Bảng mã codon DNA và RNA
Một bảng mã codon có thể được sử dụng để dịch mã di truyền thành một chuỗi amino acid.[1][2] Mã di truyền tiêu chuẩn thường được biểu diễn dưới dạng bảng mã codon RNA vì khi ribosome tổng hợp protein trong tế bào, chính RNA thông tin (mRNA) có vai trò làm khuôn tổng hợp protein.[2][3] Trình tự DNA trong bộ gen quyết định chuỗi mRNA.[4] Trong ngữ cảnh này, mã di truyền tiêu chuẩn được gọi là 'bảng dịch mã 1' bên cạnh các bảng mã khác,[3] đồng thời có thể được biểu diễn dưới dạng bảng mã codon DNA. Ở các bảng ấy, mã codon DNA nằm trên mạch DNA có nghĩa và được sắp xếp theo chiều 5'-3'. Những bảng có mã codon khác được sử dụng tùy thuộc vào nguồn gốc của mã di truyền, ví dụ như từ hydrogenosome, nhân tế bào, lạp thể hoặc ty thể.[5]
Trong mã di truyền và các bảng dưới đây có tổng cộng 64 codon khác nhau, chủ yếu mã hóa một amino acid cụ thể.[6] Ba codon gồm UAG, UGA và UAA (còn được gọi là codon kết thúc),[note 1] không mã hóa cho amino acid nào, thay vào đó báo hiệu giải phóng chuỗi polypeptide mới được tổng hợp từ ribosome. Ở mã di truyền chuẩn, codon AUG có thể đóng vai trò là codon mở đầu và bắt đầu dịch mã cùng các thành phần khác như yếu tố khởi đầu (initiation factor).[3][9][10] Ở những trường hợp hiếm gặp, codon mở đầu ở mã tiêu chuẩn có thể gồm cả GUG hoặc UUG - những codon này thường lần lượt dịch mã cho valin và leucin, song khi làm codon mở đầu, chúng được dịch mã thành methionin (ở sinh vật nhân thực) hoặc formylmethionin (ở sinh vật nhân sơ).[3][10]

Bảng/vòng tròn cổ điển của mã di truyền chuẩn được sắp xếp tùy ý dựa trên vị trí codon thứ nhất. Sau khi quan sát từ nghiên cứu, nhà khoa học Milton H. Saier chỉ ra rằng việc tái tổ chức vòng tròn dựa trên vị trí codon số hai (và sắp xếp lại thứ tự từ UCAG sang UCGA), giúp sắp xếp các codon hiệu quả hơn dựa theo tính kỵ nước của các amino acid mà chúng mã hóa.[12][13] Nghiên cứu cho thấy các ribosome nguyên thủy 'đọc' vị trí codon thứ hai cẩn thận nhất nhằm kiểm soát mô hình kỵ nước trong các chuỗi protein.
Bảng đầu tiên (hay bảng chuẩn) có thể được sử dụng để dịch các bộ ba nucleotide thành amino acid tương ứng hoặc làm tín hiệu thích hợp nếu nó là codon mở đầu hoặc codon kết thúc. Bảng thứ hai (được gọi đúng là bảng nghịch đảo) có chức năng ngược lại: nó có thể được dùng để suy luận ra bộ ba mã di truyền nếu biết trước amino acid. Vì nhiều codon khác nhau có thể mã hóa chung cho một amino acid, nên ký hiệu acid nucleic của IUPAC được cung cấp ở một số trường hợp.
