Bước tới nội dung

Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2026

Mùa bão ở Tây Bắc Thái Bình Dương
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Bão Sinlaku (2026))
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2026
Bản đồ tóm lược mùa bão
Lần đầu hình thành13 tháng 1,2026
Lần cuối cùng tanĐang hoạt động
Bão mạnh nhấtSinlaku – 890 hPa (mbar), 220 km/h (140 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút)
Áp thấp nhiệt đới5
Tổng số bão4
Bão cuồng phong1
Siêu bão cuồng phong1
Số người chết15
Thiệt hại$25.52 triệu (USD 2026)
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương
2024, 2025, 2026, 2027, 2028

Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2026 là một sự kiện diễn ra trong chu kỳ hình thành xoáy thuận nhiệt đới hàng năm ở phía Tây Bắc Thái Bình Dương. Mùa sẽ kéo dài trong suốt năm 2026, nhưng hầu hết các xoáy thuận nhiệt đới thường phát triển trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 10. Phạm vi của bài viết này chỉ giới hạn ở phía Bắc đường xích đaọ, từ 100°Đ và phía Tây của kinh tuyến 180°. Trong vùng Tây Bắc Thái Bình Dương, có hai cơ quan riêng biệt đặt tên cho các xoáy thuận nhiệt đới, điều này thường dẫn đến một xoáy thuận có hai tên. Cục Khí tượng Nhật Bản (JMA) sẽ đặt tên và nậng cấp thành bão cho một xoáy thuận nếu nó có tốc độ gió duy trì trong 10 phút ít nhất là 65 km/h (40 mph) ở bất kỳ nơi nào trong lưu vực. Cục quản lý Thiên văn, Địa vật lý và Khí quyển Philippines (PAGASA) sẽ đặt tên cho các xoáy thuận nhiệt đới di chuyển vào hoặc hình thành dưới dạng áp thấp nhiệt đới trong Khu vực trách nhiệm của Philippines (PAR) nằm giữa 135°Đ và 115°Đ và giữa 5°B–25°B, bất kể xoáy thuận nhiệt đới đó đã được JMA đặt tên hay chưa. Áp thấp nhiệt đới cũng sẽ được Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) gán một số có hậu tố "W"; W nghĩa là phía Tây (West), ám chỉ khu vực phía Tây Thái Bình Dương.

Khái quát chung về mùa bão Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2026

Dự báo mùa bão 2026

Trong một năm (hoặc một mùa bão) một số cơ quan khoa học và cơ quan khí tượng dự báo có bao nhiêu xoáy thuận nhiệt đới (một số cơ quan dự báo có dự báo số lượng xoáy thuận nhiệt đới theo độ mạnh) sẽ hình thành trong một mùa và có bao nhiêu cơn bão nhiệt đới sẽ ảnh hưởng đến một quốc gia cụ thể. Các cơ quan này bao gồm Hiệp hội Rủi ro Bão nhiệt đới (TSR) của Đại học College London, PAGASA, Cục Thời tiết Trung ương Đài Loan (CWA). Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia (NCHMF) cũng dự báo số lượng bão và áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông.

Dự báo mùa bão 2026
Ngày dự báo của

TSR

Tropical Storm

( Bão nhiệt đới)

Typhoon

(Bão cuồng phong/bão rất mạnh)

Intense Typhoon

(Bão cuồng phong dữ dội)

ACE

(Năng lượng lốc xoáy tích lũy)

Ref.

(Chú thích)

------
------
Thời gian công bố

dự báo

Trung tâm

dự báo

Khoảng thời gianKhu vực

dự báo

Số lượng xoáy thuậnTham khảo
------

Tính trên toàn khu vực

Thang bão Nhật Bản (JMA)
Thang bão Saffir-Simpson

Trên Biển Đông và đất liền Việt Nam

Kể từ năm 2021, phân loại bão và áp thấp nhiệt đới ở Việt Nam được thực hiện Quyết định số 18/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 22 tháng 4 năm 2021. Theo đó bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) ở Việt Nam gồm 05 cấp: Áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) (cấp 6-7), Bão (bão thường, cấp 8-9), Bão mạnh (cấp 10-11), Bão rất mạnh (cấp 12-15), Siêu bão (từ cấp 16 trở lên). Cũng theo quyết định này, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia dùng thang sức gió Beaufort mở rộng đến cấp 17 để đánh giá tốc độ gió bão và Việt Nam xác định sức gió mạnh nhất trong xoáy thuận nhiệt đới được tính trung bình trong 2 phút.[1]

