Bước tới nội dung

Chính sách thị thực của Tanzania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Chính sách thị thực Tanzania)

Du khách đến Tanzania phải xin thị thực từ một trong những phái bộ ngoại giao Tanzania trừ khi họ đến từ một trong những quốc gia được miễn thị thực hoặc có thể xin thị thực tại cửa khẩu. Tất cả các du khách phải có hộ chiếu có thị thực 6 tháng (theo bộ nhập cư Tanzanian) hoặc một tháng dài hơn số ngày định ở lại (theo IATA).[1]

Bản đồ chính sách thị thực

Chính sách thị thực Tanzania
  Tanzania
  Miễn thị thực
  Thị thực tại cửa khẩu
  Cần xin thị thực

Miễn thị thực

Công dân của các quốc gia và vùng lãnh thổ sau có thể đến Tanzania mà không cần thị thực lên đến 3 tháng:[1][2]

Người sở hữu hộ chiếu ngoại giao/công vụ/đặc biệt của Brazil,[5] Trung Quốc, Ấn ĐộThổ Nhĩ Kỳ không cần thị thực để đến Tanzania.

Thị thực tại cửa khẩu

Tất cả các quốc tịch khác, ngoại trừ các quốc gia trong mục tiếp theo, mà không được miễn thị thực thì có thể xin thị thực tại cửa khẩu. Phí thị thực này phải trả bằng tiền mặt 50 hoặc 100 đô la Mỹ. Thời gian được ở lại được quyết định tại cửa khẩu.

Cần thị thực

Entry stamp
Exit stamp
Entry and exit stamps.

Công dân của 23 quốc gia và vùng lãnh thổ sau phải xin thị thực từ trước tại một Phái bô ngoại giao Tanzanian:[2]

Cần tiêm vắc xin

Chứng nhận Tiêm vắc xin sốt vàng được cấp bởi Tanzania

Bằng chứng tiêm vắc xin sốt vàng được yêu cầu với tất cả du khách đi qua hoặc đến từ các quốc gia sau: Angola, Argentina, Benin, Bolivia, Brazil, Burkina Faso, Burundi, Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Colombia, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Bờ Biển Ngà, Ecuador, Guinea Xích Đạo, Ethiopia, Guiana thuộc Pháp, Gabon, Gambia, Ghana, Guinea, Guinea-Bissau, Guyana, Kenya, Liberia, Mali, Mauritania, Niger, Nigeria, Panama, Paraguay, Peru, Rwanda, Senegal, Sierra Leone, Nam Sudan, Sudan, Suriname, Togo, Trinidad và Tobago, Uganda, Venezuela, Zambia.[6][7] Bộ y tế Tanzanian coi những hành khách quá cảnh trên 12 giờ hoặc những người bước ra khỏi khu vực sân bay từ các quốc gia kể trên là nguy cơ lây bệnh và yêu cầu họ phải có Chứng nhận tiêm vắc xin sốt vàng.[8]

Thống kê du kháhc

Hầu hết du khách đến Tanzania đều đến từ các quốc gia sau:[9]

Country/Territory2016[10]2015[11]20142013
 Kenya233.730197.562188.214193.078
 Hoa Kỳ86.86066.39480.48969.671
 Ấn Độ69.87632.60827.32727.334
 Vương quốc Anh67.74254.59970.37959.279
 Burundi63.53048.21051.55334.873
 Đức57.64352.23647.26253.951
 Ý50.71553.74249.51857.372
 Rwanda47.05645.21650.03846.637
 Nam Phi43.46830.28826.61431.144
 Uganda37.87037.25336.42039.488
 Trung Quốc34.47225.444N/AN/A
 Zambia28.83632.69436.67964.825
 Pháp24.61128.68333.58533.335
 Hà Lan24.19720.15023.71020.633
 Israel22.967N/AN/AN/A
 Zimbabwe22.14830.53336.49730.765
 MozambiqueN/A27.323N/AN/A
Tổng1.284.2791.137.1821.140.1561.095.885

Xem thêm

  • Yêu cầu thị thực đối với công dân Tanzania

Tham khảo

  1. 1 2 LIST OF COUNTRIES AND SPECIFIC VISA ELIGIBILITY Lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2014 tại Wayback Machine, Immigration Services Department of Tanzania
  2. 1 2 The immigration visa regulations, 2016
  3. "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2018.
  4. "No visas required for South African passport holders". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2018.
  5. "Visa Information". tanzaniaembassy-us.org. Government of Tanzania. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2016.
  6. "Countries with risk of yellow fever virus". cdc.gov. CDC. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2016.
  7. "How To Enter Tanzania". countryreports.org. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2016.
  8. Tanzania National Bureau of Statistics. Publications. Hotel and Tourism Statistics
  9. "The 2016 International Visitors' Exit Survey Report. International Tourist Arrivals. p. 73-77" (PDF). nbs.go.tz/. NBS Tanzania. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2017.
  10. "The 2015 International visitors' Exit Survey Report. International Tourist Arrivals. p.63-68" (PDF). NBS Tanzania. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2017.