Bảng dịch mã 1
Bảng mã codon RNA chuẩn
| Đặc tính hóa sinh của amino acid | Thể vô cực (np) | Phân cực (p) | Thể base (b) | Thể acid (a) | Kết thúc dịch mã: codon kết thúc * | Khởi đầu dịch mã: codon mở đầu tiềm năng ⇒ |
| Base thứ nhất | Base thứ hai | Base thứ ba | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| U | C | A | G | ||||||
| U | UUU | (Phe/F) Phenylalanin (np) | UCU | (Ser/S) Serin (p) | UAU | (Tyr/Y) Tyrosin (p) | UGU | (Cys/C) Cystein (p) | U |
| UUC | UCC | UAC | UGC | C | |||||
| UUA | (Leu/L) Leucin (np) | UCA | UAA | Kết thúc (Ochre) *[note 2] | UGA | Kết thúc (Opal) *[note 2] | A | ||
| UUG ⇒ | UCG | UAG | Kết thúc (Amber) *[note 2] | UGG | (Trp/W) Tryptophan (np) | G | |||
| C | CUU | CCU | (Pro/P) Prolin (np) | CAU | (His/H) Histidin (b) | CGU | (Arg/R) Arginin (b) | U | |
| CUC | CCC | CAC | CGC | C | |||||
| CUA | CCA | CAA | (Gln/Q) Glutamin (p) | CGA | A | ||||
| CUG | CCG | CAG | CGG | G | |||||
| A | AUU | (Ile/I) Isoleucin (np) | ACU | (Thr/T) Threonin (p) | AAU | (Asn/N) Asparagin (p) | AGU | (Ser/S) Serin (p) | U |
| AUC | ACC | AAC | AGC | C | |||||
| AUA | ACA | AAA | (Lys/K) Lysin (b) | AGA | (Arg/R) Arginin (b) | A | |||
| AUG ⇒ | (Met/M) Methionin (np) | ACG | AAG | AGG | G | ||||
| G | GUU | (Val/V) Valin (np) | GCU | (Ala/A) Alanin (np) | GAU | (Asp/D) Acid aspartic (a) | GGU | (Gly/G) Glycin (np) | U |
| GUC | GCC | GAC | GGC | C | |||||
| GUA | GCA | GAA | (Glu/E) Acid glutamic (a) | GGA | A | ||||
| GUG ⇒ | GCG | GAG | GGG | G | |||||
Như được trình bày trong bảng trên, bảng số 1 của Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Quốc gia Hoa Kỳ (NCBI) bao gồm các codon mở đầu ít phổ biến hơn là GUG và UUG.[3]
Bảng mã codon RNA nghịch đảo
| Amino acid | Codon RNA | Đã nén | Amino acid | Codon RNA | Đã nén | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ala, A | GCU, GCC, GCA, GCG | GCN | Ile, I | AUU, AUC, AUA | AUH | |
| Arg, R | CGU, CGC, CGA, CGG; AGA, AGG | CGN, AGR; hoặc CGY, MGR | Leu, L | CUU, CUC, CUA, CUG; UUA, UUG | CUN, UUR; hoặc CUY, YUR | |
| Asn, N | AAU, AAC | AAY | Lys, K | AAA, AAG | AAR | |
| Asp, D | GAU, GAC | GAY | Met, M | AUG | ||
| Asn hoặc Asp, B | AAU, AAC; GAU, GAC | RAY | Phe, F | UUU, UUC | UUY | |
| Cys, C | UGU, UGC | UGY | Pro, P | CCU, CCC, CCA, CCG | CCN | |
| Gln, Q | CAA, CAG | CAR | Ser, S | UCU, UCC, UCA, UCG; AGU, AGC | UCN, AGY | |
| Glu, E | GAA, GAG | GAR | Thr, T | ACU, ACC, ACA, ACG | ACN | |
| Gln hoặc Glu, Z | CAA, CAG; GAA, GAG | SAR | Trp, W | UGG | ||
| Gly, G | GGU, GGC, GGA, GGG | GGN | Tyr, Y | UAU, UAC | UAY | |
| His, H | CAU, CAC | CAY | Val, V | GUU, GUC, GUA, GUG | GUN | |
| MỞ ĐẦU | AUG, CUG, UUG | HUG | KẾT THÚC | UAA, UGA, UAG | URA, UAG; hoặc UGA, UAR | |
Bảng mã codon DNA chuẩn
| Đặc tính hóa sinh của amino acid | Thể vô cực (np) | Phân cực (p) | Thể base (b) | Thể acid (a) | Kết thúc dịch mã: codon kết thúc * | Khởi đầu dịch mã: codon mở đầu tiềm năng ⇒ |
| Base thứ nhất | Base thứ hai | Base thứ ba | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| T | C | A | G | ||||||
