Bước tới nội dung

Câu lạc bộ bóng đá Mai Châu Khách Gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Meizhou Hakka
梅州客家
Tập tin:Meizhou Hakka F.C.svg
Tên đầy đủMeizhou Hakka Football Club
梅州客家足球俱乐部
Thành lập2013; 13 năm trước (2013)
SânHuitang Stadium, Ngũ Hoa
Sức chứa27,000
Huấn luyện viên trưởngGino Lettieri
Giải đấuBản mẫu:CHNLs
2025Bản mẫu:CHNLs, thứ 15 trên 16 (xuống hạng)

Câu lạc bộ bóng đá Meizhou Hakka (hay Câu lạc bộ bóng đá Mai Châu Khách Gia, giản thể: 梅州客家足球俱乐部; phồn thể: 梅州客家足球俱樂部; bính âm: Méizhōu Kèjiā Zúqiú Jùlèbù; tiếng Khách Gia: Mòi-Chû Hag-Ga chuk-khiù khî-lo̍k-phu) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp của Trung Quốc có trụ sở tại huyện Ngũ Hoa, Mai Châu, Quảng Đông, hiện đang thi đấu tại . Meizhou Hakka chơi các trận đấu trên sân nhà tại Sân vận động Huệ Đường, nằm ở huyện Ngũ Hoa. Các cổ đông lớn hiện tại của đội bóng là chính quyền thành phố Mai Châu, Cục Thể thao Thành phố, Công ty TNHH Phát triển Bất động sản Vĩ Nghiệp (Wei Real Estate) và các đối tác.

Lịch sử

Meizhou Hakka F.C. được thành lập vào tháng 1 năm 2013 bởi cựu huấn luyện viên của Guangdong Sunray Cave là Tào Dương, cùng với sự hỗ trợ của chính quyền thành phố Mai Châu và Cục Thể thao Thành phố.[1] Ông nhanh chóng nhận được sự hỗ trợ tài chính từ Chủ tịch Công ty TNHH Phát triển Bất động sản Vĩ Nghiệp là Ngụy Tấn Bình, người đã bị thuyết phục đầu tư vào đội bóng sau khi Tào Dương trình bày tầm nhìn của mình về việc tạo ra một trung tâm bóng đá ở huyện Ngũ Hoa, quê hương của cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá người Trung Quốc Lý Huệ Đường.[2] Đội hình được tập hợp từ các cầu thủ người Khách Gia địa phương và các cầu thủ từ những đội bóng khác ở Quảng Đông, bao gồm Guangdong Sunray Cave, Guangzhou Evergrande, Shenzhen Ruby và Shenzhen Fengpeng trước khi bước vào giải hạng ba trong mùa giải 2013, nơi mặc dù đứng đầu vòng bảng nhưng họ lại xếp thứ năm ở vòng loại trực tiếp.[3]

Cựu huấn luyện viên trưởng Đội tuyển bóng đá quốc gia Trung Quốc Thích Vụ Sinh đã được đưa về trong mùa giải 2015 China League Two.[4] Ông đã tiếp tục giúp dẫn dắt câu lạc bộ giành chức vô địch giải đấu sau loạt sút luân lưu trước Dalian Transcendence và thăng hạng lên giải hạng hai lần đầu tiên trong lịch sử câu lạc bộ.[5] Thích Vụ Sinh không gia hạn hợp đồng với câu lạc bộ và huấn luyện viên bóng đá người Hà Lan Luc Nijholt đã được đưa về vào ngày 1 tháng 1 năm 2016 cùng với 80 triệu nhân dân tệ được đầu tư vào đội bóng.[6] Luc Nijholt rời đội vào ngày 19 tháng 7 năm 2016 khi câu lạc bộ đứng thứ mười hai trên bảng xếp hạng và chỉ nhỉnh hơn vùng rớt hạng một chút, vị trí mà họ sẽ giữ nguyên trong phần còn lại của mùa giải.[7] Sau một số thay đổi về huấn luyện viên nhưng không mang lại nhiều thành công, huấn luyện viên người Serbia Milan Ristić đã được bổ nhiệm vào ngày 6 tháng 2 năm 2021 và ông đã có thể dẫn dắt đội bóng thăng hạng lên giải đấu cao nhất vào cuối mùa giải 2021 China League One.[8]

Lịch sử tên gọi

Theo thông cáo của câu lạc bộ:

