Bước tới nội dung

Chân gỗ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Chân gỗ, còn được gọi là "tay sai", dùng để chỉ người công khai giúp đỡ hoặc tạo uy tín cho một cá nhân hoặc tổ chức mà không tiết lộ rằng họ có mối quan hệ mật thiết với cá nhân hoặc tổ chức đó, hoặc được trả tiền để làm như vậy. Chân gỗ có thể hoạt động trong các lĩnh vực truyền thông, báo chí, tiếp thị, chính trị, thể thao, trò bịp, tiền điện tử hoặc các lĩnh vực kinh doanh khác. Chân gỗ cũng có thể hành động để làm mất uy tín của những người phản đối hoặc chỉ trích cá nhân hoặc tổ chức mà họ có lợi ích. [1] [2]

Trong hầu hết các trường hợp, "chân gỗ" dùng để chỉ người cố tình tạo cho người xem, người tham gia hoặc "con mồi" ấn tượng là một khách hàng nhiệt tình, độc lập với người bán, nhà tiếp thị hoặc kẻ lừa đảo, những người mà họ đang bí mật làm việc cho. Người hoặc nhóm đồng bọn với chân gỗ dựa vào tâm lý đám đông để khuyến khích những người xem khác hoặc khán giả giao dịch với người bán hoặc chấp nhận những ý tưởng mà họ đang quảng bá. Chân gỗ có thể được thuê bởi nhân viên bán hàng và các chiến dịch tiếp thị chuyên nghiệp. "Chân gỗ""tay sai" thường dùng để chỉ một người bí mật liên minh với một người khác hoặc tổ chức bên ngoài trong khi giả vờ trung lập hoặc là một phần của tổ chức mà họ được cài cắm, chẳng hạn như khán giả của một ảo thuật gia, một đảng phái chính trị hoặc một tổ chức tình báo (xem "điệp viên hai mang" ). [ cần trích dẫn ]

Hành vi chân gỗ là bất hợp pháp trong nhiều trường hợp và dưới nhiều hệ thống pháp lý do nguy cơ gian lận và gây thiệt hại. Tuy nhiên, nếu chân gỗ không đưa những người không biết đến nguy cơ mất mát, hành động của chân gỗ có thể vẫn hợp pháp. Ví dụ, một người được cài vào khán giả để cười và vỗ tay khi cần (xem vỗ tay thuê), hoặc tham gia các hoạt động trên sân khấu với tư cách là "một thành viên ngẫu nhiên của khán giả", là một loại chân gỗ hợp pháp. [3]

Từ nguyên

Trong tiếng Anh, từ ngữ dùng để nhắc đến chân gỗ là shill. Nguồn gốc của từ này chưa rõ; có thể là cách viết tắt của "shillaber". Một từ mà nguyên gốc là dùng để chỉ người làm cho đoàn diễn hội chợ giả làm khán giả quần chúng nhằm thu hút sự chú ý. Một số nguồn cho thấy từ này đã được sử dụng từ năm 1914,[4][5] hoặc sớm hơn, từ năm 1911.[6] Một nguồn gốc khả dĩ khác là từ tên của nhà văn hài người Mỹ Benjamin Penhallow Shillaber (1814–1890), thường viết dưới bút danh nhân vật hư cấu Bà Ruth Partington, phiên bản Mỹ của bà Malaprop.

Trên mạng

Trên các kênh thảo luận trực tuyến, đội chân gỗ đăng bài bày tỏ quan điểm nhằm thúc đẩy lợi ích của một tổ chức mà chúng có liên quan, chẳng hạn như một nhà buôn hoặc một nhóm lợi ích đặc biệt, trong khi đóng giả làm các bên vô tội không liên quan. Ví dụ, một nhân viên của một công ty sản xuất một sản phẩm nào đó có thể ca ngợi sản phẩm đó một cách ẩn danh trong một diễn đàn hoặc nhóm thảo luận để thu hút sự quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ hoặc nhóm đó. Các trang web cũng có thể được thiết lập cho mục đích tương tự. Ngoài ra, một số kẻ dở trò dùng tài khoản rối, là trường hợp một người đóng giả làm nhiều người dùng khác nhau. [ cần trích dẫn ]

Ở một số hệ thống pháp lý và hoàn cảnh, loại hoạt động này là bất hợp pháp. Công ty phẫu thuật thẩm mỹ Lifestyle Lift đã yêu cầu nhân viên đăng tải những đánh giá tích cực giả mạo trên các trang web. Kết quả là, họ đã bị Văn phòng Tổng chưởng lý New York kiện và lệnh bồi thường thiệt hại 300.000 đô la. [7]

Các tổ chức có uy tín có thể cấm nhân viên và các bên có lợi ích (nhà thầu, đại lý, v.v.) tham gia vào các diễn đàn công cộng hoặc nhóm thảo luận nào có nguy cơ phát sinh xung đột lợi ích hoặc ít nhất là yêu cầu nhân viên và đại diện của họ kiềm chế không tham gia vào bằng bất kỳ hình thức nào có nguy cơ sinh ra xung đột lợi ích. [ cần trích dẫn ]

Đánh bạc và xổ số

Cả trong ngành công nghiệp cờ bạc hợp pháp lẫn bất hợp pháp đều thường xuyên cài chân gỗ để giả tạo hình ảnh chiến thắng trong các cuộc chơi trông như dễ dàng hơn so với thực tế. Ví dụ, hình ảnh thắng các giải đặc biệt xuất hiện nhiều hơn tỉ lệ có thể thắng được rất nhiều. Tuy nhiên trong các sòng bạc hợp pháp, chân gỗ đôi khi là một con bạc sử dụng tiền nhà cái để duy trì cuộc chơi (đặc biệt là poker) khi không có đủ người chơi. Việc này khác với "người chơi thuê", những người được sòng bạc trả lương cho cùng mục đích, nhưng lại đặt cược bằng tiền của chính họ. [ cần trích dẫn ]

