Bước tới nội dung

Bảng mã codon DNA và RNA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
A circular diagram is separated into three rings, broken down into sections labeled with the letters: G, U, A, and C. Each represents a nucleotide found in RNA.
Bảng mã codon RNA chuẩn được sắp xếp trong vòng tròn

Một bảng mã codon có thể được sử dụng để dịch mã di truyền thành một chuỗi amino acid.[1][2] Mã di truyền tiêu chuẩn thường được biểu diễn dưới dạng bảng mã codon RNA vì khi ribosome tổng hợp protein trong tế bào, chính RNA thông tin (mRNA) có vai trò làm khuôn tổng hợp protein.[2][3] Trình tự DNA trong bộ gen quyết định chuỗi mRNA.[4] Trong ngữ cảnh này, mã di truyền tiêu chuẩn được gọi là 'bảng dịch mã 1' bên cạnh các bảng mã khác,[3] đồng thời có thể được biểu diễn dưới dạng bảng mã codon DNA. Ở các bảng ấy, mã codon DNA nằm trên mạch DNA có nghĩa và được sắp xếp theo chiều 5'-3'. Những bảng có mã codon khác được sử dụng tùy thuộc vào nguồn gốc của mã di truyền, ví dụ như từ hydrogenosome, nhân tế bào, lạp thể hoặc ty thể.[5]

Trong mã di truyền và các bảng dưới đây có tổng cộng 64 codon khác nhau, chủ yếu mã hóa một amino acid cụ thể.[6] Ba codon gồm UAG, UGA và UAA (còn được gọi là codon kết thúc),[note 1] không mã hóa cho amino acid nào, thay vào đó báo hiệu giải phóng chuỗi polypeptide mới được tổng hợp từ ribosome. Ở mã di truyền chuẩn, codon AUG có thể đóng vai trò là codon mở đầu và bắt đầu dịch mã cùng các thành phần khác như yếu tố khởi đầu (initiation factor).[3][9][10] Ở những trường hợp hiếm gặp, codon mở đầu ở mã tiêu chuẩn có thể gồm cả GUG hoặc UUG - những codon này thường lần lượt dịch mã cho valinleucin, song khi làm codon mở đầu, chúng được dịch mã thành methionin (ở sinh vật nhân thực) hoặc formylmethionin (ở sinh vật nhân sơ).[3][10]

Vị trí codon thứ hai đóng vai trò quan trọng nhất để xác định tính kỵ nước của amino acid. Màu mã trong bảng: biểu thị mức độ kỵ nước dựa trên môi trường vi mô trong các protein đã gấp cuộn.[11]

Bảng/vòng tròn cổ điển của mã di truyền chuẩn được sắp xếp tùy ý dựa trên vị trí codon thứ nhất. Sau khi quan sát từ nghiên cứu, nhà khoa học Milton H. Saier chỉ ra rằng việc tái tổ chức vòng tròn dựa trên vị trí codon số hai (và sắp xếp lại thứ tự từ UCAG sang UCGA), giúp sắp xếp các codon hiệu quả hơn dựa theo tính kỵ nước của các amino acid mà chúng mã hóa.[12][13] Nghiên cứu cho thấy các ribosome nguyên thủy 'đọc' vị trí codon thứ hai cẩn thận nhất nhằm kiểm soát mô hình kỵ nước trong các chuỗi protein.

Bảng đầu tiên (hay bảng chuẩn) có thể được sử dụng để dịch các bộ ba nucleotide thành amino acid tương ứng hoặc làm tín hiệu thích hợp nếu nó là codon mở đầu hoặc codon kết thúc. Bảng thứ hai (được gọi đúng là bảng nghịch đảo) có chức năng ngược lại: nó có thể được dùng để suy luận ra bộ ba mã di truyền nếu biết trước amino acid. Vì nhiều codon khác nhau có thể mã hóa chung cho một amino acid, nên ký hiệu acid nucleic của IUPAC được cung cấp ở một số trường hợp.

