bảo trợ.

Do không có sự đồng thuận quốc tế về định nghĩa khủng bố có tính pháp lý, nên danh sách này có thể không phù hợp với lập trường của một quốc gia hay tổ chức xác định, đáng chú ý là có các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc hoặc cho quyền bình đẳng bị chính quyền cai trị gán là khủng bố.

Các chỉ định hiện được Liên Hợp Quốc chấp thuận

Các tổ chức được Ủy ban trừng phạt Al-Qaida Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc đưa ra theo các nghị quyết 1267 (1999) 1989 (2011) và 2253 (2015)[3][4]

Tổ chứcChỉ định
Lữ đoàn Abdullah Azzam Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  Pakistan [cần dẫn nguồn],  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Abu Sayyaf Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Nhật Bản,[15]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Philippines,[17]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Quân đội Hồi giáo Aden-Abyan Liên Hợp Quốc,[18]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  New Zealand,[8]  Anh Quốc [12]
Quỹ al-Haramain Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  New Zealand,[8]  Pakistan,[19]  Nga [20]
Al-Itihaad al-Islamiya Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  New Zealand,[8]  Anh Quốc [12]
Al-Mourabitoun [note 1] Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Nhật Bản,[15]  New Zealand,[8]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [21]
Mặt trận al-Nusra [note 2] Liên Hợp Quốc,[24]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Iran,[25]  Nhật Bản,[15]  Kazakhstan,[26]  Kyrgyzstan,[27]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Nga,[20]  Ả Rập Xê Út,[28]  Tajikistan,[29]  Thổ Nhĩ Kỳ,[30][31]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [32]
al-Qaeda Liên Hợp Quốc,[33]  Liên minh châu Âu,[34]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Trung Quốc,[35]  Ấn Độ,[36]  Iran,[37]  Israel,[38][39]  Nhật Bản,[15][40]  Kazakhstan,[26]  Kyrgyzstan,[27]  New Zealand,[8]  Pakistan,[19]  Paraguay,[41]  Nga,[20]  Thổ Nhĩ Kỳ,[42]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Al-Qaeda tại bán đảo Ả Rập Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Ả Rập Xê Út,[43]  UAE,[9][10][11]  Hoa Kỳ [13]
al-Qaeda in the Islamic Maghreb Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Nhật Bản,[15]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Nga,[20]  UAE,[9][10][11]  Hoa Kỳ [13]
Ansar al-Sharia (Libya) [note 3] Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  New Zealand,[8]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Ansar al-Sharia (Tunisia) Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  New Zealand,[8]  Tunisia,[45]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Ansar al-Islam Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Ansar Dine Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  New Zealand,[8]  Hoa Kỳ [13]
Ansaru Liên Hợp Quốc,[4]  Bahrain,[6]  New Zealand,[8]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Nhóm Hồi giáo Vũ trang Algeria Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  Anh Quốc [12]
Osbat al-Ansar Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Kazakhstan,[26]  New Zealand,[8]  Nga,[20]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Boko Haram [note 4] Liên Hợp Quốc,[4]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Thổ Nhĩ Kỳ,[9][10][11]  UAE,[46]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Caucasus Emirate Liên Hợp Quốc,[47]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Nhật Bản,[15]  New Zealand,[8]  Nga,[20]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [48]
Jihad Hồi giáo Ai Cập [note 5] Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  Nga,[20]  Anh Quốc [12]
Mạng lưới Haqqani Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Harkat-ul-Jihad al-Islami Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  New Zealand,[8]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Harkat-ul-Mujahideen Liên Hợp Quốc,[4]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  Ấn Độ,[36]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Harakat Sham al-Islam Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  New Zealand,[8]  Hoa Kỳ [49]
Jamiat ul-Ansar [note 6] Liên Hợp Quốc,[4]  Úc,[14]  Canada [50],  New Zealand,[8]  Ấn Độ,[36]  Pakistan [19]
Tập tin:Flag of Hayat Tahrir al-Sham.svgHayat Tahrir al-Sham [note 7] Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  New Zealand,[8]  Thổ Nhĩ Kỳ,[51]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [22]
Liên minh Hồi giáo Jihad Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Trung Quốc,[52]  Kyrgyzstan,[27]  New Zealand,[8]  Pakistan,[53]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Phong trào Hồi giáo Uzbekistan Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Trung Quốc,[52]  Nhật Bản,[15]  Kazakhstan,[26]  Kyrgyzstan,[27]  New Zealand,[8]  Pakistan,[53]  Nga,[20]  Tajikistan,[29]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Islamic State in the Greater Sahara Liên Hợp Quốc,[4]  Hoa Kỳ [13]
Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant Liên Hợp Quốc,[24]  Liên minh châu Âu,[54]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Trung Quốc,[55]  Ai Cập,[56]  Ấn Độ,[36]  Iran [cần dẫn nguồn],  Israel,[57]  Nhật Bản,[15]  Kazakhstan,[26]  Kyrgyzstan,[27]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Pakistan,[53]  Paraguay,[41]  Nga,[20]  Ả Rập Xê Út,[28]  Tajikistan,[29]  Thổ Nhĩ Kỳ,[58][59]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant - tỉnh Khorasan Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  Ấn Độ,[36]  Pakistan,[53]  Hoa Kỳ [13]
Jaish-e-Mohammed Liên Hợp Quốc,[4]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Ấn Độ,[36]  New Zealand,[8]  Pakistan,[19]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Jaish al-Muhajireen wal-Ansar Liên Hợp Quốc,[4]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  Hoa Kỳ [49]
Jamaah Ansharut Tauhid Liên Hợp Quốc,[4]  Bahrain,[6]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Hoa Kỳ [13]
Jama'at Nasr al-Islam wal Muslimin [note 8] Liên Hợp Quốc,[4]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Jamaat-ul-Ahrar Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  New Zealand,[8]  Pakistan,[53]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [60]
Jemaah Islamiyah Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Jund al-Aqsa Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Ả Rập Xê Út,[61]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [62]
Jund al-Khilafah Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Kazakhstan,[26]  New Zealand,[8]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [63]
Katibat al-Imam al-Bukhari Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  New Zealand,[8]  Kyrgyzstan,[27]  Hoa Kỳ [64]
Lashkar-e-Taiba Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Ấn Độ,[36]  Pakistan,[19]  Tajikistan,[29]  New Zealand,[8]  Nga,[20]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Lashkar-e-Jhangvi Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  Pakistan,[19]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Nhóm chiến đấu Hồi giáo Libya Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  New Zealand [8]
Nhóm chiến đấu Hồi giáo Morocco Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  New Zealand,[8]  Anh Quốc [12]
Phong trào vì sự Đồng nhất và Thánh chiến Tây Phi Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  Hoa Kỳ [13][không khớp với nguồn]
Mujahidin Indonesia Timur Liên Hợp Quốc,[65]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [63]
Hiệp hội Hồi sinh Di sản Hồi giáo Liên Hợp Quốc,[4]  Bahrain,[6]  New Zealand,[8]  Nga [20]
Tehrik-i-Taliban Pakistan Liên Hợp Quốc,[4]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  New Zealand,[8]  Pakistan,[19]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Đảng Hồi giáo Turkistan [note 9] Liên Hợp Quốc,[4]  Liên minh châu Âu,[66]  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Trung Quốc,[67]  Kazakhstan,[26]  Kyrgyzstan,[27]  Malaysia,[16]  New Zealand,[8]  Nga,[20]  Tajikistan,[29]  Thổ Nhĩ Kỳ,[68]  UAE,[9][10]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [69]

