Cát Bố Lạt
| Cát Bố Lạt | |
|---|---|
| Thụy hiệu | Khác Hi |
| Thông tin cá nhân | |
| Sinh | thế kỷ 17 |
| Mất | |
Thụy hiệu | Khác Hi |
Ngày mất | 1681 |
| Giới tính | nam |
| Gia quyến | |
Thân phụ | Sách Ni |
Anh chị em | Sách Ngạch Đồ |
Hậu duệ | Hiếu Thành Nhân hoàng hậu |
| Nghề nghiệp | chính khách |
| Quốc tịch | nhà Thanh |
Cát Bố Lạt (chữ Hán: 噶布喇; ? - 1681), Hách Xá Lý thị, thuộc Mãn Châu Chính Hoàng Kỳ, nhậm chức Lĩnh thị vệ Nội đại thần. Ông là cha của Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu và là trưởng tử của Sách Ni một trong bốn vị đại thần phụ chính của Hoàng đế Khang Hi.
Cuộc sống
Cát Bố Lạt là trưởng tử của Sách Ni – một trong 4 phụ chính đại thần thời kỳ đầu của Khang Hi. Cát Bố Lạt trước nhậm Nội các Đại học sĩ, sau lại nhậm Lĩnh thị vệ Nội đại thần. Năm Khang Hi thứ 4 (1665), thứ nữ của Cát Bố Lạt được tuyển làm Hoàng hậu của Khang Hi Đế. Tháng 9, Khang Hi cùng Hách Xá Lý thị tổ chức đại hôn. Năm thứ 13 (1674), Hoàng hậu Hách Xá Lý thị băng tại Khôn Ninh Cung. Tháng 12, Cát Bố Lạt được Khang Hi phong Nhất đẳng Công (一等公), thế tập. Dụ viết:
| “ | 自古帝王统御天下. 必资后德之贤. 赞助政理. 昭宫闱之令范. 端王化之本源. 粤稽往代. 册立中宫. 即加恩所生. 荣锡封爵. 所以重内治. 隆恩礼. 甚盛典也. 缅维仁孝皇后, 作配朕躬. 历经十载. 上事太皇太后, 皇太后. 克诚克孝. 佐朕治理. 惟敬惟勤. 节俭居身. 宽仁逮下. 仪型允备. 淑德着闻. 讵意忽焉崩逝. 深悼朕怀. 荣哀之礼已行. 推恩之典未举. 内大臣噶布喇, 乃仁孝皇后之父也. 勋旧世裔. 素着忠贞. 翊卫摅夙夜之劳. 谋猷重股肱之寄. 兹奉太皇太后慈谕, 仁孝皇后毓质名门. 夙昭内则. 芳仪永谢. 时切悲思. 维后德之攸彰. 实钟祥之有自. 宜加荣秩. 以合旧章. 朕恪遵慈命. 特锡殊恩. 噶布喇, 着授为一等公. 给与诰命. 世袭罔替. 尔部即遵谕行. Tự cổ Đế vương thống ngự thiên hạ. Tất tư hậu đức chi hiền. Tán trợ chính lý. Chiêu cung vi chi lệnh phạm. Đoan vương hóa chi bản nguyên. Việt kê vãng đại. Sách lập trung cung. Tức gia ân sở sinh. Vinh tích phong tước. Sở dĩ trọng nội trì. Long ân lễ. Thậm thịnh điển dã. Miễn duy nhân hiếu hoàng hậu, tác phối trẫm cung. Lịch kinh thập tái. Thượng sự Thái hoàng thái hậu, Hoàng thái hậu. Khắc thành khắc hiếu. Tá trẫm trì lý. Duy kính duy cần. Tiết kiệm cư thân. Khoan nhân đãi hạ. Nghi hình duẫn bị. Thục đức trứ văn. Cự ý hốt yên băng thệ. Thâm điệu trẫm hoài. Vinh ai chi lễ dĩ hành. Thôi ân chi điển vị cử. Nội đại thần Cát Bố Lạt, nãi Nhân Hiếu Hoàng hậu chi phụ dã. Huân cựu thế duệ. Tố trứ trung trinh. Dực vệ sư túc dạ chi lao. Mưu du trọng cổ quăng chi ký. Tư phụng Thái Hoàng Thái hậu từ dụ, Nhân Hiếu Hoàng hậu dục chất danh môn. Túc chiêu nội tắc. Phương nghi vĩnh tạ. Thì thiết bi tư. Duy hậu đức chi du chương. Thực chung tường chi hữu tự. Nghi gia vinh trật. Dĩ hợp cựu chương. Trẫm khác tuân từ mệnh. Đặc tích thù ân. Cát Bố Lạt, trứ thụ vi Nhất đẳng công. Cấp dữ cáo mệnh. Thế tập võng thế. Nhĩ bộ tức tuân dụ hành. | ” |
Năm thứ 20 (1681), tháng 9, Cát Bố Lạt bệnh nặng. Khang Hi Đế sai Thị vệ Vũ Cách đưa ngự y đến xem, lại sai Nhất đẳng Thị vệ Diệu Sắc, Tam đẳng Thị vệ Tô Đạt, ban thưởng năm ngàn lượng bạc, lạc đà bốn con, lừa hai con, ba yên ngựa. Dụ Lễ bộ:
| “ | 古帝王敦重伦常, 推恩勋戚. 生则被以显荣. 殁则必存优恤. 历稽前代, 旧典昭然. 今仁孝皇后之父领侍卫内大臣公噶布喇, 簮缨世裔. 宣力累朝. 恭谨持身. 忠勤奉职. 忽闻奄逝. 深轸朕怀. 应作何恩恤, 着察例从优议奏. Cổ đế vương đôn trọng luân thường, thôi ân huân thích. Sinh tắc bị dĩ hiển vinh. Một tắc tất tồn ưu tuất. Lịch kê tiền đại, cựu điển chiêu nhiên. Kim Nhân Hiếu Hoàng hậu chi phụ Lĩnh thị vệ Nội đại thần công Cát Bố Lạt, trâm anh thế duệ. Tuyên lực luy triêu. Cung cẩn trì thân. Trung cần phụng chức. Hốt văn yểm thệ. Thâm chẩn trẫm hoài. Ứng tác hà ân tuất, trứ sát lệ tòng ưu nghị tấu. | ” |
Ngày 22, Cát Bố Lạt mất, thuỵ "Khác Hi" (恪僖)
Gia đình
Tổ tiên
- Cao tổ phụ: Đặc Hách Nột (特赫訥).