Bảng dịch mã 1

Bảng mã codon RNA chuẩn

Đặc tính hóa sinh của amino acidThể vô cực (np)Phân cực (p)Thể base (b)Thể acid (a)Kết thúc dịch mã: codon kết thúc *Khởi đầu dịch mã: codon mở đầu tiềm năng ⇒
Mã di truyền chuẩn[1][14]
Base
thứ nhất
Base thứ haiBase
thứ ba
UCAG
UUUU(Phe/F) Phenylalanin (np)UCU(Ser/S) Serin (p)UAU(Tyr/Y) Tyrosin (p)UGU(Cys/C) Cystein (p)U
UUCUCCUACUGCC
UUA(Leu/L) Leucin (np)UCAUAAKết thúc (Ochre) *[note 2]UGAKết thúc (Opal) *[note 2]A
UUG ⇒UCGUAGKết thúc (Amber) *[note 2]UGG(Trp/W) Tryptophan (np)G
CCUUCCU(Pro/P) Prolin (np)CAU(His/H) Histidin (b)CGU(Arg/R) Arginin (b)U
CUCCCCCACCGCC
CUACCACAA(Gln/Q) Glutamin (p)CGAA
CUGCCGCAGCGGG
AAUU(Ile/I) Isoleucin (np)ACU(Thr/T) Threonin (p)AAU(Asn/N) Asparagin (p)AGU(Ser/S) Serin (p)U
AUCACCAACAGCC
AUAACAAAA(Lys/K) Lysin (b)AGA(Arg/R) Arginin (b)A
AUG ⇒(Met/M) Methionin (np)ACGAAGAGGG
GGUU(Val/V) Valin (np)GCU(Ala/A) Alanin (np)GAU(Asp/D) Acid aspartic (a)GGU(Gly/G) Glycin (np)U
GUCGCCGACGGCC
GUAGCAGAA(Glu/E) Acid glutamic (a)GGAA
GUG ⇒GCGGAGGGGG

Như được trình bày trong bảng trên, bảng số 1 của Trung tâm Thông tin Công nghệ sinh học Quốc gia Hoa Kỳ (NCBI) bao gồm các codon mở đầu ít phổ biến hơn là GUG và UUG.[3]

Bảng mã codon RNA nghịch đảo

Bảng nghịch đảo cho mã di truyền chuẩn (được nén nhờ sử dụng ký hiệu IUPAC)[17]
Amino acidCodon RNAĐã nénAmino acidCodon RNAĐã nén
Ala, AGCU, GCC, GCA, GCGGCNIle, IAUU, AUC, AUAAUH
Arg, RCGU, CGC, CGA, CGG; AGA, AGGCGN, AGR; hoặc
CGY, MGR
Leu, LCUU, CUC, CUA, CUG; UUA, UUGCUN, UUR; hoặc
CUY, YUR
Asn, NAAU, AACAAYLys, KAAA, AAGAAR
Asp, DGAU, GACGAYMet, MAUG
Asn hoặc Asp, BAAU, AAC; GAU, GACRAYPhe, FUUU, UUCUUY
Cys, CUGU, UGCUGYPro, PCCU, CCC, CCA, CCGCCN
Gln, QCAA, CAGCARSer, SUCU, UCC, UCA, UCG; AGU, AGCUCN, AGY
Glu, EGAA, GAGGARThr, TACU, ACC, ACA, ACGACN
Gln hoặc Glu, ZCAA, CAG; GAA, GAGSARTrp, WUGG
Gly, GGGU, GGC, GGA, GGGGGNTyr, YUAU, UACUAY
His, HCAU, CACCAYVal, VGUU, GUC, GUA, GUGGUN
MỞ ĐẦUAUG, CUG, UUGHUGKẾT THÚCUAA, UGA, UAGURA, UAG; hoặc
UGA, UAR