Các chỉ định hiện chưa được Liên Hợp Quốc chấp thuận

Các chỉ định do một hoặc một nhóm nước đưa ra.

Tổ chứcChỉ định
Tổ chức Abu Nidal Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  Anh Quốc [12]
Những người lính Ai Cập (Ajnad Misr) Ai Cập,[71]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [72]
Quỹ al-Aqsa Liên minh châu Âu [70]
Lữ đoàn Cảm tử al-Aqsa; al-Aqsa Martyrs' Brigades Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  New Zealand,[73]  Hoa Kỳ [13]
Lữ đoàn al-Ashtar Bahrain,[6]  Canada,[7]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Al-Badr Ấn Độ [36]
al-Jama'a al-Islamiyya Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  Nga,[20]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Al Ghurabaa Anh Quốc [12]
al-Qaeda tại Tiểu lục địa Ấn Độ Úc,[14]  Canada,[7]  Ấn Độ,[36]  Pakistan,[53]  Hoa Kỳ [13]
Al-Shabaab Úc,[14]  Canada,[7]  Malaysia,[16]  New Zealand,[73]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Takfir wal-Hijra Liên minh châu Âu,[70]  Kazakhstan [26]
Al-Umar-Mujahideen Ấn Độ [36]
Lực lượng Hổ toàn Tripura; All Tripura Tiger Force Ấn Độ [36]
Ansar Bait al-Maqdis [note 10] Úc,[14]  Canada,[7]  Ai Cập,[74]  Israel [cần dẫn nguồn],  New Zealand,[73]  UAE,[9][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Ansar Khalifa Philippines [note 11] Úc,[75]  Malaysia [16]
Ansar ul Islam Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [76]
Quân đội cứu thế Arakan Rohingya Malaysia,[16]  Myanmar [77]
Quân đội Hồi giáo UAE,[9][10][11]  Hoa Kỳ [13]
Army of the Men of the Naqshbandi Order Hoa Kỳ [13]
Tập tin:Asa'ib Ahl Al-Haq flag.pngAsa'ib Ahl al-Haq UAE,[9]  Hoa Kỳ [13]
Aum Shinrikyo Canada,[7]  Nhật Bản,[15][78]  Kazakhstan,[26]  Nga,[20]  Hoa Kỳ [13]
Tập tin:BOrganisation Military flag.svgTổ chức Badr UAE [9]
Babbar Khalsa Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  Ấn Độ,[36]  Malaysia,[16]  Anh Quốc [12]
Phong trào Tự do Bahrain Bahrain [6]
Quân Giải phóng Balochistan Liên minh châu Âu,[79]  Pakistan,[80]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [81][82]
Chiến binh Tự do Hồi giáo Bangsamoro [note 12] Úc,[75]  Malaysia [16]
Blood & Honour Canada [7]
Combat 18 Canada [7]
Ủy ban Từ thiện và Đoàn kết với Palestine Israel [38]
Đảng Cộng sản Ấn Độ (Marxist - Leninist) Chiến tranh Nhân dân Ấn Độ [36]
Đảng Cộng sản Philippines / Quân đội Nhân dân mới Liên minh châu Âu,[70]  New Zealand,[73]  Philippines,[83]  Hoa Kỳ [13]
Đảng Cộng sản Thổ Nhĩ Kỳ - Marxist-Leninist (TKP-ML) Thổ Nhĩ Kỳ [58]
Âm mưu của Hạt nhân Lửa; Conspiracy of Fire Nuclei Hoa Kỳ [84]
Quân đội Cộng hòa Ireland Liên tục; Continuity IRA New Zealand,[73]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Cumann na mBan Anh Quốc [12]
Deendar Anjuman Ấn Độ [36]
Tập tin:Dukhtaran-e-Milllat.pngDukhtaran-e-Millat Ấn Độ [36]
Trung tâm Thông tin Đông Turkestan Trung Quốc [67]
Tổ chức Giải phóng Đông Turkestan Trung Quốc,[67]  Kazakhstan,[26]  Kyrgyzstan,[27]  Ả Rập Xê Út [85]
ETA, Euskadi Ta Askatasuna Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  New Zealand,[73]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Liên minh Thanh niên 14 tháng Hai Bahrain [6]
Fianna Éireann Anh Quốc [12]
Các nhóm Kháng chiến chống Phát xít 1 tháng 10; GRAPO, Grupos de Resistencia Antifascista Primero de Octubre Liên minh châu Âu [86]
Force 17 Israel,[38]  Anh Quốc [12]
Great Eastern Islamic Raiders' Front (Mặt trận của những kẻ tấn công Hồi giáo vĩ đại) Liên minh châu Âu,[70]  Thổ Nhĩ Kỳ [58]
Phong trào Gülen Thổ Nhĩ Kỳ,[87]  Pakistan,[88] HĐHT Vùng Vịnh [89]
Hamas Liên minh châu Âu,[90]  Canada,[7]  Israel,[91]  Nhật Bản,[15]  Paraguay,[41]  Anh Quốc,[92]  Hoa Kỳ [13]
Lữ đoàn Izz ad-Din al-Qassam [note 13] Liên minh châu Âu,[70]  Úc,[14]  Canada,[7]  New Zealand,[73]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Tập tin:Harakat Ansar Iran.jpgHarakat Ansar Iran Iran,[94]  Nhật Bản [95]
Harakat Hezbollah al-Nujaba Hoa Kỳ [96]