Việc thực hiện xác định vị trí đổ bộ được xác định đến cấp xã. Tỉnh ven biển đầu tiên mà tâm bão đi qua tại Việt Nam (căn cứ theo tọa độ của Trung tâm Dự báo KTTV Trung ương) được tính là nơi đổ bộ chính thức của bão ở nước ta.

Bảng 1. Số lượng bão và áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông năm 2026
Phân loạiSố lượng bão và ATNĐ theo thángTổng
Tháng 1Tháng 2Tháng 3Tháng 4Tháng 5Tháng 6Tháng 7Tháng 8Tháng 9Tháng 10Tháng 11Tháng 12
ATNĐ

(cấp 6-7)

0000000000000
Bão (bão thường)

(cấp 8-9)

0000000000000
Bão mạnh

(cấp 10-11)

0000000000000
Bão rất mạnh

(cấp 12-15)

0000000000000
Siêu bão

(≥ cấp 16)

0000000000000
Tổng0000000000000
Bảng 2. Các cơn bão và áp thấp nhiệt đới trên Biển Đông năm 2026
Bão sốTên

quốc tế

Khu vực

đổ bộ

Tâm bão đi qua (Việt Nam)Thời gian

vào bờtại Việt Nam

Cấp gió

lúc đổ bộ vàoViệt Nam

Cấp gió

mạnh nhất trênBiển Đông[a]

Các khu vực

ảnh hưởng

Ghi chú
TỉnhTrạm khí

tượng/thủyvăn gầnbão nhất

----------
ATNĐ
----------

*Ghi chú

  1. Lấy theo sức gió được Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Việt Nam công bố khi đi vào biển Đông


Các hệ thống xoáy thuận Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2026

Bão nhiệt đới Nokaen (Ada)

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại13 tháng 1 – 22 tháng 1
Cường độ cực đại75 km/h (45 mph) (10 phút)  996 hPa (mbar)

Vào ngày 13 tháng 1, JTWC bắt đầu theo dõi một vùng áp thấp hình thành cách Palau khoảng 170 hải lý (310 km) về phía nam, với ảnh vệ tinh cho thấy một trung tâm hoàn lưu mực thấp (LLCC) rời rạc, kém tổ chức.[2] Sau đó, JMA cũng làm theo, xác định cùng hệ thống này là một áp thấp nhiệt đới.[3] Ngày hôm sau, vào lúc 08:00 giờ Philippines (PHT) — tức 00:00 UTC, PAGASA cũng phân loại hệ thống này và đặt tên cho nó là Ada.[4] Cuối ngày hôm đó, JTWC đã ban hành Cảnh báo Hình thành Xoáy thuận Nhiệt đới (TCFA) đối với Ada, khi hệ thống này tiếp tục mạnh lên.[5] Vào lúc 15:00 UTC, JTWC đã nâng cấp hệ thống này lên thành áp thấp nhiệt đới, đồng thời đặt mã hiệu là 01W.[6] Vào lúc 06:00 UTC ngày 15 tháng 1, Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) đã công nhận 01W là bão nhiệt đới và đặt tên cho nó là Nokaen.[7] Mặc dù nằm trong môi trường thuận lợi, Nokaen vẫn giữ nguyên cường độ trong khi gần như đứng yên dọc theo rìa phía nam của áp cao cận nhiệt đới.[8] Sau đó, nó dịch chuyển chậm về hướng đông bắc khi di chuyển vào vùng có điều kiện chỉ ở mức biên (không quá thuận lợi).[9] Vào ngày 19 tháng 1, PAGASA ghi nhận rằng Nokaen đã suy yếu thành một áp thấp nhiệt đới;[10] Hệ thống này tiếp tục suy yếu thành một vùng áp thấp tàn dư vào ngày 21 tháng 1[11] và tan rã vào ngày 22 tháng 1.[cần dẫn nguồn]