Tiếp thị

Trong tiếp thị, chân gỗ thường được thuê để đóng vai những khách hàng hài lòng và đưa ra lời chứng thực về giá trị của một sản phẩm nào đó. Hình thức môi giới này là bất hợp pháp ở một số hệ pháp lý, nhưng gần như không thể bị phát hiện. Nó có thể được coi là một hình thức làm giàu bất chính hoặc cạnh tranh không lành mạnh, như trong Bộ luật Kinh doanh & Nghề nghiệp California § 17200, quy định nghiêm cấm tất cả "hành vi hoặc hoạt động kinh doanh không công bằng hoặc gian dối và việc quảng cáo không công bằng, có dấu hiệu lừa đảo, không đúng sự thật hoặc gây hiểu lầm". [8]

Đấu giá

Những người đẩy giá có lợi cho người bán hoặc người đấu giá bằng giá ảo trong một cuộc đấu giá được gọi là hành vi chân gỗ hoặc quân xanh quân đỏ và tìm cách kích động đấu giá giữa những người tham gia khác. [9] [10] [11] Thông thường, người bán sẽ cho họ biết chính xác mức đẩy giá, vì người bán sẽ không mất tiền nếu mặt hàng không bán được, chỉ phải trả phí đấu giá. Chân gỗ có tỷ lệ xảy ra cao hơn đáng kể trong các cuộc đấu giá trực tuyến, nơi bất kỳ người dùng nào đều có thể dùng nhiều tài khoản để đấu giá các mặt hàng của chính họ. Một ví dụ chi tiết về điều này đã được ghi nhận trong các cuộc đấu giá ô tô trực tuyến. [9] Trang web đấu giá trực tuyến eBay cấm hành vi chân gỗ; trang web này quy định không cho phép bạn bè hoặc nhân viên của người bán một mặt hàng tham gia đấu giá mặt hàng đó, [12] mặc dù eBay không có cách nào để phát hiện xem người đấu giá có liên quan đến người bán hay chính là người bán hay không. [13]

Trong cuốn sách "Fake: Forgery, Lies, & eBay", Kenneth Walton mô tả cách ông và đồng bọn đã đặt giá thầu ảo cho hàng trăm cuộc đấu giá trên eBay trong suốt một năm. Walton và đồng bọn đã bị chính quyền liên bang buộc tội và kết án về tội gian lận vì hành vi đấu giá ảo trên eBay. [14]

Cùng với sự nhân lên của các phiên đấu giá trực tuyến trong những năm gần đây, việc đấu giá ảo đã trở nên phổ biến. [15] Một số trang web cho phép các đấu giá viên (người điều phối đấu giá) tham gia đấu giá ảo. Những đấu giá viên này có thể nhìn thấy giá đang đấu theo thời gian thực và sau đó có thể tự ra giá đấu đối ứng để tăng giá trị.

Xem thêm

Tham khảo

  1. "Shill Definition & Meaning | Britannica Dictionary". www.britannica.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
  2. Curzan, Anne; Emmons, Kimberly (ngày 13 tháng 2 năm 2012). Studies in the History of the English Language II: Unfolding Conversations (ấn bản thứ 2). Germany: De Gruyter. tr. 90. ISBN 9783110897661.
  3. Underwood, John (ngày 10 tháng 1 năm 2013). Expert Character Assassination (bằng tiếng Anh). Lulu.com. ISBN 978-1-300-62249-9.
  4. "shill". Definition of SHILL. The Free Merriam-Webster Dictionary. Merriam-Webster, Inc. ngày 4 tháng 9 năm 2023.
  5. Note: Shillaber as a surname was known in the US during the 19th century.
  6. "etymology – Origin of the word "shill" ("shillaber")". English Language & Usage Stack Exchange.
  7. "Attorney General Cuomo Secures Settlement With Plastic Surgery Franchise That Flooded Internet With False Positive Reviews" (Thông cáo báo chí). Office of the New York State Attorney General. ngày 14 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016.
  8. Balough Dancey, Cheryl (tháng 11 năm 2012). "A survey of False Advertising In Cyberspace". The Business Lawyer. 68 (1): 297–304. JSTOR 23527095.
  9. 1 2 Grether, David; Porter, David; Shum, Matthew (2015). "Cyber-Shilling in Automobile Auctions: Evidence from a Field Experiment". American Economic Journal: Microeconomics (bằng tiếng Anh). 7 (3): 85–103. doi:10.1257/mic.20120085. ISSN 1945-7669. S2CID 19667170.
  10. Talbott, Marti (2014). Marblestone Mansion, Book 7 (bằng tiếng Anh). MT Creations Corporation. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2020.
  11. Timothy, Jason. "mpo slot". Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2002. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2023.
  12. Whitworth, Dan (ngày 5 tháng 7 năm 2010). "Man fined over fake eBay auctions". BBC.
  13. "Shill Bidding Policy". Ebay. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2018.
  14. Glaister, Dan (ngày 1 tháng 8 năm 2006). "A brush with the law". The Guardian.
  15. Engelberg, Joseph; Williams, Jared (ngày 1 tháng 10 năm 2009). "eBay's proxy bidding: A license to shill". Journal of Economic Behavior & Organization. 72 (1): 509–526. doi:10.1016/j.jebo.2009.05.023. ISSN 0167-2681.

Liên kết ngoài