Harkat-ul-Jihad-al-Islami Bangladesh New Zealand,[73]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Harakat-Ul-Mujahideen/Alami Anh Quốc [12]
Phong trào Căng thẳng Canada,[7]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [97]
Hezb-e Islami Gulbuddin Canada [7]
Hezbollah Đức,  Áo,  Hà Lan,  Argentina,[5]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Colombia,[98]  Honduras,[98]  Israel [cần dẫn nguồn],  Nhật Bản,[15]  Malaysia,[16]  Paraguay,[41]  Ả Rập Xê Út,[99]  UAE,[99]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Kurdish Hezbollah Thổ Nhĩ Kỳ [58]
Hezbollah (Cánh quân sự) [note 14] Liên minh châu Âu,[100]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Malaysia,[16]  New Zealand,[73]  Ả Rập Xê Út,[99]  UAE,[99]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Hezbollah (Tổ chức an ninh đối ngoại)[note 14] Argentina,[5]  Úc,[14]  Bahrain,[6]  Canada,[7]  Malaysia,[16]  Ả Rập Xê Út,[99]  UAE,[99]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Hezbollah Al-Hejaz Ả Rập Xê Út,[43]  UAE [9][10][11]
Hizb ut-Tahrir Trung Quốc,[101]  Ai Cập,[102]  Iran,[102]  Kazakhstan,[26]  Pakistan,[19]  Nga,[20]  Ả Rập Xê Út,[102]  Tunisia,[103]  Thổ Nhĩ Kỳ [104][105]
Hizbul Mujahideen Liên minh châu Âu,[70]  Ấn Độ,[36]  Hoa Kỳ [13]
Mạng lưới Hofstad Liên minh châu Âu [70]
Quỹ Cứu trợ và Phát triển Holy Land Liên minh châu Âu,[70]  Israel [38]
Houthis Malaysia,[16]  Ả Rập Xê Út,[28]  UAE [9][10][11]
Indian Mujahideen Canada,[7]  Ấn Độ,[36]  New Zealand,[73]  UAE,[9][10][11]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Liên đoàn Thanh niên Sikh Quốc tế Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  Ấn Độ [36]
Quân đội Giải phóng Dân tộc Ireland Anh Quốc [12]
Tổ chức Giải phóng Nhân dân Ireland Anh Quốc [12]
Quân đội Cộng hòa Ireland Anh Quốc [12]
Islamic Jihad / Jamaat Mujahideen Nga [20]
Quỹ cứu trợ quốc tế cho người bị ảnh hưởng và thiếu thốn - Canada Canada [7]
Liên minh Quốc tế các Học giả Hồi giáo Bahrain,[6]  Ai Cập,[106][107]  Ả Rập Xê Út,[106][107]  UAE [106][107]
Đảng Phục hưng Hồi giáo Tajikistan Tajikistan [29]
Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran Bahrain,[6]  Ả Rập Xê Út,[108]  Hoa Kỳ [109]
Lực lượng Quds của Lực lượng Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Bahrain,[6]  Canada,[7]  Ả Rập Xê Út,[108]  Hoa Kỳ [13]
Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant - tỉnh Kavkaz Hoa Kỳ [63]
Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant - tỉnh Sinai Úc,[14]  Canada,[7]  Malaysia,[16]  New Zealand,[73]  Qatar,[110]  Hoa Kỳ [13]
Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant - tỉnh Libya Úc,[14]  Hoa Kỳ [13]
Nhà nước Hồi giáo Iraq và Levant - tỉnh Yemen Hoa Kỳ [111]
Jamaat al Dawa al Quran Hoa Kỳ [112]
Jamaat Ul-Furquan Anh Quốc [12]
Jamaat-ul-Mujahideen Bangladesh Ấn Độ,[36]  Malaysia,[16]  Anh Quốc [12]
Jamiat al-Islah al-Idzhtimai Nga [20]
Jamiat-e Islami Nga [20]
Jund al-Sham Nga [20]
Jundallah Iran,[113]  New Zealand,[73]  Hoa Kỳ [13]
Kach and Kahane Chai Canada,[7]  Israel,[38]  Hoa Kỳ [13]
Đảng Cộng sản Kangleipak Ấn Độ [36]
Kanglei Yawol Kanna Lup Ấn Độ [36]
Tập tin:Kata'ib Hezbollah flag.svgKata'ib Hezbollah UAE,[9][10][11]  Hoa Kỳ [13]
Khalistan Commando Force Ấn Độ [36]
Khalistan Zindabad Force Liên minh châu Âu,[70]  Ấn Độ [36]
Khuddam ul-Islam Anh Quốc [12]
Đảng Komala của người Kurd Iran, Komala-PIK Iran,[114][115]  Nhật Bản [116]
Komala–CPI Iran,[117]  Nhật Bản [116]
Komala–KTP Iran [117]
Liên minh Cộng đồng Kurdistan Thổ Nhĩ Kỳ [58]
Đảng Dân chủ Kurdistan/Bắc Thổ Nhĩ Kỳ [58]
Đảng Dân chủ Irani Kurdistan; Democratic Party of Iranian Kurdistan Iran [117]
Đảng Dân chủ Kurdistan (Iran); Kurdistan Democratic Party (Iran) Iran [117]
Chim ưng Tự do Kurdistan; Kurdistan Freedom Hawks Liên minh châu Âu,[70]  Anh Quốc [12]
Đảng Tự do Kurdistan Iran [117]
