Bước tới nội dung

BSS (nhóm nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ BSS (band))
BSS
(부석순)
BSS vào năm 2023Từ trái sang phải: Hoshi, DK và Seungkwan
BSS vào năm 2023
Từ trái sang phải: Hoshi, DK và Seungkwan
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánHàn Quốc Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2018–nay
Công ty quản lýPledis Entertainment
Thành viên

BSS (tiếng Hàn: 부석순; viết tắt của BooSeokSoon hay còn gọi là Seventeen BSS) là một nhóm nhỏ đặc biệt của nhóm nhạc nam Hàn Quốc Seventeen. Được thành lập và quản lý bởi Pledis Entertainment. Nhóm bao gồm 3 thành viên: Hoshi, DK và Seungkwan. Họ ra mắt vào ngày 21 tháng 3 năm 2018, với đĩa đơn đầu tiên "Just Do It". Sau đó, họ trở lại với album đĩa đơn "Second Wind" vào ngày 6 tháng 2 năm 2023 sau 5 năm không hoạt động.

Lịch sử

2018: Ra mắt với Just Do It

Vào ngày 2 tháng 2 năm 2018, các thành viên DK, HoshiSeungkwan đã biểu diễn một ca khúc Just Do It tại fanmeeting của Seventeen. Sau buổi biểu diễn, họ nhận được phản ứng nhiệt tình của người hâm mộ và thúc đẩy sự hình thành của nhóm nhỏ đầu tiên của Seventeen, lấy tên viết tắt của 3 thành viên - BSS. Họ chính thức ra mắt vào ngày 21 tháng 3 năm 2018 với đĩa đơn kỹ thuật số đầu tiên Just Do It[1].

2023: Trở lại sau 5 năm với Second Wind

Vào ngày 7 tháng 1 năm 2023, có thông tin cho biết BSS sẽ trở lại lần đầu tiên, gần năm năm sau khi ra mắt.  Vào ngày 9 tháng 1, nhóm đã tiết lộ đoạn giới thiệu đầu tiên cho album đĩa đơn sắp ra mắt Second Wind, được phát hành vào ngày 6 tháng 2.[2]

Nhóm đã phát hành album đĩa đơn đầu tiên Second Wind vào ngày 6 tháng 2 năm 2023, cùng với video âm nhạc cho ca khúc chủ đề "Fighting", có sự góp mặt của nữ rapper Lee Youngji.[3] Vào ngày đầu tiên phát hành, Second Wind đã bán được hơn 478.000 bản, phá vỡ kỷ lục doanh số tuần đầu tiên cho một album do một nhóm nhỏ của nhóm nhạc K-pop phát hành.[4] Đến cuối tuần đầu tiên, album đã bán được tổng cộng 610.189 bản. Vào ngày 15 tháng 2 năm 2023, BSS đã giành được chiến thắng đầu tiên trên chương trình âm nhạc Show Champion với Fighting [5]

Thành viên

Chú thích: In đậm là nhóm trưởng

Danh sách thành viên của BSS
Nghệ danhTên khai sinhNgày sinhNơi sinhQuốc tịch
LatinhHangulKanaLatinhHangulHanjaHán-Việt
Hoshi호시ホシKwon Soon-young권순영权顺荣Quyền Thuận Vinh15 tháng 6, 1996 (29 tuổi)Hàn QuốcNamyangju, Gyeonggi, Hàn Quốc Hàn Quốc
DK도겸ドギョムLee Seok-min이석민李硕珉Lý Thạc Mân18 tháng 2, 1997 (29 tuổi)Hàn QuốcYongin, Gyeonggi, Hàn Quốc
Seungkwan승관スングァンBoo Seung-kwan부승관夫胜宽Phu Thắng Khoan16 tháng 1, 1998 (28 tuổi)Hàn QuốcJeju, Hàn Quốc

Danh sách đĩa nhạc

Album đĩa đơn

Danh sách các album đĩa đơn, hiển thị các chi tiết được chọn, vị trí bảng xếp hạng được chọn, số liệu bán hàng và chứng nhận
Tiêu đềChi tiếtThứ hạng cao nhấtDoanh sốChứng nhận
KOR
[6]
BEL
(FL)

[7]
BEL
(WAL)

[7]
GER
[8]
JPN
[9]
PRT
[10]
SUI
[11]
Second Wind118076763788
  • KMCA: 2× Platinum[13]

Đĩa đơn

Danh sách các đĩa đơn, hiển thị năm phát hành, vị trí bảng xếp hạng đã chọn và tên album
Tiêu đềNămThứ hạng cao nhấtAlbum
KOR
[14]
KOR Songs
[15]
JPN
Hot

[16]
"Just Do It" (거침없이)2018167Đĩa đơn không nằm trong album
"Fighting"
(featuring Lee Youngji)
2023551Second Wind

Nhạc phim (OST)

Tiêu đềNămThứ hạng cao nhấtAlbum
KOR
[17]
"The Reasons of My Smiles" (자꾸만 웃게 돼)202493Queen of Tears OST

