Chánh văn phòng Nội các (Argentina)
| Chánh Văn phòng Nội các Argentina | |
|---|---|
| Jefe de Gabinete de Ministros de la Nación Argentina | |
Biểu trưng chánh văn phòng Nội các | |
| Chính phủ Argentina | |
| Kính ngữ | Ngài Chánh Văn phòng Nội các |
| Báo cáo tới | Tổng thống Argentina và Quốc hội Argentina |
| Trụ sở | Edificio Somisa, Buenos Aires[1] |
| Bổ nhiệm bởi | Tổng thống Argentina |
| Nhiệm kỳ | Tùy ý tổng thống |
| Tuân theo | Hiến pháp Argentina (tu chính án năm 1994) |
| Người đầu tiên nhậm chức | Eduardo Bauzá |
| Thành lập | 8 tháng 7 năm 1995 |
| Lương bổng | 312.657,00 peso Argentina mỗi năm (2020)[2] |
| Website | argentina |
Chánh Văn phòng Nội các Argentina, chính thức là Chánh Văn phòng Nội các Nhà nước Argentina (tiếng Tây Ban Nha: Jefe del Gabinete de Ministros de la Nación Argentina), là một chức vụ cấp bộ trưởng trong chính phủ Argentina, có nhiệm vụ giám sát công việc hàng ngày của chính phủ và liên lạc giữa chính phủ và Quốc hội. Chức vụ được thiết lập theo tu chính án năm 1994 của Hiến pháp Argentina.
Chánh Văn phòng Nội các không phải là thủ tướng vì tổng thống là người đứng đầu chính phủ trong tổng thống chế của Argentina,[3] những vẫn có trách nhiệm giải trình trước Quốc hội về chính sách của chính phủ và có thể bị bãi nhiệm thông qua bỏ phiếu bất tín nhiệm nếu quá nửa tổng số nghị sĩ Hạ viện và Thượng viện tán thành.[4]
Chánh Văn phòng Nội các đương nhiệm là Guillermo Francos, được Tổng thống Javier Milei bổ nhiệm vào ngày 27 tháng 5 năm 2024.[5]
Lịch sử
Chức vụ chánh văn phòng Nội các được thiết lập theo tu chính án năm 1994 của Hiến pháp Argentina[6] theo các thỏa thuận giữa Đảng Công lý và Liên minh Công dân Cấp tiến, hai đảng lớn nhất tại Argentina vào thời điểm đó. Liên minh Công dân Cấp tiến do cựu tổng thống Raúl Alfonsin lãnh đạo chủ trương hạn chế quyền hạn của tổng thống và thiết lập một thể chế đại nghị.[7][8] Tuy nhiên, hệ thống chính trị của Argentina sau cải cách hiến pháp vẫn duy trì tổng thống chế; chánh văn phòng Nội các có vai trò là một cấp dưới của tổng thống, có thể được giao một số trách nhiệm, đồng thời có nhiệm vụ báo cáo trước Quốc hội.[7][9]
Danh sách chánh văn phòng Nội các
| # | Hình | Họ tên (Năm sinh - năm mất) | Nhiệm kỳ | Đảng | Tổng thống | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhậm chức | Mãn nhiệm | |||||||
| 1 | Eduardo Bauzá (1939–2019) | 8 tháng 7 năm 1995 | 5 tháng 6 năm 1996 | Đảng Công lý | Carlos Menem | |||
| 2 | Jorge Rodríguez (sinh năm 1944) | 5 tháng 6 năm 1996 | 10 tháng 12 năm 1999 | Đảng Công lý | ||||
| 3 | Rodolfo Terragno (sinh năm 1943) | 10 tháng 12 năm 1999 | 6 tháng 10 năm 2000 | Radical Civic Union | Fernando de la Rúa | |||
| 4 | Chrystian Colombo (sinh năm 1952) | 6 tháng 10 năm 2000 | 20 tháng 12 năm 2001 | Radical Civic Union | ||||
| 5 | Humberto Schiavoni (sinh năm 1958) | 20 tháng 12 năm 2001 | 23 tháng 12 năm 2001 | Đảng Công lý | Ramón Puerta | |||
| 6 | Jorge Obeid (1947–2014) | 23 tháng 12 năm 2001 | 30 tháng 12 năm 2001 | Đảng Công lý | Adolfo Rodríguez Saá | |||
| 7 | Antonio Cafiero (1922–2014) | 30 tháng 12 năm 2001 | 2 tháng 1 năm 2002 | Đảng Công lý | Eduardo Camaño | |||
| 8 | Jorge Capitanich (sinh năm 1964) | 2 tháng 1 năm 2002 | 3 tháng 5 năm 2002 | Đảng Công lý | Eduardo Duhalde | |||
| 9 | Alfredo Atanasof (sinh năm 1949) | 3 tháng 5 năm 2002 | 25 tháng 5 năm 2003 | Đảng Công lý | ||||
