Bartosz Bereszyński
Giao diện
Bereszyński trong màu áo Ba Lan tại World Cup 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Bartosz Bereszyński[1] | ||
| Ngày sinh | 12 tháng 7, 1992 [1] | ||
| Nơi sinh | Poznań, Ba Lan | ||
| Chiều cao | 1,83 m[2] | ||
| Vị trí | Hậu vệ cánh phải | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Sampdoria | ||
| Số áo | 24 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| TPS Winogrady Poznań | |||
| Poznaniak Poznań | |||
| 2007–2008 | Warta Poznań | ||
| 2008–2009 | Lech Poznań | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2009–2013 | Lech Poznań | 13 | (1) |
| 2011–2012 | → Warta Poznań (cho mượn) | 21 | (1) |
| 2013–2017 | Legia Warsaw | 73 | (1) |
| 2017– | Sampdoria | 179 | (1) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2013– | Ba Lan | 54 | (0) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:02, 12 tháng 11 năm 2022 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 20:29, 26 tháng 3 năm 2024 (UTC) | |||
Bartosz Bereszyński (sinh ngày 12 tháng 7 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan thi đấu ở vị trí hậu vệ cho câu lạc bộ Serie A Sampdoria và đội tuyển quốc gia Ba Lan.
Tham khảo
- 1 2 "FIFA World Cup Russia 2018: List of players: Poland" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 22. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2019.
- ↑ "201819 Bartosz Bereszynski". U.C. Sampdoria.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Bartosz Bereszyński.