Bước tới nội dung

Clube de Regatas do Flamengo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Clube de Regatas Flamengo)
Flamengo
An escutcheon with horizontal red and black stripes, with a monogram of the letters CRF in its upper-left part
Tên đầy đủClube de Regatas do Flamengo
Biệt danhRubro-Negro (Scarlet-Black)
Mengão (Big 'Mengo)
O mais querido do Brasil (The most beloved of Brazil)
Thành lập17 tháng 11 năm 1895; 130 năm trước (1895-11-17)
Sân vận độngMaracanã
Rio de Janeiro, Brazil
Sức chứa78,838
Tọa độ22°54′43,8″N 43°13′48,59″T / 22,9°N 43,21667°T / -22.90000; -43.21667
Chủ tịchLuiz Eduardo Baptista
Huấn luyện viên trưởngFilipe Luís
Giải đấuCampeonato Brasileiro Série A
Campeonato Carioca
Copa Libertadores
2025
2025
Série A, thứ 1 trên 20 (vô địch)
Carioca, thứ 1 trên 12 (vô địch)
Websitehttp://flamengo.com.br

Clube de Regatas do Flamengo là một câu lạc bộ bóng đá Brasil có trụ sở ở Rio de Janeiro. Câu lạc bộ này chơi ở giải Campeonato Brasileiro Série A, giải đấu quốc gia của Brasil, và là một trong năm câu lạc bộ đã chưa bao giờ bị chuyển xuống hạng hai, cùng với Santos, São Paulo, Internacional và Cruzeiro.[1]Câu lạc bộ được thành lập vào năm 1885, mặc dù không thi đấu trận chính thức đầu tiên của mình cho đến năm 1912. Flamengo là một trong những câu lạc bộ thành công nhất trong nền bóng đá Brasil, đã giành được 6 giải Campeonato Brasileiro Série A và 3 giải Copa do Brasil. Do sức chứa thấp, sân vận động nhà của CLB Flamengo Gávea, hiếm khi được sử dụng, câu lạc bộ này chơi ở sân chính quyền bang Maracana, sân vận động bóng đá lớn nhất ở Brasil.Flamengo là đội bóng có lượng người hâm mộ lớn nhất ở Brasil, với hơn 39,1 triệu người ủng hộ thời điểm năm 2010,[2][3] và được FIFA bình chọn là một trong những câu lạc bộ bóng đá thành công nhất của thế kỷ 20. Đây cũng là câu lạc bộ giàu nhất Brasil với doanh số năm 2012 là 213 triệu real Brasil.

Cầu thủ

Đội hình hiện tại

Tính đến 5 tháng 9 năm 2025

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
1TMArgentinaAgustín Rossi
2HVUruguayGuillermo Varela
3HVBrasilLéo Ortiz
4HVBrasilLéo Pereira (đội phó thứ 3)
5TVChileErick Pulgar
6HVBrasilAyrton Lucas
7BrasilLuiz Araújo
8TVTây Ban NhaSaúl Ñíguez
9BrasilPedro
10TVUruguayGiorgian de Arrascaeta (đội phó)
11BrasilEverton
13HVBrasilDanilo
15TVColombiaJorge Carrascal
16BrasilSamuel Lino
17HVUruguayMatías Viña
SốVT Quốc giaCầu thủ
18TVUruguayNicolás de la Cruz
21TVÝJorginho
22HVBrasilEmerson Royal
23BrasilJuninho
25TMBrasilMatheus Cunha
26HVBrasilAlex Sandro (đội phó thứ 2)
27BrasilBruno Henrique (đội trưởng)
29TVBrasilAllan
30BrasilMichael
33HVBrasilCleiton
49TMBrasilDyogo Alves
50EcuadorGonzalo Plata
52TVBrasilEvertton Araújo
61HVBrasilJoão Victor
64BrasilWallace Yan

Các cầu thủ khác còn hợp đồng

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
HVBrasilPablo

Đội trẻ và số áo đội một

Những cầu thủ sau đây đã từng ra sân hoặc vào sân từ băng ghế dự bị cho đội một.

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
41HVBrasilDa Mata
44HVBrasilCarbone
46HVBrasilGermano
47BrasilGuilherme Gomes
51HVBrasilDaniel Sales
56BrasilPablo Lúcio
57HVBrasilIago Teodoro
58TMBrasilLéo Nannetti
59BrasilPedro Leão
60TVBrasilJoão Alves
63TVBrasilFelipe Vieira
66TVBrasilBruno Xavier (cho mượn từ Athletic Club)
67BrasilRafael Vargas
SốVT Quốc giaCầu thủ
68TVParaguayJorge Mora
69BrasilGuilherme Santos
71HVBrasilPedro Fachinetti
72TVBrasilLucas Vieira
74HVBrasilGusttavo
75TVBrasilLuiz Felipe
76HVBrasilWanderson
77HVBrasilJohnny Góes
79TVBrasilJoshua
80BrasilCamargo
81BrasilDouglas Telles
82TVBrasilJheferson

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

SốVT Quốc giaCầu thủ
19TVBrasilLorran (tại Pisa SC đến 30 tháng 6 năm 2026)
28BrasilCarlinhos (tại Vitória đến 31 tháng 12 năm 2025)
28TVBrasilVictor Hugo (tại Santos đến 31 tháng 7 năm 2026)
SốVT Quốc giaCầu thủ
35TVBrasilRayan Lucas (tại Sporting đến 30 tháng 6 năm 2026)
55TVBrasilCaio Garcia (tại Botafogo-PB đến 31 tháng 12 năm 2025)
BrasilPetterson (tại Paysandu đến 31 tháng 12 năm 2025)

Tham khảo

  1. "Campeonato Brasileiro Série A" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Confederação Brasileira de Futebol. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2010.
  2. "Pesquisa IBOPE" (bằng tiếng Bồ Đào Nha).
  3. "Pesquisa Datafolha".