| T | TTT | (Phe/F) Phenylalanin (np) | TCT | (Ser/S) Serin (p) | TAT | (Tyr/Y) Tyrosin (p) | TGT | (Cys/C) Cystein (p) | T |
| TTC | TCC | TAC | TGC | C | |||||
| TTA | (Leu/L) Leucin (np) | TCA | TAA | Kết thúc (Ochre) *[note 2] | TGA | Kết thúc (Opal) *[note 2] | A | ||
| TTG ⇒ | TCG | TAG | Kết thúc (Amber) *[note 2] | TGG | (Trp/W) Tryptophan (np) | G | |||
| C | CTT | CCT | (Pro/P) Prolin (np) | CAT | (His/H) Histidin (b) | CGT | (Arg/R) Arginin (b) | T | |
| CTC | CCC | CAC | CGC | C | |||||
| CTA | CCA | CAA | (Gln/Q) Glutamin (p) | CGA | A | ||||
| CTG | CCG | CAG | CGG | G | |||||
| A | ATT | (Ile/I) Isoleucin (np) | ACT | (Thr/T) Threonin (p) | AAT | (Asn/N) Asparagin (p) | AGT | (Ser/S) Serin (p) | T |
| ATC | ACC | AAC | AGC | C | |||||
| ATA | ACA | AAA | (Lys/K) Lysin (b) | AGA | (Arg/R) Arginin (b) | A | |||
| ATG ⇒ | (Met/M) Methionin (np) | ACG | AAG | AGG | G | ||||
| G | GTT | (Val/V) Valin (np) | GCT | (Ala/A) Alanin (np) | GAT | (Asp/D) Acid aspartic (a) | GGT | (Gly/G) Glycin (np) | T |
| GTC | GCC | GAC | GGC | C | |||||
| GTA | GCA | GAA | (Glu/E) Acid glutamic (a) | GGA | A | ||||
| GTG ⇒ | GCG | GAG | GGG | G | |||||
Bảng mã codon DNA nghịch đảo
| Amino acid | Codon DNA | Đã nén | Amino acid | Codon DNA | Đã nén | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Ala, A | GCT, GCC, GCA, GCG | GCN | Ile, I | ATT, ATC, ATA | ATH | |
| Arg, R | CGT, CGC, CGA, CGG; AGA, AGG | CGN, AGR; hoặc CGY, MGR | Leu, L | CTT, CTC, CTA, CTG; TTA, TTG | CTN, TTR; hoặc CTY, YTR | |
| Asn, N | AAT, AAC | AAY | Lys, K | AAA, AAG | AAR | |
| Asp, D | GAT, GAC | GAY | Met, M | ATG | ||
| Asn hoặc Asp, B | AAT, AAC; GAT, GAC | RAY | Phe, F | TTT, TTC | TTY | |
| Cys, C | TGT, TGC | TGY | Pro, P | CCT, CCC, CCA, CCG | CCN | |
| Gln, Q | CAA, CAG | CAR | Ser, S | TCT, TCC, TCA, TCG; AGT, AGC | TCN, AGY | |
| Glu, E | GAA, GAG | GAR | Thr, T | ACT, ACC, ACA, ACG | ACN | |
| Gln hoặc Glu, Z | CAA, CAG; GAA, GAG | SAR | Trp, W | TGG | ||
| Gly, G | GGT, GGC, GGA, GGG | GGN | Tyr, Y | TAT, TAC | TAY | |
| His, H | CAT, CAC | CAY | Val, V | GTT, GTC, GTA, GTG | GTN | |
| MỞ ĐẦU | ATG, TTG, GTG, CTG[20] | NTG | KẾT THÚC | TAA, TGA, TAG | TRA, TAR | |
Codon thay thế ở các bảng dịch mã khác
Từng có thời điểm mã di truyền được xem là phổ biến:[21] một codon sẽ mã hóa cho cùng một amino acid bất kể đó là sinh vật gì hay nguồn gốc của nó. Tuy nhiên, giờ đây các nhà khoa học đã thống nhất rằng mã di truyền có tiến hóa,[22] dẫn đến khác biệt trong cách codon được dịch mã, tùy thuộc vào nguồn gen.[21][22] Ví dụ như vào năm 1981, các nhà khoa học phát hiện ra việc sử dụng các codon AUA, UGA, AGA và AGG trong hệ thống mã hóa ở ty thể của động vật có vú khác với mã phổ biến.[21] Các codon kết thúc cũng có thể bị ảnh hưởng: ở động vật nguyên sinh có lông roi, các codon kết thúc phổ biến UAA và UAG mã hóa cho glutamine.[22][note 4] Shulgina và Eddy đã phát hiện bốn mã di truyền thay thế (được đánh số 34–37) trong bộ gen của vi khuẩn, cho thấy vị trí codon có nghĩa ở vi khuẩn đã có những thay đổi đầu tiên.[23] Bảng dưới đây trình bày các mã codon khác ấy.