- Tằng tổ phụ: Hồ Thập Mục Đa Nhân (瑚什穆巴顏).
- Tổ phụ: Ba Khắc Thập Thước Sắc (巴克什碩色).
- Thúc tổ: Hy Phúc (希福, 1589 - 1683), nhậm đến Đại học sĩ, tước Tam đẳng Tử, khi mất tặng Thái bảo, thụy Văn Giản (文简). Hậu duệ là Mục Đáp ứng của Đạo Quang Đế, từng được phong làm Mục tần.
- Tộc thúc: Kỳ Tháp Đặc (奇塔特, 1641 - 1684), nhậm đến Nội đại thần, Lễ bộ Thượng thư, tước Tam đẳng Tử. Hậu duệ bên ngoại là Cung Thuận Hoàng quý phi của Gia Khánh Đế.
Cha mẹ
- Thân phụ: Sách Ni
- Thân mẫu: Đông Giai thị (佟佳氏), nguyên phối của Sách Ni, con gái Đồng Dưỡng Chân (佟養真) - tổ phụ của Hiếu Khang Chương Hoàng hậu.
- Kế mẫu: Cáp Đạt Na Lạp thị (哈達納喇氏), con gái Mạnh Cách Bố Lộc.
- Thứ mẫu: Sa Tế Phú Sát thị (沙济富察氏), trắc thất của Sách Ni, con gái Tá lĩnh Truân Tháp Tây (屯塔西).
Anh em
- Cát Lạt Chu (噶喇珠), mẹ không rõ, nhậm Nhị đẳng Thị vệ, mất sớm.
- Sách Ngạch Đồ, mẹ là Sa Tế Phú Sát thị, từng là trọng thần dưới thời Khang Hi.
- Khoa Nhĩ Khôn (科爾坤), mẹ không rõ, nhậm Đầu đẳng Thị vệ.
- Tâm Dụ (心裕), mẹ là Cáp Đạt Na Lạp thị. Nhậm Loan nghi sứ, kế thừa tước Nhất đẳng Bá, sau thăng Đô thống, Lĩnh thị vệ Nội đại thần, về sau bị Khang Hi phế trừ chức tước do tàn sát hạ nhân. Vợ là tông thất nữ Ái Tân Giác La thị, chắt gái của Mục Nhĩ Cáp Tề, con gái Trấn quốc công Thác Khắc Thác Huệ (托克托慧).
- Pháp Bảo (法保, ? - 1710), mẹ là Cáp Đạt Na Lạp thị. Nhậm Nội đại thần, kế thừa tước Nhất đẳng Công kiêm hàm Thái tử Thái bảo, do trễ nải làm việc mà bị Khang Hi cắt hết chức tước, về sau kế thừa tước Nhất đẳng Bá của anh trai Tâm Dụ.
- Trưởng nữ, Tam Kế Phúc tấn của An Thân vương Nhạc Lạc.
- Nhị nữ, Kế Phu nhân của Đa La Bối lặc Sát Ni.
Thê thiếp
- Đích thê: Ái Tân Giác La thị, cháu gái Nhiêu Dư Thân vương A Ba Thái.
- Trắc thất: Phú Sát thị (富察氏), con gái Ngạch Nhĩ Đồ (額爾都).
Con cái
Con trai
- Trường Thái (長泰), mẹ là Ái Tân Giác La thị, nhậm Lĩnh thị vệ Nội đại thần, tước Nhất đẳng Công.
- Luân Bố (綸布), tập tước Nhất đẳng Công.
- Trưởng nữ, Kế Phúc tấn của Đôn Quận vương Dận Ngã.
- Thường Hải (常海), mẹ là Phú Sát thị, nhậm Thế quản Tá lĩnh.
- Trưởng nữ, vợ của Lãi Bảo (賚寶), cháu trai Ngạch Diệc Đô.
Con gái
- Trưởng nữ, mẹ là Phú Sát thị, tức Hiếu Thành Nhân Hoàng hậu - nguyên phối của Khang Hi Đế.
- Nhị nữ, mẹ là Phú Sát thị, tức Bình phi - phi tần của Khang Hi Đế.
- Tam nữ, mẹ là Phú Sát thị, Kế Phu nhân của Nhất đẳng Công Pháp Ca (法喀) - con trai Át Tất Long.