Cá thu Triều Tiên
Giao diện
| Cá thu Triều Tiên | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Phân lớp (subclass) | Neopterygii |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Teleostei |
| Liên bộ (superordo) | Acanthopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Phân bộ (subordo) | Scombroidei |
| Họ (familia) | Scombridae |
| Chi (genus) | Scomberomorus |
| Loài (species) | S. koreanus |
| Danh pháp đồng nghĩa[2] | |
| |
Cá thu Triều Tiên (tên khoa học Scomberomorus koreanus) là một loài cá thuộc họ Cá thu ngừ.
Loài cá này phân bố ở từ bờ biển phía tây của Ấn Độ và Sri Lanka đến Sumatra (Indonesia), Singapore, Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên và Biển Nhật Bản.
Chú thích
- ↑ Collette B and 4 others (2011). "Scomberomorus koreanus". Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2012.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Scomberomorus koreanus (TSN 172443) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
Tham khảo
Bản mẫu:Mackerel