  • 2013 Meizhou Kejia (Mai Châu Khách Gia) 梅州客家
  • 2014– Meizhou Wuhua (Mai Châu Ngũ Hoa) 梅州五华[9]

Theo các tài liệu chính thức của CFA:

  • 2013–2015 Meizhou Kejia (Mai Châu Khách Gia) 梅州客家
  • 2016— Meizhou Hakka (Mai Châu Khách Gia) 梅州客家[10][11][12][13][14][15]

Đội hình hiện tại

Đội hình đội một

Tính đến Tháng 3 năm 2026[16]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
1TMTrung QuốcWang Zehao
3HVTrung QuốcLiang Jiahao
4HVTrung QuốcZhang Zhaozhi
5HVPhápThéo Pellenard
6HVTrung QuốcWang Haoran
7TVRomâniaPatrick Popescu
10CameroonVinni Triboulet
11Trung QuốcWei Xiangxin
12TMTrung QuốcSun Jianxiang
13TVTrung QuốcLai Jiantao
14TMTrung QuốcHu Haoran
15TVTrung QuốcLuo Hongbao
16Trung QuốcYang Chaosheng
SốVT Quốc giaCầu thủ
17Trung QuốcYang Yihu
18TVTrung QuốcYao Xuchen
19HVTrung QuốcChen Quanjiang
20HVTrung QuốcWen Zhanlin
21TVTrung QuốcSherzat Nur (cho mượn từ Hubei Istar)
22HVTrung QuốcLiao Jiajun
23Trung QuốcAn Yongjian
25TVTrung QuốcLi Jiarun
27TVTrung QuốcZhang Enqi
28TVTrung QuốcLi Weijia
29HVTrung QuốcSun Xiaobin
31HVTrung QuốcFeng Gang
34TVTrung QuốcZhang Jiajie

Đội hình dự bị

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
SốVT Quốc giaCầu thủ

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ

Ban huấn luyện

Chức vụTên
Huấn luyện viên trưởngÝ Gino Lettieri
Trợ lý huấn luyện viênTrung Quốc Zeng Qixiang
Trợ lý huấn luyện viênTrung Quốc Liu Junpeng
Huấn luyện viên thủ mônBrasil Regis Macedo Marcia

Nguồn: CFA

Lịch sử huấn luyện viên

  • Trung Quốc Tào Dương (2013)
  • Trung Quốc Đàm Ân Đức (2014–26 tháng 5 năm 2015)
  • Trung Quốc Trương Quân (26 tháng 5 năm 2015 – 3 tháng 7 năm 2015)
  • Trung Quốc Thích Vụ Sinh (3 tháng 7 năm 2015–31 tháng 12 năm 2015)
  • Hà Lan Luc Nijholt (1 tháng 1 năm 2016–19 tháng 7 năm 2016)
  • Trung Quốc Tào Dương (tạm quyền) (19 tháng 7 năm 2016–31 tháng 12 năm 2016)
  • Croatia Vjekoslav Lokica (16 tháng 2 năm 2017–29 tháng 4 năm 2017)
  • Trung Quốc Tào Dương (tạm quyền) (29 tháng 4 năm 2017–23 tháng 7 năm 2017)
  • Bulgaria Aleksandar Stankov (23 tháng 7 năm 2017–18 tháng 12 năm 2017)
  • Bosna và Hercegovina Rusmir Cviko (18 tháng 12 năm 2017–28 tháng 8 năm 2018)
  • Trung Quốc Lý Vĩ Quân (tạm quyền) (28 tháng 8 năm 2018–19 tháng 12 năm 2018)
  • Trung Quốc Trịnh Tiểu Điền (19 tháng 12 năm 2018–6 tháng 11 năm 2019)
  • Brasil Marcelo Rospide (12 tháng 11 năm 2019–31 tháng 12 năm 2020)
  • Serbia Milan Ristić (2 tháng 2 năm 2021–4 tháng 1 năm 2024)
  • Tây Ban Nha Pablo Villar (5 tháng 1 năm 2024–20 tháng 5 năm 2024)
  • Trung Quốc Khúc Cương (tạm quyền) (20 tháng 5 năm 2024–12 tháng 6 năm 2024)
  • Serbia Milan Ristić (12 tháng 6 năm 2024–30 tháng 6 năm 2025)
  • Trung Quốc Khúc Cương (tạm quyền) (9 tháng 7 năm 2025–31 tháng 12 năm 2025)
  • Ý Gino Lettieri (26 tháng 1 năm 2026–Nay)