Bảng mã codon DNA chuẩn

Đặc tính hóa sinh của amino acidThể vô cực (np)Phân cực (p)Thể base (b)Thể acid (a)Kết thúc dịch mã: codon kết thúc *Khởi đầu dịch mã: codon mở đầu tiềm năng ⇒
Mã di truyền chuẩn[18][note 3]
Base
thứ nhất
Base thứ haiBase
thứ ba
TCAG
TTTT(Phe/F) Phenylalanin (np)TCT(Ser/S) Serin (p)TAT(Tyr/Y) Tyrosin (p)TGT(Cys/C) Cystein (p)T
TTCTCCTACTGCC
TTA(Leu/L) Leucin (np)TCATAAKết thúc (Ochre) *[note 2]TGAKết thúc (Opal) *[note 2]A
TTG ⇒TCGTAGKết thúc (Amber) *[note 2]TGG(Trp/W) Tryptophan (np)G
CCTTCCT(Pro/P) Prolin (np)CAT(His/H) Histidin (b)CGT(Arg/R) Arginin (b)T
CTCCCCCACCGCC
CTACCACAA(Gln/Q) Glutamin (p)CGAA
CTGCCGCAGCGGG
AATT(Ile/I) Isoleucin (np)ACT(Thr/T) Threonin (p)AAT(Asn/N) Asparagin (p)AGT(Ser/S) Serin (p)T
ATCACCAACAGCC
ATAACAAAA(Lys/K) Lysin (b)AGA(Arg/R) Arginin (b)A
ATG ⇒(Met/M) Methionin (np)ACGAAGAGGG
GGTT(Val/V) Valin (np)GCT(Ala/A) Alanin (np)GAT(Asp/D) Acid aspartic (a)GGT(Gly/G) Glycin (np)T
GTCGCCGACGGCC
GTAGCAGAA(Glu/E) Acid glutamic (a)GGAA
GTG ⇒GCGGAGGGGG

Bảng mã codon DNA nghịch đảo

Bảng nghịch đảo cho mã di truyền chuẩn (được nén nhờ sử dụng ký hiệu IUPAC)[17]
Amino acidCodon DNAĐã nénAmino acidCodon DNAĐã nén
Ala, AGCT, GCC, GCA, GCGGCNIle, IATT, ATC, ATAATH
Arg, RCGT, CGC, CGA, CGG; AGA, AGGCGN, AGR; hoặc
CGY, MGR
Leu, LCTT, CTC, CTA, CTG; TTA, TTGCTN, TTR; hoặc
CTY, YTR
Asn, NAAT, AACAAYLys, KAAA, AAGAAR
Asp, DGAT, GACGAYMet, MATG
Asn hoặc Asp, BAAT, AAC; GAT, GACRAYPhe, FTTT, TTCTTY
Cys, CTGT, TGCTGYPro, PCCT, CCC, CCA, CCGCCN
Gln, QCAA, CAGCARSer, STCT, TCC, TCA, TCG; AGT, AGCTCN, AGY
Glu, EGAA, GAGGARThr, TACT, ACC, ACA, ACGACN
Gln hoặc Glu, ZCAA, CAG; GAA, GAGSARTrp, WTGG
Gly, GGGT, GGC, GGA, GGGGGNTyr, YTAT, TACTAY
His, HCAT, CACCAYVal, VGTT, GTC, GTA, GTGGTN
MỞ ĐẦUATG, TTG, GTG, CTG[20]NTGKẾT THÚCTAA, TGA, TAGTRA, TAR