Đảng Công nhân Kurd PKK [note 15] Liên minh châu Âu,[70]  Úc,[14]  Canada,[7]  Iran,[118]  Nhật Bản,[15][119]  Kazakhstan,[26]  Kyrgyzstan,[27]  New Zealand,[73]  Thổ Nhĩ Kỳ,[58]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Những con Hổ giải phóng Tamil; LTTE, Liberation Tigers of Tamil Eelam Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  Ấn Độ,[36]  Malaysia,[16]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Liwa Fatemiyoun Canada [7]
Lực lượng Tình nguyện Trung thành Anh Quốc [12]
Majelis Mujahidin Indonesia Hoa Kỳ [120]
Mặt trận Giải phóng Nhân dân Manipur Ấn Độ [36]
Maoist Communist Centre of India Ấn Độ [36]
Đảng Cộng sản Marxist Leninist (Turkey) Thổ Nhĩ Kỳ [58]
Hội đồng Mujahideen Shura vùng xung quanh Jerusalem [note 16] Canada,[7]  Hoa Kỳ [13]
Anh em Hồi giáo Ai Cập,[121]  Kazakhstan,[26]  Nga,[20]  Ả Rập Xê Út,[28]  Tajikistan,[29]  UAE [9][10][11]
Hành động Quốc gia (UK) Anh Quốc [12]
Quân Giải phóng Dân tộc Colombia; ELN, Ejército de Liberación Nacional Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  New Zealand,[73]  Hoa Kỳ [13]
Mặt trận Dân chủ Quốc gia Bodoland Ấn Độ [36]
Mặt trận Giải phóng Dân tộc Tripura Ấn Độ [36]
Phong trào Giải phóng Dân tộc Ahwaz Nhật Bản [122]
Orange Volunteers Anh Quốc [12]
Mặt trận Giải phóng Palestine Canada,[7]  Israel,[38]  Hoa Kỳ [13]
Tập tin:Flag of the Islamic Jihad Movement in Palestine.svgPhong trào Thánh chiến Hồi giáo Palestine; Palestinian Islamic Jihad Liên minh châu Âu,[70]  Úc,[14]  Canada,[7]  Israel [cần dẫn nguồn],  New Zealand,[73]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Interpal; Quỹ Phát triển Cứu trợ Palestine Israel [38]
Đảng Cuộc sống Tự do Kurdistan, PJAK Iran,[117]  Nhật Bản,[123]  Thổ Nhĩ Kỳ,[124]  Hoa Kỳ [125]
Đại hội các Dân tộc Ichkeria và Dagestan Nga [20]
Quân Giải phóng Nhân dân Manipur Ấn Độ [36]
Mujahedin Nhân dân của Iran Iran,[126]  Iraq,[127]  Nhật Bản [119]
Hội đồng Kháng chiến Toàn quốc Iran Iran
Đảng Cách mạng Nhân dân Kangleipak Ấn Độ [36]
Mặt trận Bình dân Giải phóng Palestine Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  Hoa Kỳ [13]
Mặt trận Bình dân Giải phóng Palestine - General Command Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Pravyi Sektor Nga [20]
Lữ đoàn Ngày hứa UAE [9]
Quân đội Cộng hòa Ireland Lâm thời Anh Quốc [12]
Quân đội Cộng hòa Ireland thực sự New Zealand,[73]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Tập tin:Red Hand Commando Badge.jpgBộ tư lệnh Tay đỏ Anh Quốc [12]
Bảo vệ Tay đỏ Anh Quốc [12]
Lực lượng Vũ trang Cách mạng Colombia Canada,[7]  Hoa Kỳ [13]
Tổ chức Cách mạng 17 tháng 11 Anh Quốc [12]
Đảng Cách mạng Kurd Thổ Nhĩ Kỳ [58]
Đảng Giải phóng Nhân dân Cách mạng - Mặt trận Liên minh châu Âu,[70]  New Zealand,[73]  Thổ Nhĩ Kỳ,[58]  Anh Quốc,[12]  Hoa Kỳ [13]
Đấu tranh Cách mạng Hoa Kỳ [13]
Phong trào Sabireen Canada,[7]  Hoa Kỳ [97]
Saor Éire Anh Quốc [12]
The Saved Sect Anh Quốc [12]
Tablighi Jamaat Kazakhstan,[26]  Tajikistan [29]
Tevhid-Selam (Al-Quds Army) Thổ Nhĩ Kỳ [58]
Saraya al-Mukhtar Bahrain,[6]  Ai Cập,[128]  Ả Rập Xê Út,[128]  UAE [128]
Con đường sáng; Shining Path Liên minh châu Âu,[70]  Canada,[7]  New Zealand,[73]  Hoa Kỳ [13]
Hội đồng Shura của Cách mạng Benghazi; Shura Council of Benghazi Revolutionaries[129] Bahrain,[6]  Ai Cập,[129]  Ả Rập Xê Út,[129]  UAE [129]
Sipah-e-Sahaba Pakistan Pakistan,[19]  Anh Quốc [12]
Sonnenkrieg Division Anh Quốc [12]
Phong trào Sinh viên Hồi giáo Ấn Độ; Students Islamic Movement of India Ấn Độ [36]
Supreme Military Majlis ul-Shura of the United Mujahideen Forces of Caucasus Nga [20]
Taliban Canada,[7]  Nhật Bản,[15]  Kazakhstan,[26]  Kyrgyzstan,[27]  New Zealand [cần dẫn nguồn],  Nga,[20]  Tajikistan,[29]  UAE [9][10][11]
Tehreek-e-Nafaz-e-Shariat-e-Mohammadi Pakistan,[19]  Anh Quốc [12]
Quân Giải phóng Tamil Nadu Ấn Độ [36]
Đội quân Truy hồi Quốc gia Tamil Ấn Độ [36]
Tanzim Israel [38]
Chính phủ quốc gia Việt Nam lâm thời Việt Nam[130]
Hiệp hội Phòng vệ Ulster Anh Quốc [12]
Lực lượng tình nguyện Ulster Anh Quốc [12]
Mặt trận Giải phóng Thống nhất Assam Ấn Độ [36]
Mặt trận Giải phóng Dân tộc Thống nhất Ấn Độ [36]