| Đặc tính hóa sinh của amino acid | Thể vô cực (np) | Phân cực (p) | Thể base (b) | Thể acid (a) | Kết thúc dịch mã: codon kết thúc * |
| Mã | Bảng dịch mã | Codon DNA tham gia | Codon RNA tham gia | Dịch bằng mã này | Dịch mã chuẩn | Ghi chú | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chuẩn | 1 | Gồm cả bảng dịch mã số 8 (lục lạp ở thực vật). | ||||||
| Ty thể của động vật có xương sống | 2 | AGA | AGA | Kết thúc * | Arg (R) (b) | |||
| AGG | AGG | Kết thúc * | Arg (R) (b) | |||||
| ATA | AUA | Met (M) (np) | Ile (I) (np) | |||||
| TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||||
| Ty thể của nấm men | 3 | ATA | AUA | Met (M) (np) | Ile (I) (np) | |||
| CTT | CUU | Thr (T) (p) | Leu (L) (np) | |||||
| CTC | CUC | Thr (T) (p) | Leu (L) (np) | |||||
| CTA | CUA | Thr (T) (p) | Leu (L) (np) | |||||
| CTG | CUG | Thr (T) (p) | Leu (L) (np) | |||||
| TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||||
| CGA | CGA | không có | Arg (R) (b) | |||||
| CGC | CGC | không có | Arg (R) (b) | |||||
| Nấm mốc, động vật nguyên sinh và ruột khoang + Mycoplasma / Spiroplasma | 4 | TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | Gồm cả bảng dịch mã số 7 (kinetoplast). | ||
| Ty thể của động vật không xương sống | 5 | AGA | AGA | Ser (S) (p) | Arg (R) (b) | |||
| AGG | AGG | Ser (S) (p) | Arg (R) (b) | |||||
| ATA | AUA | Met (M) (np) | Ile (I) (np) | |||||
| TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||||
| Nhân của nhóm trùng lông, tảo đa nhánh và trùng roi Hexamita | 6 | TAA | UAA | Gln (Q) (p) | Kết thúc * | |||
| TAG | UAG | Gln (Q) (p) | Kết thúc * | |||||
| Ty thể của động vật da gai và giun dẹp | 9 | AAA | AAA | Asn (N) (p) | Lys (K) (b) | |||
| AGA | AGA | Ser (S) (p) | Arg (R) (b) | |||||
| AGG | AGG | Ser (S) (p) | Arg (R) (b) | |||||
| TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||||
| Nhân của trùng roi euplotid | 10 | TGA | UGA | Cys (C) (p) | Kết thúc * | |||
| Vi khuẩn, cổ khuẩn và lạp thể | 11 | Xem bảng dịch mã 1. | ||||||
| Nhân thay thế của nấm men | 12 | CTG | CUG | Ser (S) (p) | Leu (L) (np) | |||
| Ty thể của hải tiêu | 13 | AGA | AGA | Gly (G) (np) | Arg (R) (b) | |||
| AGG | AGG | Gly (G) (np) | Arg (R) (b) | |||||
| ATA | AUA | Met (M) (np) | Ile (I) (np) | |||||
| TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||||
| Ty thể thay thế của giun dẹp | 14 | AAA | AAA | Asn (N) (p) | Lys (K) (b) | |||
| AGA | AGA | Ser (S) (p) | Arg (R) (b) | |||||
| AGG | AGG | Ser (S) (p) | Arg (R) (b) | |||||
| TAA | UAA | Tyr (Y) (p) | Kết thúc * | |||||
| TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||||
| Nhân của trùng Blepharisma | 15 | TAG | UAG | Gln (Q) (p) | Kết thúc * | Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2016: không có trong bản cập nhật NCBI. Tương tự như bảng dịch mã số 6. | ||