Codon thay thế ở các bảng dịch mã khác

Từng có thời điểm mã di truyền được xem là phổ biến:[21] một codon sẽ mã hóa cho cùng một amino acid bất kể đó là sinh vật gì hay nguồn gốc của nó. Tuy nhiên, giờ đây các nhà khoa học đã thống nhất rằng mã di truyền có tiến hóa,[22] dẫn đến khác biệt trong cách codon được dịch mã, tùy thuộc vào nguồn gen.[21][22] Ví dụ như vào năm 1981, các nhà khoa học phát hiện ra việc sử dụng các codon AUA, UGA, AGA và AGG trong hệ thống mã hóa ở ty thể của động vật có vú khác với mã phổ biến.[21] Các codon kết thúc cũng có thể bị ảnh hưởng: ở động vật nguyên sinh có lông roi, các codon kết thúc phổ biến UAA và UAG mã hóa cho glutamine.[22][note 4] Shulgina và Eddy đã phát hiện bốn mã di truyền thay thế (được đánh số 34–37) trong bộ gen của vi khuẩn, cho thấy vị trí codon có nghĩa ở vi khuẩn đã có những thay đổi đầu tiên.[23] Bảng dưới đây trình bày các mã codon khác ấy.

Đặc tính hóa sinh của amino acidThể vô cực (np)Phân cực (p)Thể base (b)Thể acid (a)Kết thúc dịch mã: codon kết thúc *
So sánh về dịch mã giữa mã di truyền thay thế và mã di truyền chuẩn[3]
Bảng
dịch mã
Codon DNA tham giaCodon RNA tham giaDịch
bằng mã này
Dịch mã chuẩnGhi chú
Chuẩn1Gồm cả bảng dịch mã số 8 (lục lạp ở thực vật).
Ty thể của động vật có xương sống2AGAAGAKết thúc *Arg (R) (b)
AGGAGGKết thúc *Arg (R) (b)
ATAAUAMet (M) (np)Ile (I) (np)
TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *
Ty thể của nấm men3ATAAUAMet (M) (np)Ile (I) (np)
CTTCUUThr (T) (p)Leu (L) (np)
CTCCUCThr (T) (p)Leu (L) (np)
CTACUAThr (T) (p)Leu (L) (np)
CTGCUGThr (T) (p)Leu (L) (np)
TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *
CGACGAkhông cóArg (R) (b)
CGCCGCkhông cóArg (R) (b)
Nấm mốc, động vật nguyên sinh và ruột khoang + Mycoplasma / Spiroplasma4TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *Gồm cả bảng dịch mã số 7 (kinetoplast).
Ty thể của động vật không xương sống5AGAAGASer (S) (p)Arg (R) (b)
AGGAGGSer (S) (p)Arg (R) (b)
ATAAUAMet (M) (np)Ile (I) (np)
TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *
Nhân của nhóm trùng lông, tảo đa nhánh và trùng roi Hexamita6TAAUAAGln (Q) (p)Kết thúc *
TAGUAGGln (Q) (p)Kết thúc *
Ty thể của động vật da gai và giun dẹp9AAAAAAAsn (N) (p)Lys (K) (b)
AGAAGASer (S) (p)Arg (R) (b)
AGGAGGSer (S) (p)Arg (R) (b)
TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *
Nhân của trùng roi euplotid10TGAUGACys (C) (p)Kết thúc *
Vi khuẩn, cổ khuẩn và lạp thể11Xem bảng dịch mã 1.