Nokaen đã gây mưa lớn dữ dội tại một số khu vực của Philippines, kích hoạt một vụ sạt lở đất khiến hai người thiệt mạng ở Matnog, tỉnh Sorsogon.[12] Một trường hợp tử vong khác đã được ghi nhận sau một sự cố hàng hải tại khu vực Surigao.[13] Nhiều khu vực trên khắp Catanduanes, Albay và Camarines Sur đã xảy ra sạt lở đất và ngập lụt.[14] Tổng cộng 832.986 người bị ảnh hưởng, và 60.384 người phải sơ tán do cơn bão tại các khu vực Calabarzon, vùng Bicol, Đông Visayas, đảo Negros và Caraga. Bộ Phúc lợi Xã hội và Phát triển (DSWD) đã cung cấp khoản hỗ trợ trị giá 43,14 triệu peso (733.086,58 USD) cho các gia đình bị ảnh hưởng, chính quyền địa phương và các đối tác khác.[15] Ngoài ra, do ảnh hưởng của cơn bão, 2.850 hành khách và 792 phương tiện chở hàng dạng lăn (rolling cargo) đã bị mắc kẹt do việc tạm ngừng hoạt động giao thông đường biển. Chính quyền thành phố Maasin, Nam Leyte đã hoãn lễ hội “Sakay-Sakay Festival” sang ngày 25 tháng 1. Một barangay tại Oras, Đông Samar đã phải đối mặt với khủng hoảng nước sạch sau khi lũ lớn phá hủy hệ thống cấp nước của làng.[16]

Bão nhiệt đới Penha (Basyang)

Bão nhiệt đới (JMA)
Bão nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại3 tháng 2 – 7 tháng 2
Cường độ cực đại65 km/h (40 mph) (10 phút)  1000 hPa (mbar)

Vào ngày 2 tháng 2, Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) bắt đầu theo dõi một vùng áp thấp hình thành cách Yap khoảng 128 hải lý (235 km) về phía đông-đông bắc, với ảnh vệ tinh cho thấy một trung tâm hoàn lưu mực thấp (LLCC) yếu và rộng.[17] Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) sau đó cũng làm theo vào ngày hôm sau, xác định hệ thống này là một áp thấp nhiệt đới.[18] Vào ngày 3 tháng 2, lúc 17:30 giờ Philippines (PHT) — tức 09:30 UTC, hệ thống đã đi vào Khu vực Trách nhiệm của Philippines (PAR), và PAGASA đặt tên cho nó là Basyang.[19][20] Vài giờ sau, JTWC đã ban hành Cảnh báo Hình thành Xoáy thuận Nhiệt đới (TCFA) đối với Basyang, khi hệ thống bắt đầu cho thấy dấu hiệu tổ chức rõ rệt hơn.[21] Vào ngày 4 tháng 2, lúc 03:00 UTC, JTWC cũng làm theo và nâng cấp hệ thống này lên thành áp thấp nhiệt đới, đồng thời đặt mã hiệu là 02W. Ảnh vệ tinh cho thấy trung tâm hoàn lưu mực thấp (LLCC) lộ ra một phần, bị lệch về phía nam so với vùng đối lưu đang bùng phát.[22] Sau đó, hệ thống trở nên rất bất đối xứng với quá trình củng cố chậm, đồng thời thiếu các dải mây có tổ chức, và đối lưu sâu bị lệch khỏi trung tâm.[23] 02W được JMA đặt tên là Penha vào lúc 21:00 giờ JST (12:00 UTC) cùng ngày — đây là tên thay thế cho Vongfong sau khi tên này đã bị khai tử[24].