| Ty thể của lớp tảo lục Chlorophycea | 16 | TAG | UAG | Leu (L) (np) | Kết thúc * | |||
| Ty thể của lớp sán lá Trematode | 21 | TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||
| ATA | AUA | Met (M) (np) | Ile (I) (np) | |||||
| AGA | AGA | Ser (S) | Arg (R) (b) | |||||
| AGG | AGG | Ser (S) (p) | Arg (R) (b) | |||||
| AAA | AAA | Asn (N) (p) | Lys (K) (b) | |||||
| Ty thể của tảo Scenedesmus obliquus | 22 | TCA | UCA | Kết thúc * | Ser (S) (p) | |||
| TAG | UAG | Leu (L) (np) | Kết thúc * | |||||
| Ty thể của nấm lỗ Thraustochytrium | 23 | TTA | UUA | Kết thúc * | Leu (L) (np) | Tương tự như bảng dịch mã số 11. | ||
| Ty thể của lớp động vật Pterobranchia | 24 | AGA | AGA | Ser (S) (p) | Arg (R) (b) | |||
| AGG | AGG | Lys (K) (b) | Arg (R) (b) | |||||
| TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||||
| Nhóm SR1 và Gracilibacteria | 25 | TGA | UGA | Gly (G) (np) | Kết thúc * | |||
| Nhân của nấm Pachysolen tannophilus | 26 | CTG | CUG | Ala (A) (np) | Leu (L) (np) | |||
| Nhân của trùng Karyorelict | 27 | TAA | UAA | Gln (Q) (p) | Kết thúc * | |||
| TAG | UAG | Gln (Q) (p) | Kết thúc * | |||||
| TGA | UGA | Kết thúc * | hoặc | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||
| Nhân của trùng Condylostoma | 28 | TAA | UAA | Kết thúc * | hoặc | Gln (Q) (p) | Kết thúc * | |
| TAG | UAG | Kết thúc * | hoặc | Gln (Q) (p) | Kết thúc * | |||
| TGA | UGA | Kết thúc * | hoặc | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||
| Nhân của trùng Mesodinium | 29 | TAA | UAA | Tyr (Y) (p) | Kết thúc * | |||
| TAG | UAG | Tyr (Y) (p) | Kết thúc * | |||||
| Nhân của trùng Peritrich | 30 | TA | UAA | Glu (E) (a) | Kết thúc * | |||
| TAG | UAG | Glu (E) (a) | Kết thúc * | |||||
| Nhân của trùng Blastocrithidia | 31 | TAA | UAA | Kết thúc * | hoặc | Glu (E) (a) | Kết thúc * | |
| TAG | UAG | Kết thúc * | hoặc | Glu (E) (a) | Kết thúc * | |||
| TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||||
| Ty thể của động vật họ Cephalodiscidae | 33 | AGA | AGA | Ser (S) (p) | Arg (R) (b) | Tương tự bảng dịch mã số 24. | ||
| AGG | AGG | Lys (K) (b) | Arg (R) (b) | |||||
| TAA | UAA | Tyr (Y) (p) | Kết thúc * | |||||
| TGA | UGA | Trp (W) (np) | Kết thúc * | |||||
| Enterosoma[23] | 34 | AGG | AGG | Met (M) (np) | Arg (R) (b) | |||
| Peptacetobacter[23] | 35 | CGG | CGG | Gln (Q) (p) | Arg (R) (b) | |||
| Anaerococcus và Onthovivens[23] | 36 | CGG | CGG | Trp (W) (np) | Arg (R) (b) | |||
| Absconditabacteraceae[23] | 37 | CGA | CGA | Trp (W) (np) | Arg (R) (b) | |||
| CGG | CGG | Trp (W) (np) | Arg (R) (b) | |||||
| TGA | UGA | Gly (G) (np) | Kết thúc * | |||||
Xem thêm
- Tin sinh học
- Danh sách mã di truyền
Ghi chú
- ↑ Mỗi codon kết thúc đều có tên riêng: UAG là amber, UGA là opal và UAA là ochre,[7] (đôi khi với UGA, umber được sử dụng thay cho opal).[8] Ở DNA, những codon kết thúc này lần lượt là TAG, TGA và TAA.