Quân đội Hoa Kỳ, CENTCOM và DoD Iran [131]
Usbet al-Thaireen Hoa Kỳ[cần dẫn nguồn]
Vanguards of Conquest [note 17] Canada [7]
Việt Tân Việt Nam [132]
Phong trào Tamil Thế giới Canada [7]
Đại hội Uyghur Thế giới Trung Quốc [67]
Lữ đoàn Cảm tử Yarmouk Hoa Kỳ [133]

Các tổ chức chính thức được chỉ định trong quá khứ

Dưới đây là danh sách các tổ chức đã chính thức được một số nước chỉ định là khủng bố trong quá khứ, nay đã bị hủy bỏ. Một số tổ chức đấu tranh giải phóng dân tộc được phương tây xếp là "khủng bố".

Tổ chứcChỉ định
Đại hội Dân tộc Phi South Africa (16/12/1961 – 11/2/1990[134]),  Hoa Kỳ (8/1988[135] – 2008[136][137])
Aum Shinrikyo Liên minh châu Âu (? – 18/7/2011[70][138])
Lực lượng Phòng vệ thống nhất Colombia Liên minh châu Âu (? – 18/7/2011[70][138]),  Hoa Kỳ (2001–2014[13])
Mặt trận Dân chủ Giải phóng Palestine Hoa Kỳ (10/8/1997 – 10/8/1999[13])
Mặt trận Giải phóng Quebec; Front de libération du Québec Canada (1/4/1963 – 1971)
Hội đồng Giải phóng Quốc gia Hynniewtrepl Ấn Độ (16/11/2000[139] – 2011[36][140])
Kach and Kahane Chai Liên minh châu Âu (? – 12/7/2010[141][142])
Hồng quân Nhật Bản Hoa Kỳ (8/10/1997 – 8/10/2001[13])
Khmer Rouge Hoa Kỳ (8/10/1997 – 8/10/1999[13])
Mặt trận yêu nước của Manuel Rodríguez Hoa Kỳ (8/10/1997 – 8/10/1999[13])
Mujahedin Nhân dân của Iran Canada (24/5/2005[143] – 20/12/2012[144]),  Liên minh châu Âu (5/2002 – 26/1/2009[145]),  Anh Quốc (28/3/2001 – 24/6/2008[145]),  Hoa Kỳ (8/7/1997 – 28/9/2012[13])
Hội đồng Kháng chiến Quốc gia Iran Hoa Kỳ (15/8/2003[146] – 28/9/2012)
Mặt trận Giải phóng Palestine Anh Quốc (? – 12/7/2010[141][142])
Tổ chức Giải phóng Palestine Anh Quốc (1988[147] – 1991[148])
Lữ đoàn Đỏ (1970–1988) (Brigate Rosse) Ý [149]
Hạt nhân Cách mạng; Revolutionary Nuclei Hoa Kỳ (10/8/1997 – 18/5/2009[13])
Phong trào Cách mạng Túpac Amaru Hoa Kỳ (10/8/1997 – 8/10/2001[13])
Lực lượng Vũ trang Cách mạng Colombia FARC Liên minh châu Âu (2001 – 13/11/2017[150])
Đảng Cộng sản Nepal (Maoist) Hoa Kỳ (? – 6/9/2012[151])
Mặt trận Giải phóng Oromo Ethiopia (? – 2018[152])
Mặt trận Giải phóng Dân tộc Ogaden Ethiopia (? – 2018[152])
Ginbot 7 Ethiopia (? – 2018[152])

Ghi chú

  1. United States designation of Al-Mourabitoun was done as an alias of Al-Mulathameen.[21]
  2. Al-Nusra Front is considered an alias of Hayat Tahrir al-Sham by Canada,[7] New Zealand[8] and the United States.[22] It is considered an alias of Al-Qaeda by the United Kingdom.[12] Australia acknowledges that Al-Nusra Front is part of the umbrella group Hayat Tahrir al-Sham, but it does not list Hayat Tahrir al-Sham as a terrorist organization.[23]
  3. United States lists Ansar al-Sharia in Lybia as two separate organizations: Ansar al-Shari'a in Benghazi và Ansar al-Shari'a in Darnah.[44]
  4. Boko Haram and Islamic State's West Africa Province are listed as two separate entities by the United Nations[4] and the United States.[13]
  5. Jihad Hồi giáo Ai Cập is considered an alias of Al-Qaeda by Canada.[7]
  6. Harkat ul-Ansar is considered an alias of Harkat-ul-Mujahideen by the United Nations.[4]
  7. The United Kingdom considers Hayat Tahrir al-Sham as an alias of Al-Qaeda.[12]
  8. Jama'at Nasr al-Islam wal Muslimin is considered an alias of Al-Mourabitoun by Canada.[7]
  9. Turkistan Islamic Party is considered an alias of the Islamic Movement of Uzbekistan by Canada.[7] Bahrain[6] and Malaysia[16] list it under its former name, East Turkestan Islamic Movement.
  10. Ansar Bait al-Maqdis is considered an alias of Islamic State of Iraq and the Levant – Sinai Province by Australia,[14] Canada,[7] New Zealand[73] and the United States.[13]
  11. Australia lists Ansar Khalifa Philippines under the Islamic State East Asia entry.[75]
  12. Australia lists Bangsamoro Islamic Freedom Fighters under the Islamic State East Asia entry.[75]
  13. Izz ad-Din al-Qassam Brigades are subsumed into Hamas by Canada[7] and the United States.[93]
  14. 1 2 Canada,[7] Malaysia[16] and the United States[13] list Hezbollah as a whole.
  15. Kazakhstan[26] and Kyrgyzstan[27] list the Kurdistan Workers' Party as the Kurdistan People's Congress.
  16. Mujahideen Shura Council is considered an alias of Islamic State by Canada.[7]
  17. Vanguards of Conquest is considered an alias of Al-Qaeda by Canada.[7]