Nhân thay thế của nấm men12CTGCUGSer (S) (p)Leu (L) (np)
Ty thể của hải tiêu13AGAAGAGly (G) (np)Arg (R) (b)
AGGAGGGly (G) (np)Arg (R) (b)
ATAAUAMet (M) (np)Ile (I) (np)
TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *
Ty thể thay thế của giun dẹp14AAAAAAAsn (N) (p)Lys (K) (b)
AGAAGASer (S) (p)Arg (R) (b)
AGGAGGSer (S) (p)Arg (R) (b)
TAAUAATyr (Y) (p)Kết thúc *
TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *
Nhân của trùng Blepharisma15TAGUAGGln (Q) (p)Kết thúc *Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2016: không có trong bản cập nhật NCBI. Tương tự như bảng dịch mã số 6.
Ty thể của lớp tảo lục Chlorophycea16TAGUAGLeu (L) (np)Kết thúc *
Ty thể của lớp sán lá Trematode21TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *
ATAAUAMet (M) (np)Ile (I) (np)
AGAAGASer (S)Arg (R) (b)
AGGAGGSer (S) (p)Arg (R) (b)
AAAAAAAsn (N) (p)Lys (K) (b)
Ty thể của tảo Scenedesmus obliquus22TCAUCAKết thúc *Ser (S) (p)
TAGUAGLeu (L) (np)Kết thúc *
Ty thể của nấm lỗ Thraustochytrium23TTAUUAKết thúc *Leu (L) (np)Tương tự như bảng dịch mã số 11.
Ty thể của lớp động vật Pterobranchia24AGAAGASer (S) (p)Arg (R) (b)
AGGAGGLys (K) (b)Arg (R) (b)
TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *
Nhóm SR1 và Gracilibacteria25TGAUGAGly (G) (np)Kết thúc *
Nhân của nấm Pachysolen tannophilus26CTGCUGAla (A) (np)Leu (L) (np)
Nhân của trùng Karyorelict27TAAUAAGln (Q) (p)Kết thúc *
TAGUAGGln (Q) (p)Kết thúc *
TGAUGAKết thúc *hoặcTrp (W) (np)Kết thúc *
Nhân của trùng Condylostoma28TAAUAAKết thúc *hoặcGln (Q) (p)Kết thúc *
TAGUAGKết thúc *hoặcGln (Q) (p)Kết thúc *
TGAUGAKết thúc *hoặcTrp (W) (np)Kết thúc *
Nhân của trùng Mesodinium29TAAUAATyr (Y) (p)Kết thúc *
TAGUAGTyr (Y) (p)Kết thúc *
Nhân của trùng Peritrich30TAUAAGlu (E) (a)Kết thúc *
TAGUAGGlu (E) (a)Kết thúc *
Nhân của trùng Blastocrithidia31TAAUAAKết thúc *hoặcGlu (E) (a)Kết thúc *
TAGUAGKết thúc *hoặcGlu (E) (a)Kết thúc *
TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *
Ty thể của động vật họ Cephalodiscidae33AGAAGASer (S) (p)Arg (R) (b)Tương tự bảng dịch mã số 24.
AGGAGGLys (K) (b)Arg (R) (b)
TAAUAATyr (Y) (p)Kết thúc *
TGAUGATrp (W) (np)Kết thúc *
Enterosoma[23]34AGGAGGMet (M) (np)Arg (R) (b)
Peptacetobacter[23]35CGGCGGGln (Q) (p)Arg (R) (b)
AnaerococcusOnthovivens[23]36CGGCGGTrp (W) (np)Arg (R) (b)
Absconditabacteraceae[23]37CGACGATrp (W) (np)Arg (R) (b)
CGGCGGTrp (W) (np)Arg (R) (b)
TGAUGAGly (G) (np)Kết thúc *

