Bước tới nội dung

Bồ câu vằn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bồ câu vằn
Tiếng kêu của một con bồ câu vằn ở Philippines
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Columbiformes
Họ (familia)Columbidae
Chi (genus)Geopelia
Loài (species)G. striata
Danh pháp hai phần
Geopelia striata
(Linnaeus, 1766)
Danh pháp đồng nghĩa[2]
Columba striata Linnaeus, 1766

Bồ câu vằn hay thường được gọi là chim cu vằn (Geopelia striata) là một loài chim trong họ bồ câu (Columbidae).[3] Đây là loài bản địa của Đông Nam Á. Chúng là loài chim nhỏ với đuôi dài, chủ yếu có màu nâu-xám với các vạch đen trắng. Loài này được biết đến với tiếng kêu dễ chịu, nhẹ nhàng và ngắt quãng.

Môi trường sống và phạm vi phân bố

Đây là loài bản địa loạt của các loài kéo dài từ miền Nam Thái Lan, Tenasserim, bán đảo Mã Lai và Singapore đến các đảo Sumatra, Java, Bali và Lombok Indonesia. Nó cũng có thể có nguồn gốc ở Philippines.[4]Đây là loài phổ biến trong điều kiện nuôi nhốt và nhiều quần thể đã xuất hiện bên ngoài phạm vi gốc của nó do thoát ra hoặc sự cố ý phát hành. Nó có thể được tìm thấy ở miền trung Việt Nam, Thái Lan, Lào, Campuchia, Borneo, Sulawesi, Hawaii (được du nhập năm 1922), Tahiti (1950), New Caledonia, Seychelles, quần đảo Chagos (1960), Mauritius (trước 1768), RéunionSaint Helena.Nó sống ở xứ có cây bụi, đất nông nghiệp và xứ mở trong vùng đất thấp và thường gặp ở các công viên và vườn. Việc người ta đặt bẫy bắt làm chim cảnh đã khiến cho loài chim này trở nên hiếm hoi ở một số khu vực ở Indonesia, nhưng trong hầu hết khu vực phân bố, đây là loài phổ biến. Bồ câu vằn là một trong những loài chim phổ biến nhất ở một số nơi như Hawaii và Seychelles.

Tại Maui, Hawaii

Mô tả

Cá thể từ Mindanao, Philippines.

Đây là loài có kích thước nhỏ nhất trong họ hàng chim bồ câu. Loài chim này nhỏ và mảnh mai với một cái đuôi dài và hẹp. Trên lưng màu xám hơi nâu với các sọc ngang màu đen và trắng. Trên cổ có nhiều vằn xen kẻ. Phía dưới có màu hồng nhạt với các sọc màu đen ở hai bên ức, cổ và bụng. Khuôn mặt là màu xám xanh biển với da trần màu xanh biển quanh mắt. Loài bồ câu này dài 20–23 cm với chiều dài sải cánh dài 24–26 cm.[4]

Tiếng kêu của chúng là một chuỗi những nốt trầm nhẹ, ngắt quãng. Tại Thái LanIndonesia, loài này được ưa chuộng làm thú cưng bởi tiếng kêu và các cuộc thi hót được tổ chức để tìm con chim có giọng hót hay nhất. Ở Indonesia, loài chim này được gọi là perkutut. Ở Philippines, chúng được biết là batobatong katigbekurokutok, từ tượng thanh cho tiếng kêu của chúng.[5] Chúng cũng được biết là tukmo trong tiếng Filipino, cái tên cũng được gọi cho chim cu gáy (Spilopelia chinensis) và các loài bồ câu tự nhiên khác. Tại Malaysia loài chim này được gọi là merbuk.

Chú thích

  1. BirdLife International (2016). "Geopelia striata". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2016 e.T22690708A93284564. doi:10.2305/IUCN.UK.2016-3.RLTS.T22690708A93284564.en. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  2. "Geopelia striata (Linnaeus, 1766)". Global Biodiversity Information Facility (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2024.
  3. Clements, J. F.; Schulenberg, T. S.; Iliff, M. J.; Wood, C. L.; Roberson, D.; Sullivan, B.L. (2012). "The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7". Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012.
  4. 1 2 Kennedy, Robert S., biên tập (2000). A guide to the birds of the Philippines. Oxford ; New York: Oxford University Press. ISBN 978-0-19-854669-6.
  5. Robert Kennedy (2000). A Guide to the Birds of the Philippines. Oxford University Press. tr. 149–150. ISBN 978-0-19-854668-9.

Tham khảo