Penha gây ra mưa lớn, lũ lụt và sạt lở đất trên khắp Philippines, khiến 12 người chết, 36 người bị thương[25] và khoảng 28.000 người phải di dời. Một vụ sạt lở đất đã cướp đi sinh mạng của bốn người ở Cagayan de Oro,[26] trong khi năm người chết ở Iligan.[27] Hai người chết đuối ở Surigao del Sur,[28] trong khi một người khác chết đuối ở Carmen, Agusan del Norte.[29] Tình trạng khẩn cấp sau đó đã được tuyên bố ở Iligan[30] và Surigao del Sur.[31]

Bão nhiệt đới Nuri

Bão nhiệt đới (JMA)
Áp thấp nhiệt đới (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại10 tháng 3 – 13 tháng 3
Cường độ cực đại65 km/h (40 mph) (10 phút)  998 hPa (mbar)

Bão Sinlaku

Siêu bão cuồng phong (JMA)
Siêu bão cuồng phong cấp 5 (SSHWS)
 
Thời gian tồn tại8 tháng 4 – Hiện tại
Cường độ cực đại220 km/h (140 mph) (10 phút)  890 hPa (mbar)

Vào ngày 8 tháng 4, Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) báo cáo rằng một vùng áp thấp đã hình thành cách Chuuk 234 hải lý (433km), về phía tây nam,đánh giá khả năng phát triển ở mức trung bình.[32] Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) sau đó cũng làm theo, phân hệ thống này là áp thấp nhiệt đới.[33] Vào lúc 18:00 UTC cùng ngày, JTWC đã phát bản tin Cảnh báo Hình thành Bão nhiệt đới (TCFA), nêu rõ khả năng hình thành cao khi trung tâm xoáy ở tầng thấp tiếp tục bao quanh nửa vòng tròn phía nam của hệ thống.[34] Sáng hôm sau, JTWC đã nâng hệ thống này thành Áp thấp nhiệt đới và đặt mã 04W.[35] Cuối ngày hôm đó, JMA đã nâng cấp 04W thành bão nhiệt đới, đặt tên cho nó là Sinlaku khi nó di chuyển về phía tây.[36] Với sức gió đứt thẳng đứng thấp và nhiệt độ mặt biển cao, Sinlaku đã được JMA nâng cấp thành bão nhiệt đới dữ dội lúc 12:00 UTC. Vào ngày 11 tháng 4, cả JMA & JTWC đều nâng cấp thành bão cuồng phong (typhoon), với hình ảnh vệ tinh cho thấy cơn bão đang nhanh chóng tăng cường và vùng mây mù dày đặc trung tâm (CDO) đang mở rộng.[37][38]

Xoáy thuận nhiệt đới khác

  • Vào ngày 10 tháng 3, Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) đã chỉ định một áp thấp nhiệt đới khác ở phía đông-đông bắc của Bão nhiệt đới Nuri. Hệ thống tan rã vào ngày hôm sau mà không có thêm sự phát triển nào.
Đường đi của áp thấp nhiệt đới 04W

Thông tin XTNĐ đang hoạt động[a]

Mùa bão và tên bão Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2026

Tên quốc tế

Các xoáy thuận nhiệt đới được đặt tên theo danh sách bên dưới do Trung tâm Khí tượng Chuyên ngành Khu vực (RSMC) ở Tokyo, Nhật Bản, khi một xoáy thuận đạt đến cường độ bão nhiệt đới. Các tên gọi do các thành viên của ESCAP/WMO Typhoon Committee đề xuất. Mỗi nước trong số 14 nước và vùng lãnh thổ thành viên đưa ra 10 tên gọi, được sử dụng theo thứ tự ABC, bằng tên tiếng Anh của quốc gia đó. Tất cả các tên trong danh sách đều giống nhau, ngoại trừ Nokaen, Penha, Peilou, Narra, Gaenari và Bang-lang, thay thế Phanfone, Vongfong, Linfa, Molave, Goni và Vamco sau mùa bão năm 2019 và 2020. Tên Nokaen và Penha được sử dụng lần đầu tiên trong mùa bão này. Sau đây là các tên gọi dự kiến sẽ đặt tên cho các cơn bão năm 2026:

  • Nokaen (2601)
  • Penha (2602)
  • Nuri (2603)
  • Sinlaku (2604) (đang hoạt động)
  • Hagupit (chưa sử dụng)
  • Jangmi (chưa sử dụng)
  • Mekkhala (chưa sử dụng)
  • Higos (chưa sử dụng)
  • Bavi (chưa sử dụng)
  • Maysak (chưa sử dụng)
  • Haishen (chưa sử dụng)
  • Noul (chưa sử dụng)
  • Dolphin (chưa sử dụng)
  • Kujira (chưa sử dụng)
  • Chan-hom (chưa sử dụng)
  • Peilou (chưa sử dụng)
  • Nangka (chưa sử dụng)
  • Saudel (chưa sử dụng)
  • Narra (chưa sử dụng)
  • Gaenari (chưa sử dụng)
  • Atsani (chưa sử dụng)
  • Etau (chưa sử dụng)
  • Bang-lang  (chưa sử dụng)
  • Krovanh (chưa sử dụng)
  • Dujuan (chưa sử dụng)
  • Surigae (chưa sử dụng)
  • Choi-wan (chưa sử dụng)
  • Koguma (chưa sử dụng)

Tên địa phương của Philippines

Cục quản lý Thiên văn, Địa vật lý và Khí quyển Philippines (PAGASA) sử dụng danh sách tên bão riêng của họ để đặt cho một xoáy thuận nhiệt đới khi nó đi vào khu vực theo dõi của họ. PAGASA đặt tên cho áp thấp nhiệt đới đã hình thành trong khu vực theo dõi của họ và những xoáy thuận nhiệt đới di chuyển vào khu vực theo dõi của họ. Nếu danh sách các tên trong năm đó bị sử dụng hết, tên sẽ được lấy từ một danh sách phụ trợ, và danh sách tên bão sẽ được đưa ra trước khi mùa bão bắt đầu. Tên còn lập lại (chưa bị khai tử) từ danh sách này sẽ được sử dụng một lần nữa trong mùa bão năm 2021. Đây là danh sách tương tự được sử dụng trong mùa bão 2022, với ngoại lệ có Ada, Francisco, KiyapoPilandok, thay thế cho các tên Agaton, Florita, KardingPaeng.

  • Ada (2601)
  • Basyang (2602)
  • Caloy (chưa sử dụng)
  • Domeng (chưa sử dụng)
  • Ester (chưa sử dụng)
  • Francisco (chưa sử dụng)
  • Gardo (chưa sử dụng)
  • Henry (chưa sử dụng)
  • Inday (chưa sử dụng)
  • Josie (chưa sử dụng)
  • Kiyapo (chưa sử dụng)
  • Luis (chưa sử dụng)
  • Maymay (chưa sử dụng)
  • Neneng (chưa sử dụng)
  • Obet (chưa sử dụng)
  • Pilandok (chưa sử dụng)
  • Queenie (chưa sử dụng)
  • Rosal (chưa sử dụng)
  • Samuel (chưa sử dụng)
  • Tomas (chưa sử dụng)
  • Umberto (chưa sử dụng)
  • Venus (chưa sử dụng)
  • Waldo (chưa sử dụng)
  • Yayang (chưa sử dụng)
  • Zeny (chưa sử dụng)

Auxiliary list

  • Agila (chưa sử dụng)
  • Bagwis (chưa sử dụng)
  • Chito (chưa sử dụng)
  • Diego (chưa sử dụng)
  • Elena (chưa sử dụng)
  • Felino (chưa sử dụng)
  • Gunding (chưa sử dụng)
  • Harriet (chưa sử dụng)
  • Indang (chưa sử dụng)
  • Jessa (chưa sử dụng)

Số hiệu cơn bão tại Việt Nam

Danh sách bão được cấp số hiệu tại Việt Nam năm 2026
Bão số 1 (chưa sử dụng)Bão số 2 (chưa sử dụng)Bão số 3 (chưa sử dụng)Bão số 4 (chưa sử dụng)
Bão số 5 (chưa sử dụng)Bão số 6 (chưa sử dụng)Bão số 7 (chưa sử dụng)Bão số 8 (chưa sử dụng)
Bão số 9 (chưa sử dụng)Bão số 10 (chưa sử dụng)Bão số 11 (chưa sử dụng)Bão số 12 (chưa sử dụng)
Bão số 13 (chưa sử dụng)Bão số 14 (chưa sử dụng)Bão số 15 (chưa sử dụng)Bão số 16 (chưa sử dụng)