Danh hiệu

  • China League Two (hạng 3)[5]
    • Vô địch (1): 2015

Kết quả

Bảng xếp hạng giải đấu qua các năm

Tính đến cuối mùa giải 2024.[17][18]

NămHạngPldWDLGFGAGDĐiểmVị tríFA CupSuper CupAFCKhán giả/TrậnSân vận động
20133129303062430 15[19]DNEDNQDNQSân vận động Tăng Hiến Tử Mai Huyện
Sân vận động huyện Ngũ Hoa
201431614024573842 14R3DNQDNQSân vận động huyện Ngũ Hoa
201531493239132630 1WR3DNQDNQ4,818
2016230116134850−23912R3DNQDNQ6,450
201723089133339−63312R2DNQDNQ5,865
2018230117124044−4409R3DNQDNQ3,583
201923011613444133910R3DNQDNQ5,984Sân vận động Huệ Đường
2020215843271611285R2DNQDNQ
2021234243779354475RUR3DNQDNQ
20221341471343412499R3DNQDNQ
202313097144254−123411R4DNQDNQ15,004
202413069152955−262715R4DNQDNQ
  • ^1 Ở vòng bảng.

Chú giải

Liên kết ngoài

Tham khảo

  1. "梅州足球的好时光 组两中乙队冲甲". sports.sina.com.cn (bằng tiếng Trung). ngày 21 tháng 12 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
  2. "球王李惠堂故里广东五华首迎职业足球联赛". gd.chinanews.com (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 8 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
  3. "梅州五华升甲!广东又多一支中甲球队". epaper.oeeee.com (bằng tiếng Trung). ngày 27 tháng 9 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.
  4. "71岁戚务生重出"江湖"". ycwb.com. ngày 5 tháng 7 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2015.
  5. 1 2 "中乙决赛-超越120分钟闷平 客家点球8-7险胜夺冠". sports.163.com. ngày 10 tháng 10 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
  6. "中甲新军完成阵容升级 荷兰新帅:广东球员大有潜力". sports.sina.com.cn (bằng tiếng Trung). ngày 19 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2022.
  7. "梅州客家官方宣布主帅辞职 总经理曹阳暂时带队". sports.sohu.com (bằng tiếng Trung). ngày 19 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2022.
  8. "足球之乡梅州迎首支中超球队 男女足都踢顶级联赛". sports.sina.com.cn (bằng tiếng Trung). ngày 22 tháng 12 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2022.
  9. "Wǒ shì liǎng duì běn lún yī shèng yī fù Méizhōu Kèjiā duì gēngmíng wéi Méizhōu Wǔhuá duì" 我市两队本轮一胜一负 梅州客家队更名为梅州五华队 [One of two Meizhou teams won, the other lost in this roundwork Meizhou Kejia (or Hakka) team is formally renamed Meizhou Wuhua team]. Meizhou Daily (bằng tiếng Trung). ngày 25 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017.
  10. "2013年中乙联赛球队报名表(南北区)" (bằng tiếng Trung). CFA. ngày 27 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017.
  11. "2014中国足球协会乙级联赛秩序册" (PDF) (bằng tiếng Trung). CFA. ngày 29 tháng 5 năm 2014. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017.
  12. "关于足协杯第3轮开球时间及上报第4轮比赛地点时间的通知" (PDF) (bằng tiếng Trung). CFA. ngày 2 tháng 7 năm 2014. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017.
  13. "2015中乙联赛俱乐部报名表" (bằng tiếng Trung). CFA. ngày 21 tháng 4 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017.
  14. "2016中国足球协会甲级联赛秩序册" (bằng tiếng Trung). CFA. ngày 21 tháng 4 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017.
  15. "2017年58同城中甲联赛秩序册" (PDF) (bằng tiếng Trung). CFA. ngày 7 tháng 4 năm 2017. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2017.
  16. "梅州客家新赛季大名单:特里布莱10号,魏祥鑫改穿11号". dongqiudi.com. ngày 12 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2026.
  17. "China – List of Champions". RSSSF. ngày 20 tháng 3 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2015.
  18. "梅州客家". sodasoccer.com (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2016.
  19. "2013年中国足球协会乙级联赛决赛阶段比赛名次". fa.org.cn (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 8 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2015.

Bản mẫu:Chinese Super League