Tham khảo

  1. Williamson, Myra (2009). Terrorism, War and International Law: The Legality of the Use of Force Against Afghanistan in 2001. Ashgate. tr. 38. ISBN 978-0-7546-7403-0. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  2. Schmid, Alex P. (2011). "The Definition of Terrorism". Trong Alex P. Schmid (biên tập). The Routledge Handbook of Terrorism Research. Taylor & Francis. tr. 39. ISBN 978-1-136-81040-4. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  3. "Security Council Committee pursuant to resolutions 1267 (1999) 1989 (2011) and 2253 (2015) concerning Islamic State in Iraq and the Levant (Da'esh), Al-Qaida and associated individuals, groups, undertakings and entities". United Nations Security Council. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  4. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 "Narrative Summaries of Reasons for Listing (ISIL & Al-Qaida Sanctions Committee)". United Nations Security Council. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  5. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 Ministerio de Justicia y Derechos Humanos de la Nación. "RePET" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  6. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 "Bahrain Terrorist List (individuals – entities)". Ministry of Foreign Affairs of the Kingdom of Bahrain. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  7. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 "Currently listed entities". Public Safety Canada. Government of Canada. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  8. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 "Lists associated with Resolutions 1267/1989/2253 and 1988". New Zealand Police. ngày 24 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  9. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 مجلس الوزراء يعتمد قائمة التنظيمات الإرهابية.. Emirates News Agency (WAM) (bằng tiếng Ả Rập). ngày 15 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  10. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 "UAE publishes list of terrorist organisations". Gulf News. ngày 15 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  11. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 "UAE cabinet endorses new list of terrorist groups". Kuwait News Agency. ngày 15 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  12. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 "Proscribed terrorist groups" (PDF). Home Office. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  13. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 "Foreign Terrorist Organizations". United States Department of State. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  14. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 "Listed terrorist organisations". Australian National Security. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  15. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 国際テロ組織 世界のテロ組織等の概要・動向 – 国際テロリズム要覧(Web版) – 公安調査庁. moj.go.jp. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  16. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 "List of Individuals, Entities and Other Groups and Undertakings Declared by the Minister of Home Affairs as Specified Entity under Section 66B(1)" (PDF). Ministry of Home Affairs of Malaysia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  17. "Philippine court designates Abu Sayyaf a terrorist group". Sun Star. ngày 11 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  18. "Islamic Army of Aden". United Nations Security Council. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  19. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 "List of bannned organization in Pakistan". Express Tribune. ngày 24 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2012.
  20. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 "Single federal list of organizations recognized as terrorist by the Supreme Court of the Russian Federation". fsb.ru. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  21. 1 2 "Terrorist Designation of the al-Mulathamun Battalion". State.gov. ngày 18 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  22. 1 2 "Amendments to the Terrorist Designations of al-Nusrah Front". United States Department of State. ngày 31 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  23. "Jabhat Fatah al-Sham". Australian National Security. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  24. 1 2 Security Council Al-Qaida Sanctions Committee Amends Entry of One Entity on Its Sanctions List Lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2014 tại Wayback Machine – HĐBA Liên Hợp Quốc, ngày 30 tháng 5 năm 2013. Department of Public Information • News and Media Division • New York
  25. Department, Attorney-General's. "Jabhat al-Nusra". Australian National Security (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  26. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 "The list of prohibited foreign organizations in Kazakhstan". Electronic government of the Republic of Kazakhstan. ngày 28 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  27. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 "List of terrorist and extremist organizations banned in Kyrgyzstan". 24.kg. ngày 5 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  28. 1 2 3 4 "Saudi Arabia designates Muslim Brotherhood terrorist group". Reuters. ngày 7 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  29. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 "The list of terrorists and extremists". National Bank of Tajikistan. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  30. "Turkey blacklists al-Nusra Front as terror group". Al Akhbar. ngày 3 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  31. 3 Haziran 2014 Tarihli ve 29019 Sayılı Resmî Gazete Lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2018 tại Wayback Machine (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
  32. "Terrorist Designations of the al-Nusrah Front as an Alias for al-Qa'ida in Iraq". United States Department of State. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  33. "Resolutions adopted by the United Nations Security Council since 1946". Un.org. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  34. "Communication from the Commission to the Council and the European Parliament". Commission of the European Communities. ngày 20 tháng 10 năm 2004. Bản gốc (DOC) lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  35. "Foreign Ministry Spokesperson Jiang Yu's Remarks on the Killing of Al-Qaeda Leader Bin Laden in Pakistan". Ministry of Foreign Affairs of the People's Republic of China. ngày 2 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  36. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 "Banned Organizations". Ministry of Home Affairs (India). Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  37. Moody, John (ngày 12 tháng 6 năm 2007). "Iran Wants to Talk With U.S.; Just Not About Nukes". Fox News. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020. [...] Al Qaeda, which Shiite-dominated Iran considers a terrorist organization [...]
  38. 1 2 3 4 5 6 7 8 "Summary of indictments against Al-Qaeda terrorists in Samaria". Israel Ministry of Foreign Affairs. ngày 21 tháng 3 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  39. "LIST OF DECLARATIONS AND ORDERS – Unofficial Translation". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  40. Diplomatic Bluebook (2002). "B. Terrorist Attacks in the United States and the Fight Against Terrorism" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  41. 1 2 3 4 "Paraguay adds Hamas, Hezbollah to terrorism list". Middle East Monitor. ngày 20 tháng 8 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  42. "Turkey's Contributions to International Community's Efforts to Fight Terrorism". Republic of Turkey Ministry of Foreign Affairs. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  43. 1 2 Youssef, Nancy A.; Adam Baron (ngày 7 tháng 3 năm 2014). "Saudi Arabia declares Muslim Brotherhood a terrorist group". Kansas City Star. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  44. "Ansar al-Shari'a Organizations and Leaders Terrorist Designations of Three Ansar al-Shari'a Organizations and Leaders". U.S. Department of State. ngày 10 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  45. "BBC News – Tunisia declares Ansar al-Sharia a terrorist group". Bbc.co.uk. ngày 27 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  46. Security Council Al-Qaida Sanctions Committee Adds Boko Haram to Its Sanctions List Lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2014 tại Wayback Machine – HĐBA Liên Hợp Quốc, ngày 22 tháng 5 năm 2014. Department of Public Information • News and Media Division • New York
  47. "Security Council Committee pursuant to resolutions 1267 (1999) and 1989 (2011) concerning Al-Qaida and associated individuals and entities: QE.E.131.11. EMARAT KAVKAZ". United Nations. ngày 29 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2014.