Ở Việt Nam một cơn bão được đặt số hiệu khi nó đi vào vùng thuộc phạm vi theo dõi của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Việt Nam được xác định trên biển Đông phía Tây kinh tuyến 120 độ kinh Đông và vĩ tuyến 5–23 độ vĩ Bắc. Số hiệu của bão được đặt theo số thứ tự xuất hiện của nó trong năm ví dụ:Bão số 1, bão số 2,...

Tổng quan mùa bão

Đây là bảng của tất cả các cơn bão đã hình thành trong mùa bão năm 2026 ở Tây Bắc Thái Bình Dương. Nó bao gồm tên, ngày tháng, sức gió, áp suất, khu vực đổ bộ, thiệt hại và số người chết được biểu thị bằng chữ in đậm. Cái chết trong ngoặc đơn thường là bổ sung hoặc gián tiếp (một ví dụ về cái chết gián tiếp là một tai nạn giao thông), nhưng vẫn sẽ liên quan đến cơn bão đó. Thiệt hại và tử vong bao gồm tổng số người bị tai nạn, sóng hoặc lũ lụt... và tất cả các con số thiệt hại là vào năm 2026 được tính bằng USD (những sức gió dưới đây được tính bằng sức gió 10 phút của JMA):

Tên bãoThời gian
hoạt động
Cấp độ cao nhấtSức gió
duy trì
Áp suấtKhu vực tác độngTổn thất
(USD)
Số người chếtTham khảo
Nokaen (Ada)13 tháng 1 - 22 tháng 1Bão nhiệt đới75 km/h (45 mph)996 hPa (29,41 inHg)Palau, Philippines&0000000000024000.000000$24 nghìn3
Penha (Basyang)3 tháng 2 - 7 tháng 2Bão nhiệt đới65 km/h (40 mph)998 hPa (29,47 inHg)Micronesia, Palau&0000000025460000.00000025,5 triệu12
NuriMarch 10–12Bão nhiệt đới65 km/h (40 mph)998 hPa (29,47 inHg)Quần đảo Mariana, Quần đảo CarolineKhông cóKhông có
TDMarch 10–11Áp thấp nhiệt đớiKhông xác định1004 hPa (29,65 inHg)Quần đảo MarianaKhông cóKhông có
Tổng tỷ số mùa bão
4 xoáy thuận (Nokaen (Ada) mạnh nhất)13 Tháng 1 – Đang hoạt động75 km/h (45 mph)996 hPa (29,41 inHg)&0000000025462400.000000$25,5 triệu15