Các bài hát khác trên bảng xếp hạng

Danh sách các bài hát khác được xếp hạng, hiển thị năm phát hành, vị trí xếp hạng được chọn và tên album
Tiêu đềNămThứ hạng cao nhấtAlbum
KOR
[14]
"Lunch"202365Second Wind
"7PM" (7시에 들어줘)
(featuring Peder Elias)
49

Giải thưởng và đề cử

Tên lễ trao giải, năm trao giải, hạng mục, người được đề cử giải thưởng và kết quả đề cử
Lễ trao giảiNămHạng mụcNgười đề cử/sản phẩm đề cửKết quảTham khảo
Asian Pop Music Awards202320 bài hát hay nhất của năm – Nước ngoài"Fighting" (featuring Lee Youngji)Đoạt giải[18]
Màn hợp tác xuất sắc nhấtĐoạt giải
Giải thưởng do khán giả bình chọn – Nước ngoàiBSS3rd place
Brand of the Year Awards2023Best UnitĐoạt giải[19]
Golden Disc Awards2024Daesang kỹ thuật số (Bài hát của năm)"Fighting" (featuring Lee Youngji)Đề cử[20]
Bonsang kỹ thuật sốĐoạt giải
MAMA Awards 2018Song of the Year"Just Do It"Đề cử[21]
Best UnitBSSĐề cử
2023Bài hát của năm"Fighting" (featuring Lee Youngji)Đề cử[22]
Màn hợp tác xuất sắc nhấtĐề cử
Melon Music Awards2023Top 10 Nghệ sĩBSSĐề cử[23]
Top 10 Nghệ Sĩ Xuất Sắc NhấtĐoạt giải
Nhóm nhạc nam xuất sắc nhấtĐề cử
Bài hát của năm"Fighting" (featuring Lee Youngji)Đề cử
Seoul Drama Awards2024Nhạc phim xuất sắc"The Reasons of My Smiles"
Queen of Tears OST
Đoạt giải[24]
Seoul Music Awards 2024Giải thưởng BonsangBSSĐề cử[25]
Bonsang kỹ thuật sốĐề cử
Giải thưởng đặc biệt HallyuĐề cử

Tham khảo

  1. DY_Kim (ngày 21 tháng 3 năm 2018). "WATCH: SEVENTEEN's Seungkwan, Hoshi, And DK Say "Just Do It" In MV For Special Unit BSS". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.
  2. eclipse01 (ngày 8 tháng 1 năm 2023). "Update: SEVENTEEN's BSS Excites With New High-Tension Teaser For Lee Young Ji Collab". Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  3. "뉴스 : 네이버 TV연예". m.entertain.naver.com. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.
  4. You-mee, Hwang (ngày 7 tháng 2 năm 2023). "[Today's K-pop] Seventeen unit sets sales record with 1st single". The Korea Herald (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.
  5. "[초동 기록] 세븐틴 부석순, 첫 싱글앨범 초동 61만 장 돌파...스페셜 유닛의 하프 밀리언 셀러 등극 (한터차트 공식)". 한터뉴스 (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2024.
  6. Peak positions on the Circle Album Chart:
  7. 1 2 "Discografie BSS". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2023.
  8. Peak positions on Germany's Top 100 Albums Chart:
  9. 1 2 "Second Wind". Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2023.
  10. "Second Wind". Associação Fonográfica Portuguesa. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2024.
  11. "Discographie BSS". hitparade.ch. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2023.
  12. Sales for Second Wind:
  13. "Chứng nhận album Hàn Quốc – Second Wind" (bằng tiếng Hàn). 한국음악콘텐츠협회 (KMCA). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2022.
  14. 1 2 Peak positions on the Circle Digital Chart:
  15. "Fighting". Billboard. ngày 11 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2023.
  16. Peak chart positions on Billboard's Japan Hot 100:
  17. Peak positions on the Circle Digital Chart:
  18. "APMA Official Twitter | ASIAN POP MUSIC AWARDS 2023". X (formerly Twitter) (bằng tiếng Anh). ngày 27 tháng 12 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2023.
  19. "세상을 바꿀 수 있는 힘 브랜드에 있다". Naver (bằng tiếng Korean). ngày 3 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2023.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  20. Jonathan Hicap. "Seventeen, NewJeans bag their first Golden Disc Awards grand prizes". Manila Bulletin (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2024.
  21. Norwin, Alyssa (ngày 1 tháng 11 năm 2018). "MAMA Awards 2018 Nominations: BTS, Wanna One & More — Full List". Hollywood Life. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2024.
  22. Grein, Paul (ngày 29 tháng 11 năm 2023). "SEVENTEEN, NewJeans Are Top Winners at 2023 MAMA Awards". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2023.
  23. Yeo, Gladys (ngày 4 tháng 12 năm 2023). "Here are all the winners from the 2023 Melon Music Awards". NME. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2023.
  24. "′서울드라마어워즈′ 박찬욱 골든버드상-′저스티스′ 대상영예...세븐틴 부석순 OST 부문 수상". www.sportsw.kr (bằng tiếng Hàn). ngày 9 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2024.
  25. Seoul Music Awards – 모바일 투표 현황 [Seoul Music Awards – Mobile Voting Status]. Seoul Music Awards (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2023.