  48. "Designation of Caucasus Emirate". United States Department of State. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  49. 1 2 "Designations of Foreign Terrorist Fighters". US Department of State. ngày 24 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  50. Canada lists Harkat ul-Ansar under the Harkat-ul-Mujahideen entry.[7]
  51. "Turkey designates Syria's Tahrir al-Sham as terrorist group". Reuters. ngày 31 tháng 8 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020 qua reuters.com.
  52. 1 2 "Three groups active in Xinjiang banned". Dawn News. ngày 24 tháng 10 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  53. 1 2 3 4 5 6 "Pakistan issues list of 68 proscribed organizations". The News International. ngày 5 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  54. Wahlisch, Martin (2010). "EU Terrorist Listing – An Overview about Listing and Delisting Procedures" (PDF). Berghof Peace Support. Berghof Foundation. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  55. 习近平就我国公民被恐怖组织杀害事件发表讲话 (bằng tiếng Trung). Ministry of Foreign Affairs of the People's Republic of China. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  56. "Egypt brands jihadist ISIL a 'terrorist group'". Hürriyet Daily News. ngày 30 tháng 11 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  57. "Ya'alon declared the organization "Islamic State" as a terrorist organization: Report". haaretz. ngày 3 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  58. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2013 tại Wayback Machine
  59. "Archived copy" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết)
  60. "State Department Terrorist Designations of Jamaat-ul-Ahrar and Mohamed Abrini". State.gov. ngày 3 tháng 8 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  61. "Syrian terrorist list produces 163 names and no agreement". Reuters. ngày 17 tháng 2 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  62. "State Department Terrorist Designation of Jund al-Aqsa". State.gov. ngày 20 tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  63. 1 2 3 "Designations of Foreign Terrorist Fighters". State.gov. ngày 29 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  64. "State Department Terrorist Designation of Katibat al-Imam al-Bukhari". U.S. Department of State. ngày 22 tháng 3 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  65. "UNSC sanctions". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  66. "Commission Regulation (EC) No 1754/2002 of ngày 1 tháng 10 năm 2002 amending for the fourth time Council Regulation (EC) No 881/2002 imposing certain specific restrictive measures directed against certain persons and entities associated with Usama bin Laden, the Al-Qaida network and the Taliban, and repealing Council Regulation (EC) No 467/200". EUR-Lex. ngày 1 tháng 10 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  67. 1 2 3 4 "China seeks int'l support in counter-terrorism(12/15/03)". China-embassy.org. ngày 15 tháng 12 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  68. Yi, Yang (ngày 3 tháng 8 năm 2017). "China, Turkey underscore security, counter-terrorism cooperation". Xinhua. People's Republic of China. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  69. "Terrorist Exclusion List". Bureau of Counterterrorism. ngày 29 tháng 12 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  70. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 "Eur-Lex – - En". Eur-lex.europa.eu. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  71. "Agnad Misr officially labelled a terrorist group". Al-Ahram. ngày 22 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  72. "Terrorist Designations of Ajand Misr and Ibrahim al-Rubaysh". State.gov. ngày 18 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  73. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 "Lists associated with Resolution 1373". New Zealand Police. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  74. "Egyptian court says Ansar Bayt al-Maqdis a terrorist organization". Egypt Independent. ngày 14 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  75. 1 2 3 4 "Islamic State East Asia". Australian National Security. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  76. "State Department Designation of Ansarul Islam". State.gov. ngày 20 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  77. "Exclusive: Is this the final confrontation for the Rohingya?". Dhaka Tribune. ngày 27 tháng 8 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  78. National Police Agency (Japan) (2009), "The White Paper on Police 2009 ( 平成21年警察白書 Heisei Nijūichi nen Keisatsu Hakusyo?), GYOSEI Corporation, English p. 160.
  79. Ricks, Thomas E. "Balochistan is seething, and that can't make China happy about investing". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  80. Raza, Irfan (ngày 10 tháng 4 năm 2006). "BLA declared terrorist organisation, banned". Dawn. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  81. "Terrorist Designations of Balochistan Liberation Army and Husain Ali Hazzima and Amendments to the Terrorist Designations of Jundallah". U.S. Department of State. ngày 2 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  82. "US brands BLA as global terrorist group". Dawn News. ngày 2 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  83. "Advisory: On the List of Groups Designated as Terrorist Organizations by the Philippines". Department of Foreign Affairs of the Philippines. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  84. "Terrorist Designation of Conspiracy of Fire Nuclei". U.S. Department of State. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  85. "Security Council Committee pursuant to resolutions 1267 (1999) and 1989 (2011) concerning Al-Qaida and associated individuals and entities: QE.E.88.02. Eastern Turkistan Islamic Movement". United Nations. ngày 7 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  86. Posición Común 2004/309/PESC del Consejo Lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2006 tại Wayback Machine, de 2 de abril de 2004, por la que se actualiza la Posición Común 2001/931/PESC sobre la aplicación de medidas específicas de lucha contra el terrorismo y se deroga la Posición Común 2003/906/PESC.- Diario Oficial n° L 099 de 03/04/2004 p. 0061 - 0064.
  87. "Turkey officially designates Gulen religious group as terrorists". Reuters. ngày 31 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  88. Pakistanis laud ‘landmark’ verdict on FETO terror group
  89. "GCC declare Gulen group a 'terrorist organisation'". ngày 14 tháng 10 năm 2016.
  90. "EU court upholds Hamas terror listing". The Guardian. ngày 26 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  91. "teror16.11.xls" (bằng tiếng Do Thái, Ả Rập và Anh). Ministry of Defense (Israel). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020. several declared terrorist organisations are listed amongst many declarations of "association/united group, not, allowed" or, in other words, declarations of an unlawful/illegal organisation – and maybe with other information as well in a large spreadsheet
  92. "Home Office: Proscribed Terrorist Organisations" (PDF). Gov.uk. ngày 20 tháng 6 năm 2014. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  93. "Microsoft Word - RC CRT 2005-Entire S Version-4 27.doc" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  94. "Pakistani Jihadis Abduct Iranian Soldiers". The Daily Beast. ngày 2 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  95. "Harakat Ansar Iran, Movement of the Partisan of Iran" ハラカト・アンサール・イラン(HAI) (bằng tiếng Nhật). Ministry of Justice of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  96. "State Department Terrorist Designation of Harakat al-Nujaba (HAN) and Akram 'Abbas al-Kabi". ngày 5 tháng 3 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  97. 1 2 "State Department Terrorist Designations of Ismail Haniyeh, Harakat al-Sabireen, Liwa al-Thawra, and Harakat Sawa'd Misr (HASM)". Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  98. 1 2 "Colombia and Honduras designate Hezbollah a terrorist organization". Jerusalem Post. ngày 20 tháng 1 năm 2020.
  99. 1 2 3 4 5 6 Fitch, Asa; Dana Ballout (ngày 2 tháng 3 năm 2016). "Gulf Cooperation Council Labels Hezbollah a Terrorist Group". The Wall Street Journal. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  100. Jim Muir (ngày 22 tháng 7 năm 2013). "BBC News – EU ministers agree to blacklist Hezbollah's armed wing". Bbc.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  101. "Radical Islam stirs in China's remote west". Reuters. ngày 7 tháng 7 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020 qua reuters.com.