Xem thêm Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2026

Ghi chú Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2026

  1. Cách thêm bản mẫu thông tin XTNĐ đang hoạt động bằng Bản mẫu:Thông tin bão hiện tại

Tham khảo Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2026

  1. Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 22/04/2021 của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Lê Văn Thành ký.
  2. "Significant Tropical Weather Advisory for the Western and South Pacific Oceans, 08Z 13 January 2026". (Report). United States Joint Typhoon Warning Center. ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
  3. "Warning and Summary 131800". (Report). Tokyo, Japan: Japan Meteorological Agency. ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  4. Rojas, Ariel (ngày 14 tháng 1 năm 2026). "LPA develops into 2026's first storm". ABS-CBN News. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  5. "Tropical Cyclone Formation Alert (Invest 91W)". (Report). United States Joint Typhoon Warning Center. ngày 14 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  6. "Prognostic Reasoning for Tropical Depression 01W (One) Warning No. 1". (Report). United States Joint Typhoon Warning Center. ngày 14 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
  7. "Prognostic Reasoning No. 7 for TS 2601 Nokaen (2601)". (Report). Japan Meteorological Agency. ngày 15 tháng 1 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2026.
  8. "Reasoning No. 9 for TS 2601 Nokaen (2601)". ngày 15 tháng 1 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
  9. "Prognostic Reasoning No. 18 for TS 2601 Nokaen (2601)". (Report). Japan Meteorological Agency. ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
  10. "Ada weakens into a tropical depression". ABS-CBN. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  11. "Ada' weakens into an LPA; disturbance east of Mindanao unlikely to enter PAR". ABS-CBN. ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2026.
  12. "2 dead in Ada-induced landslide in Sorsogon". Manila Bulletin. ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  13. "1 killed in maritime incident in Surigao due to Ada — PCG". GMA News. ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
  14. "2 dead as Ada brings heavy rains, winds over Bicol region". GMA News. ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
  15. "DSWD DROMIC Report #14 on the Effects of Tropical Storm "Ada" as of 26 January 2026, 6PM" (PDF). ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  16. "Philippines Struggles to Recover as Eastern Visayas Resumes Sea Travel and Northern Samar Remains Stranded After Tropical Storm Ada's Chaos". ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  17. "Significant Tropical Weather Advisory for the Western and South Pacific Oceans, 10Z 2 February 2026". (Report). United States Joint Typhoon Warning Center. ngày 2 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2026.
  18. "Warning and Summary 131800". (Report). Tokyo, Japan: Japan Meteorological Agency. ngày 3 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  19. "Tropical depression Basyang enters Philippine area". ABS-CBN. ngày 3 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2026.
  20. Clores, Keith (ngày 3 tháng 2 năm 2026). "Tropical depression Basyang enters PAR, may become tropical storm". Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
  21. "Tropical Cyclone Formation Alert (Invest 94W)". (Report). United States Joint Typhoon Warning Center. ngày 3 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
  22. "Prognostic Reasoning for Tropical Depression 02W (Two) Warning No. 1". (Report). United States Joint Typhoon Warning Center. ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
  23. "Prognostic Reasoning for Tropical Depression 02W (Two) Warning No. 2". (Report). United States Joint Typhoon Warning Center. ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
  24. "Prognostic Reasoning No. 7 for TS 2602 Penha (2602)". (Report). Japan Meteorological Agency. ngày 4 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2026.
  25. "36 injured due to Basyang; death toll remains at 12 — NDRRMC". GMA News. ngày 9 tháng 2 năm 2026.
  26. "4 dead due to 'Basyang'". SunStar Philippines. ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  27. "Basyang leaves 5 people dead in Iligan". GMA News. ngày 8 tháng 2 năm 2026.
  28. "Basyang death toll now 12 — OCD". GMA News. ngày 7 tháng 2 năm 2026.
  29. "Tropical storm leaves 8 dead, thousands displaced in Philippines after flooding and a landslide". AP News. ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  30. "Iligan City placed under state of calamity due to Basyang". GMA Integrated News. ngày 6 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2026.
  31. Lopez, Alexander (ngày 10 tháng 2 năm 2026). "Surigao Sur under a state of calamity due to Basyang". Philippine News Agency. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2026.
  32. "Product type not specified.". Joint Typhoon Warning Center. ngày 8 tháng 4 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2026.
  33. "Reasoning No. 6 for TD located at 5N, 107E". Japan Meteorological Agency. ngày 4 tháng 8 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2026.
  34. "Tropical Cyclone Formation Alert (Invest 90W)". United States Joint Typhoon Center. ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
  35. "Prognostic Reasoning for Tropical Depression 04W (Four) Warning No. 1". United States Joint Typhoon Warning Center. ngày 9 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
  36. "Prognostic Reasoning No. 7 for TS 2604 Sinlaku (2604)". Cơ quan khí tượng Nhật Bản. ngày 10 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2026.
  37. Prognostic Reasoning No. 11 for TY 2604 Sinlaku (2604) (Báo cáo). Japan Meteorological Agency. ngày 11 tháng 4 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.
  38. Prognostic Reasoning No. 9 for Typhoon 04W (Sinlaku) (Báo cáo). Joint Typhoon Warning Center. ngày 11 tháng 4 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2026.

Liên kết ngoài Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2026