- 1 2 3 4 5 6 Cơ sở lịch sử cho việc đặt tên các codon kết thúc là amber (hổ phách), ochre (nâu đất) và opal (ngọc opal) được miêu tả trong cuốn tự truyện của Sydney Brenner[15] và trong một bài báo lịch sử của Bob Edgar.[16]
- ↑ Khác biệt chính giữa DNA và RNA là thymin (T) chỉ có ở DNA. Ở RNA, thymin được thay bằng uracil (U).[19] Đây là điểm khác biệt duy nhất giữa bảng codon RNA chuẩn và bảng codon DNA chuẩn.
- ↑ Euplotes octacarinatus là một ngoại lệ.[22]
Tham khảo
- 1 2 "Amino Acid Translation Table". Oregon State University. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
- 1 2 Bartee, Lisa; Brook, Jack. MHCC Biology 112: Biology for Health Professions. Open Oregon. tr. 42. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020.
- 1 2 3 4 5 6 "The Genetic Codes". National Center for Biotechnology Information. ngày 7 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2019.
- ↑ "RNA Functions". Scitable. Nature Education. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "The Genetic Codes". National Center for Biotechnology Information. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Codon". National Human Genome Research Institute. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
- ↑ Maloy S. (ngày 29 tháng 11 năm 2003). "How nonsense mutations got their names". Microbial Genetics Course. San Diego State University. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
- ↑ Stanley Maloy: Umber codon
- ↑ Hinnebusch AG (2011). "Molecular Mechanism of Scanning and Start Codon Selection in Eukaryotes". Microbiology and Molecular Biology Reviews. 75 (3): 434–467. doi:10.1128/MMBR.00008-11. PMC 3165540. PMID 21885680.
- 1 2 Touriol C, Bornes S, Bonnal S, Audigier S, Prats H, Prats AC, Vagner S (2003). "Generation of protein isoform diversity by alternative initiation of translation at non-AUG codons". Biology of the Cell. 95 (3–4): 169–78. doi:10.1016/S0248-4900(03)00033-9. PMID 12867081.
- ↑ Bandyopadhyay, Debashree; Mehler, Ernest L. (tháng 8 năm 2008). "Quantitative expression of protein heterogeneity: Response of amino acid side chains to their local environment". Proteins. 72: 646–59. doi:10.1002/prot.21958. PMID 18247345.
- ↑ Saier, Milton H. Jr. (ngày 10 tháng 7 năm 2019). "Understanding the Genetic Code". J Bacteriol. 201: e00091-19. doi:10.1128/JB.00091-19. PMC 6620406. PMID 31010904.
- ↑ Muto, A.; Osawa, S. (tháng 1 năm 1987). "The guanine and cytosine content of genomic DNA and bacterial evolution". Proc Natl Acad Sci USA. 84: 166–9. Bibcode:1987PNAS...84..166M. doi:10.1073/pnas.84.1.166. PMC 304163. PMID 3467347.
