Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Cessna C-106) | C-106 Loadmaster |
|---|
 |
| Mẫu trình diễn P260 |
| Kiểu | Máy bay vận tải quân sự |
|---|
| Nguồn gốc | Hoa Kỳ |
|---|
| Nhà chế tạo | Cessna Aircraft |
|---|
| Chuyến bay đầu | 1943 |
|---|
| Số lượng sản xuất | 2 |
|---|
Cessna C-106 Loadmaster (hay Cessna P260) là một loại máy bay vận tải quân sự hai động cơ của Hoa Kỳ trong thập niên 1940.
Biến thể Cessna C-106 Loadmaster
- C-106
- C-106A
Tính năng kỹ chiến thuật Cessna C-106 Loadmaster
Dữ liệu lấy từ [1]
Đặc tính tổng quát
- Kíp lái: 4
- Chiều dài: 51 ft 1 in (15,57 m)
- Sải cánh: 64 ft 8 in (19,71 m)
- Động cơ: 2 × Pratt & Whitney R-1340[2][3] , 600 hp (450 kW) mỗi chiếc
Hiệu suất bay
- Vận tốc cực đại: 195 mph (314 km/h; 169 kn)
Xem thêm Cessna C-106 Loadmaster
- Danh sách liên quan
Tham khảo Cessna C-106 Loadmaster
- Chú thích
- ↑ "American airplanes - Cessna". www.aerofiles.com. ngày 4 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2009.
- ↑ Andrade 1979, p. 84
- ↑ Note: Aerofile has two Pratt & Whitney R-1830 being used.
- Tài liệu
- Andrade, John (1979). U.S.Military Aircraft Designations and Serials since 1909. Midland Counties Publications. ISBN 0-904597-22-9.
Máy bay do hãng Cessna chế tạo |
|---|
| Một động cơ | A • AA • AC • AF • AS • AW • BW • CR-2 • CR-3 • CW-6 • EC-1 • EC-2 • DC-6 • C-34 • C-37 • C-38 • C-145 • C-165 • 120 • 140 • 150 • 152 • 160 • 162 • 170 • 172 • 175 • 177 • 180 • 182 • 185 • 187 • 188 • 190 • 195 • 205 • 206 • 207 • 208 • 210 • 305 • 308 • 309 • 319 • 321 • 325 • 350 • 400 • 1014 • 1034 • NGP • XMC |
|---|
| Nhiều động cơ | T-50 • 303 • 310 • 318 • 320 • 327 • 330 • 335 • 336 • 337 • 340 • 401 • 402 • 404 • 406 • 407 • 411 • 414 • 421 • 425 • 435 • 441 • 620 |
|---|
| Họ Cessna Citation | | Tên gọi: | I-I/SP • II-II/SP-SII • III-VI-VII • V-Ultra-Encore • X-Ten • CJ series • Columbus • Excel-XLS-XLS+ • Longitude • Mustang • M2 • Sovereign |
|---|
| Kiểu: | 500 • 501 • 510 • M2 • 525 • 550 • 551 • 552 • 560 • 560XL • 650 • 670 • 680 • 750 • 850 |
|---|
|
|---|
| Trực thăng | |
|---|
| Tàu lượn | |
|---|
| Quân sự | A-37 • UC-77 • UC-78 • UC-94 • C-106 • LC-126 • C-16 • C-28 • UC-35 • L-19 • L-27 • O-1 • O-2 • AT-8 • AT-17 • T-37 • T-41 • T-47 • T-48 • T-51 • U-3 • U-17 • U-20 • U-26 • U-27 • JRC • UH-41 • 526 JPATS |
|---|
|
|---|
Chuỗi Không quân/Lục quân 1925-1962 | C-1 • C-2 • C-3 • C-4 • C-5 • C-6 • C-7 • C-8 • C-9 • C-10 • C-11 • C-12 • C-131 • C-14 • C-15 • C-16 • C-17 • C-18 • C-19 • C-20 • C-21 • C-22 • C-23 • C-24 • C-25 • C-26 • C-27 • C-28 • C-29 • C-30 • C-31 • C-32 • C-33 • C-34 • C-35 • C-36 • C-37 • C-38 • C-39 • C-40 • C-41/A • C-42 • UC-43 • C-44 • C-45 • C-46 • C-47/T • C-48 • C-49 • C-50 • C-51 • C-52 • C-53 • C-54 • C-55 • C-56 • C-57 • C-58 • C-59 • C-60 • UC-61 • C-62 • C-63 • C-64 • C-65 • C-66 • UC-67 • C-68 • C-69 • UC-70/A/B/C/D • UC-71 • UC-72 • C-73 • C-74 • C-75 • C-76 • UC-77/B-D • C-78 • C-79 • C-80 • C-81 • C-82 • C-83 • C-84 • UC-85 • C-86 • C-87 • C-88 • C-89 • C-90 • C-91 • UC-92 • C-93 • UC-94 • UC-95 • UC-96 • KC-/C-97 • C-98 • C-99 • UC-100 • UC-101 • C-102 • UC-103 • C-104 • C-105 • C-106 • C-107 • C-108 • C-109 • C-110 • C-111 • C-112 • C-113 • C-114 • C-115 • C-116 • C-117 • C-118 • C-119 • C-120 • C-121/F • C-122 • C-123/A • C-124 • C-125 • LC-126 • C-127 (I) • C-127 (II) • C-128 • C-129 • C-130/J • C-131 • C-132 • C-133 • YC-134 • KC-/C-135 • C-136 • C-137 • C-1381 • C-1391 • C-140 • C-141 • C-142 |
|---|
Chuỗi ba quân chủng 1962 tới nay | C-1 • C-2 • C-3 • C-4 • C-5 • C-6 • C-7 • C-8 • C-9 • C-10 • C-11 • C-12 • C-131 • C-14 • C-15 • C-161 • C-17 • C-18 • C-19 • C-20A-D • C-20F-H • C-21 • C-22 • C-23 • C-24 • C-25 • C-26 • C-27/J • C-28 • C-29 • C-301 • C-31 • C-32 • C-33 • C-341 • C-35 • C-36 • C-37 • C-38 • C-40 • C-41 • C-421 • C-431 • C-441 • KC-45 • KC-46 |
|---|
Chuỗi phục hồi 2005 tới nay | C-143 • C-144 • C-145 • C-146 |
|---|
|