  102. 1 2 3 "Hizb-ut-Tahrir's Growing Appeal in the Arab World". Jamestown. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  103. "Press Statement from Hizb ut-Tahrir's Media Office in North Africa: Regarding Detention of Shabab charged with links to Hizb ut-Tahrir in Tunis". hizb-ut-tahrir.info. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  104. "Challenging the Demonisation of the Caliphate". Hizb ut-Tahrir Britain. ngày 28 tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  105. Ahmed, Houriya; Stuart, Hannah (2009). Hizb Ut-Tahrir Ideology and Strategy (PDF). Henry Jackson Society. tr. 108. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020. [Taji Mustafa being interviewed on BBC Today programme] the idea of a Caliphate – a unifying authority for which the Muslim world...which we think will bring stability – these basic ideas of Islam which enjoy popular support, are now being labelled as beyond the pale – as terrorism.
  106. 1 2 3 Kingdom of Saudi Arabia, Egypt, UAE, Bahrain announce addition of two entities, eleven individuals to their lists of terrorism Lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2017 tại Wayback Machine, Saudi Press Agency.
  107. 1 2 3 Arab states blacklist Islamist groups, individuals in Qatar boycott Lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2017 tại Wayback Machine, Reuters.
  108. 1 2 "Saudi, Bahrain add Iran's Revolutionary Guards to terrorism lists". Reuters (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  109. "Treasury Designates the IRGC under Terrorism Authority and Targets IRGC and Military Supporters under Counter-Proliferation Authority". treasury.gov. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  110. "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2020.
  111. "Terrorist Designations of ISIL-Yemen, ISIL-Saudi Arabia, and ISIL-Libya". U.S. Department of State. ngày 19 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  112. "State Department Terrorist Designations of the Tariq Gidar Group and Jama'at ul Dawa al-Qu'ran". State.gov. ngày 25 tháng 5 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  113. "Iran Hails US Decision to Label Jundallah "Terrorist" Group". Al-Manar. ngày 4 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  114. Sheridan, Michael (ngày 5 tháng 11 năm 2010). "Four 'assassins' funded by Komala militant in UK arrested in Iran, state-run media". NY Daily News. New York. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  115. "Iran scorned for hangings despite stay". UPI. United Press International. ngày 2 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  116. 1 2 "Komaleh,Kumele" コマラ (bằng tiếng Nhật). Ministry of Justice of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  117. 1 2 3 4 5 6 Milburn, Franc (tháng 5 năm 2017), "Iranian Kurdish Militias: Terrorist-Insurgents, Ethno Freedom Fighters, or Knights on the Regional Chessboard?", CTC Sentinel, 10 (5), Combating Terrorism Center: 1–2, Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 3 năm 2022, truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2020 qua Eidgenössische Technische Hochschule Zürich
  118. "Kurdistan Workers Party (PKK)". Australian National Security. ngày 17 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  119. 1 2 "Implementation of the Measures including the Freezing of Assets against Terrorists and the Like". Ministry of Foreign Affairs of Japan. ngày 5 tháng 7 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  120. "State Department Terrorist Designations of Marwan Ibrahim Hussayn Tah al-Azawi and Majelis Mujahidin Indonesia". U.S. Department of State. ngày 12 tháng 6 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  121. "Egypt designates Muslim Brotherhood as terrorist group". Reuters. ngày 25 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  122. "Ahwaz Liberation Organisation" アフワーズ解放機構(ALO) (bằng tiếng Nhật). Ministry of Justice of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  123. "Party for a Free Life in Kurdistan, Kurdistan Free Life Party" ペジャーク(PJAK) (bằng tiếng Nhật). Ministry of Justice of Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  124. "Turkey, Iran step up fights on PKK, PJAK". Hürriyet Daily News. ngày 26 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  125. "U.S. brands anti-Iran Kurdish group terrorist". Reuters. ngày 4 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  126. Theodoulou, Michael (ngày 26 tháng 7 năm 2011). "US move to delist MEK as terror group worries Iran's opposition". The National (Abu Dhabi). Abu Dhabi Media. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020. The MEK, dedicated to overthrowing Iran's Islamic regime and considered a terrorist group by Iran [...]
  127. Abigail Hauslohner (ngày 5 tháng 1 năm 2009), "Iranian Group a Source of Contention in Iraq", Time, truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020, But when the US military formally transferred control of Camp Ashraf back to the Iraqi government on Jan. 1, the MEK's fate suddenly became an issue. The group is a source of contention for Iran and the US, Iraq's two biggest allies, who are increasingly vying for influence as Baghdad's post–Saddam Hussein Shi'ite government asserts its independence. All three countries label the MEK a terrorist organization.
  128. 1 2 3 "Bahrain: Terrorist Group Affiliated with 'Saraya al-Mukhtar' Referred to Judiciary". Asharq AL-awsat. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  129. 1 2 3 4 "Kingdom, UAE, Bahrain, Egypt add 9 entities, 9 individuals to lists of terrorist groups The official Saudi Press Agency". spa.gov.sa. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  130. "Thông báo về tổ chức khủng bố "Chính phủ quốc gia Việt Nam lâm thời"". Cổng thông tin điện tử Bộ Công an. ngày 30 tháng 1 năm 2018.
  131. "Iran's parliament approves bill labelling US army as 'terrorist' | USA News | al Jazeera". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  132. Vietnam arrests exiles group member with weapons: security ministry. reuters.com
  133. "State Department Terrorist Designation of the Yarmouk Martyrs Brigade". State.gov. ngày 9 tháng 6 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  134. "Documented proof of ANC's sabotage plans – The O'Malley Archives". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  135. Windrem, Robert. "US government considered Nelson Mandela a terrorist until 2008". NBC News. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  136. "US shamed by Mandela terror link". BBC News. ngày 10 tháng 4 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  137. "Mandela taken off US terror list". BBC News. ngày 1 tháng 7 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  138. 1 2 "Eur-Lex". Eur-lex.europa.eu. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  139. "Hynniewtrep National Liberation Council(HNLC)". Satp.org. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  140. "Central panel seeks reply from Ulfa on ban". timesofindia.indiatimes.com. ngày 14 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  141. 1 2 "EUR-Lex – 32009D1004 – EN". Eur-lex.europa.eu. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  142. 1 2 "Eur-Lex". Eur-lex.europa.eu. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  143. "Canada Lists Iranian Opposition Organization as Terrorist Entity", Radio Free Europe/Radio Liberty, ngày 26 tháng 5 năm 2005, truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020
  144. "Ottawa drops Saddam Hussein-linked Iranian group from terror list in bid to ramp up pressure against Tehran", National Post, ngày 20 tháng 12 năm 2012, truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020
  145. 1 2 Ben Smith (ngày 7 tháng 3 năm 2016), Briefing Paper Number CBP 5020: The People's Mujahiddeen of Iran (PMOI) (PDF), The House of Commons Library research service, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016, truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020
  146. The Mujahedin-e Khalq in Iraq: a policy conundrum (PDF). RAND Corporation. 2009. ISBN 978-0-8330-4701-4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020. {{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |authors= (trợ giúp)
  147. "Title 22 > Chapter 61 > § 5201. Findings; determinations". Legal Information Institute, Cornell Law School. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  148. "Palestine Liberation Organization". mideastconflict.org. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  149. A Jamieson. Identity and morality in the Italian Red Brigades. Terrorism and Political Violence, 1990, p. 508-15
  150. "EU removes Colombia's FARC from official list of terror groups". DailySabah. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  151. "Delisting of the Communist Party of Nepal (Maoist)". State.gov. ngày 6 tháng 9 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.
  152. 1 2 3 Mumbere, Daniel (ngày 5 tháng 7 năm 2018). "Ethiopia removes 'terrorist' label from OLF, ONLF and Ginbot 7 opposition groups". Africanews. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2020.

Liên kết ngoài