- ↑ "The Information in DNA Determines Cellular Function via Translation". Scitable. Nature Education. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
- ↑ Brenner, Sydney; Wolpert, Lewis (2001). A Life in Science. Biomed Central Limited. tr. 101–104. ISBN 9780954027803.
- ↑ Edgar B (2004). "The genome of bacteriophage T4: an archeological dig". Genetics. 168 (2): 575–82. doi:10.1093/genetics/168.2.575. PMC 1448817. PMID 15514035. see pages 580–581
- 1 2 IUPAC—IUB Commission on Biochemical Nomenclature. "Abbreviations and Symbols for Nucleic Acids, Polynucleotides and Their Constituents" (PDF). International Union of Pure and Applied Chemistry. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "What does DNA do?". Your Genome. Welcome Genome Campus. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "Genes". DNA, Genetics, and Evolution. Boston University. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Choose a start codon". depts.washington.edu. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2024.
- 1 2 3 Osawa, A (tháng 11 năm 1993). "Evolutionary changes in the genetic code". Comparative Biochemistry and Physiology. 106 (2): 489–94. doi:10.1016/0305-0491(93)90122-l. PMID 8281749. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
- 1 2 3 4 Osawa S, Jukes TH, Watanabe K, Muto A (tháng 3 năm 1992). "Recent evidence for evolution of the genetic code". Microbiological Reviews. 56 (1): 229–64. doi:10.1128/MR.56.1.229-264.1992. PMC 372862. PMID 1579111.
- 1 2 3 4 5 Shulgina, Yekaterina; Eddy, Sean R. (ngày 9 tháng 11 năm 2021). "A computational screen for alternative genetic codes in over 250,000 genomes". eLife. 10. doi:10.7554/eLife.71402. PMC 8629427. PMID 34751130.
Đọc thêm
- Chevance FV, Hughes KT (ngày 2 tháng 5 năm 2017). "Case for the genetic code as a triplet of triplets". Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. 114 (18): 4745–4750. Bibcode:2017PNAS..114.4745C. doi:10.1073/pnas.1614896114. JSTOR 26481868. PMC 5422812. PMID 28416671.
- Dever TE (ngày 29 tháng 6 năm 2012). "A New Start for Protein Synthesis". Science. 336 (6089). American Association for the Advancement of Science: 1645–1646. Bibcode:2012Sci...336.1645D. doi:10.1126/science.1224439. JSTOR 41585146. PMID 22745408. S2CID 44326947. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2020.
- Gardner RS, Wahba AJ, Basilio C, Miller RS, Lengyel P, Speyer JF (tháng 12 năm 1962). "Synthetic polynucleotides and the amino acid code. VII". Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. 48 (12): 2087–2094. Bibcode:1962PNAS...48.2087G. doi:10.1073/pnas.48.12.2087. PMC 221128. PMID 13946552.
- Nakamoto T (tháng 3 năm 2009). "Evolution and the universality of the mechanism of initiation of protein synthesis". Gene. 432 (1–2): 1–6. doi:10.1016/j.gene.2008.11.001. PMID 19056476.
- Wahba AJ, Gardner RS, Basilio C, Miller RS, Speyer JF, Lengyel P (tháng 1 năm 1963). "Synthetic polynucleotides and the amino acid code. VIII". Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. 49 (1): 116–122. Bibcode:1963PNAS...49..116W. doi:10.1073/pnas.49.1.116. PMC 300638. PMID 13998282.
- Yanofsky C (ngày 9 tháng 3 năm 2007). "Establishing the Triplet Nature of the Genetic Code". Cell. 128 (5): 815–818. doi:10.1016/j.cell.2007.02.029. PMID 17350564. S2CID 14249277.
- Zaneveld J, Hamady M, Sueoka N, Knight R (ngày 28 tháng 2 năm 2009). "CodonExplorer: An Interactive Online Database for the Analysis of Codon Usage and Sequence Composition". Bioinformatics for DNA Sequence Analysis. Methods in Molecular Biology. Quyển 537. tr. 207–232. doi:10.1007/978-1-59745-251-9_10. ISBN 978-1-58829-910-9. PMC 2953947. PMID 19378146.