Xem thêm

Ghi chú

  1. Mỗi codon kết thúc đều có tên riêng: UAG là amber, UGA là opal và UAA là ochre,[7] (đôi khi với UGA, umber được sử dụng thay cho opal).[8] Ở DNA, những codon kết thúc này lần lượt là TAG, TGA và TAA.
  2. 1 2 3 4 5 6 Cơ sở lịch sử cho việc đặt tên các codon kết thúc là amber (hổ phách), ochre (nâu đất) và opal (ngọc opal) được miêu tả trong cuốn tự truyện của Sydney Brenner[15] và trong một bài báo lịch sử của Bob Edgar.[16]
  3. Khác biệt chính giữa DNA và RNA là thymin (T) chỉ có ở DNA. Ở RNA, thymin được thay bằng uracil (U).[19] Đây là điểm khác biệt duy nhất giữa bảng codon RNA chuẩn và bảng codon DNA chuẩn.
  4. Euplotes octacarinatus là một ngoại lệ.[22]

Tham khảo

  1. 1 2 "Amino Acid Translation Table". Oregon State University. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  2. 1 2 Bartee, Lisa; Brook, Jack. MHCC Biology 112: Biology for Health Professions. Open Oregon. tr. 42. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2020.
  3. 1 2 3 4 5 6 "The Genetic Codes". National Center for Biotechnology Information. ngày 7 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2019.
  4. "RNA Functions". Scitable. Nature Education. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2021.
  5. "The Genetic Codes". National Center for Biotechnology Information. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2020.
  6. "Codon". National Human Genome Research Institute. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  7. Maloy S. (ngày 29 tháng 11 năm 2003). "How nonsense mutations got their names". Microbial Genetics Course. San Diego State University. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2020.
  8. Stanley Maloy: Umber codon
  9. Hinnebusch AG (2011). "Molecular Mechanism of Scanning and Start Codon Selection in Eukaryotes". Microbiology and Molecular Biology Reviews. 75 (3): 434–467. doi:10.1128/MMBR.00008-11. PMC 3165540. PMID 21885680.
  10. 1 2 Touriol C, Bornes S, Bonnal S, Audigier S, Prats H, Prats AC, Vagner S (2003). "Generation of protein isoform diversity by alternative initiation of translation at non-AUG codons". Biology of the Cell. 95 (3–4): 169–78. doi:10.1016/S0248-4900(03)00033-9. PMID 12867081.
  11. Bandyopadhyay, Debashree; Mehler, Ernest L. (tháng 8 năm 2008). "Quantitative expression of protein heterogeneity: Response of amino acid side chains to their local environment". Proteins. 72: 646–59. doi:10.1002/prot.21958. PMID 18247345.
  12. Saier, Milton H. Jr. (ngày 10 tháng 7 năm 2019). "Understanding the Genetic Code". J Bacteriol. 201: e00091-19. doi:10.1128/JB.00091-19. PMC 6620406. PMID 31010904.
  13. Muto, A.; Osawa, S. (tháng 1 năm 1987). "The guanine and cytosine content of genomic DNA and bacterial evolution". Proc Natl Acad Sci USA. 84: 166–9. Bibcode:1987PNAS...84..166M. doi:10.1073/pnas.84.1.166. PMC 304163. PMID 3467347.
  14. "The Information in DNA Determines Cellular Function via Translation". Scitable. Nature Education. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
  15. Brenner, Sydney; Wolpert, Lewis (2001). A Life in Science. Biomed Central Limited. tr. 101–104. ISBN 9780954027803.
  16. Edgar B (2004). "The genome of bacteriophage T4: an archeological dig". Genetics. 168 (2): 575–82. doi:10.1093/genetics/168.2.575. PMC 1448817. PMID 15514035. see pages 580–581
  17. 1 2 IUPAC—IUB Commission on Biochemical Nomenclature. "Abbreviations and Symbols for Nucleic Acids, Polynucleotides and Their Constituents" (PDF). International Union of Pure and Applied Chemistry. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
  18. "What does DNA do?". Your Genome. Welcome Genome Campus. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2021.
  19. "Genes". DNA, Genetics, and Evolution. Boston University. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
  20. "Choose a start codon". depts.washington.edu. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2024.
  21. 1 2 3 Osawa, A (tháng 11 năm 1993). "Evolutionary changes in the genetic code". Comparative Biochemistry and Physiology. 106 (2): 489–94. doi:10.1016/0305-0491(93)90122-l. PMID 8281749. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2020.
  22. 1 2 3 4 Osawa S, Jukes TH, Watanabe K, Muto A (tháng 3 năm 1992). "Recent evidence for evolution of the genetic code". Microbiological Reviews. 56 (1): 229–64. doi:10.1128/MR.56.1.229-264.1992. PMC 372862. PMID 1579111.
  23. 1 2 3 4 5 Shulgina, Yekaterina; Eddy, Sean R. (ngày 9 tháng 11 năm 2021). "A computational screen for alternative genetic codes in over 250,000 genomes". eLife. 10. doi:10.7554/eLife.71402. PMC 8629427. PMID 34751130.

Đọc thêm

Liên kết ngoài