| 10 | ![]() | Alberto Fernández (sinh năm 1959) | 25 tháng 5 năm 2003 | 23 tháng 7 năm 2008 | Đảng Công lý | Néstor Kirchner | ||
| Cristina Fernández de Kirchner | ||||||||
| 11 | Sergio Massa (sinh năm 1972) | 23 tháng 7 năm 2008 | 7 tháng 7 năm 2009 | Đảng Công lý | ||||
| 12 | Aníbal Fernández (sinh năm 1957) | 7 tháng 7 năm 2009 | 10 tháng 12 năm 2011 | Đảng Công lý | ||||
| 13 | Juan Manuel Abal Medina (sinh năm 1968) | 10 tháng 12 năm 2011 | 20 tháng 12 năm 2013 | Đảng Công lý | ||||
| 14 | Jorge Capitanich (sinh năm 1964) | 20 tháng 12 năm 2013 | 26 tháng 2 năm 2015 | Đảng Công lý | ||||
| 15 | Aníbal Fernández (sinh năm 1957) | 26 tháng 2 năm 2015 | 10 tháng 12 năm 2015 | Đảng Công lý | ||||
| 16 | Marcos Peña (sinh năm 1977) | 10 tháng 12 năm 2015 | 10 tháng 12 năm 2019 | Republican Proposal | Mauricio Macri | |||
| 17 | Santiago Cafiero (sinh năm 1979) | 10 tháng 12 năm 2019 | 20 tháng 9 năm 2021 | Đảng Công lý | Alberto Fernández | |||
| 18 | Juan Luis Manzur (sinh năm 1969) | 20 tháng 9 năm 2021 | 15 tháng 2 năm 2023 | Đảng Công lý | ||||
| 19 | Tập tin:Segunda edición del ciclo "Nos Mueve el Orgullo" (cropped).jpg | Agustín Rossi (sinh năm 1959) | 15 tháng 2 năm 2023 | 10 tháng 12 năm 2023 | Đảng Công lý | |||
| 20 | Nicolás Posse (sinh năm 1965) | 10 tháng 12 năm 2023 | 27 tháng 5 năm 2024 | Chính khách độc lập | Javier Milei | |||
| 21 | Guillermo Francos (sinh năm 1950) | 27 tháng 5 năm 2024 | Đương nhiệm | Chính khách độc lập | ||||
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ "Un incendio afectó a la Jefatura de Gabinete". Infobae (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 25 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Asignación Salarial de las Autoridades del Poder Ejecutivo Nacional 2020". datos.gob.ar (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 23 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Serrafero, Mario (tháng 10 năm 2003). "La Jefatura de Gabinete y las crisis políticas: el caso De la Rúa" [The Office of the Cabinet Chief and political crises: the De la Rúa case] (PDF). Revista SAAP (bằng tiếng Tây Ban Nha). 1 (2): 247–272. ISSN 1666-7883. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Điều 101 Hiến pháp Argentina (15 December 1994)
- ↑ "Dimite Nicolás Posse, jefe del gabinete de ministros de Javier Milei". EFE Noticias (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 28 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2024.
- ↑ Lozano, Luis. "Jefe de Gabinete". Honorable Cámara de Diputados de la Nación (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- 1 2 Serrafero, Mario (tháng 10 năm 2003). "La Jefatura de Gabinete y las crisis políticas: el caso De la Rúa" [The Office of the Cabinet Chief and political crises: the De la Rúa case] (PDF). Revista SAAP (bằng tiếng Tây Ban Nha). 1 (2): 247–272. ISSN 1666-7883. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Rivero, Pablo (ngày 21 tháng 8 năm 2014). "La Constitución reformada cumple 20 años". Parlamentario (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Serrafero, Mario (1999). "Presidencialismo argentino: ¿atenuado o reforzado?" [Argentine presidentialism: weakened or strengthened?] (PDF). Araucaria (bằng tiếng Tây Ban Nha). 1 (2). ISSN 1575-6823. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2020.
