Takua Pa (huyện)
| Takua Pa ตะกั่วป่า | |
|---|---|
| — Huyện — | |
Bản đồ Phang Nga, Thái Lan với Takua Pa | |
| Vị trí tại Thái Lan | |
| Quốc gia | Thái Lan |
| Tỉnh | Phang Nga |
| Văn phòng huyện | Takua Pa |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 599,4 km2 (231,4 mi2) |
| Dân số (2005) | |
| • Tổng cộng | 35,137 |
| • Mật độ | 72,5/km2 (188/mi2) |
| Múi giờ | UTC+7 |
| Mã bưu chính | 82110 |
| Mã địa lý | 8205 |
Takua Pa (tiếng Thái: ตะกั่วป่า, phát âm [tā.kùa̯ pàː]) là một huyện (amphoe) ở tỉnh Phang Nga miền nam Thái Lan.
Địa lý
Huyện này nằm ở bờ biển Andaman. Phía bắc huyện là Vườn quốc gia Si Phang-nga. Phía nam là Vườn quốc gia Khao Lak-Lam Ru với khu nghỉ mát Khao Lak bãi biển bị sóng thần phá hoại trong trận động đất Ấn Độ Dương năm 2004.
Các huyện giáp ranh: Khura Buri về phía bắc, Phanom của tỉnh Surat Thani và Kapong về phía đông, và Thai Mueang về phía nam.
Lịch sử
Ban đầu có tên là Takola (chữ Thái: ตะโกลา), thị xã là một trong những quốc gia lịch sử (mueang) từ thời Srivijaya vào thế kỷ 13. Người ta cho rằng Takuapa là một trong những bến cảng tốt nhất ở bờ tây của bán đảo, phục vụ thương mại giữa vương quốc Mã Lai Sri Vijaya và các vương quốc người Tamil Nam Ấn Độ Cholas và Pallavas trong nhiều thời kỳ lịch sử. Sau này địa danh này đã được đổi tên thành Takua Pa do khu vực gần thị xã có nhiều quặng. Takua trong tiếng Thái là chì, dù thiếc là mỏ quan trọng nhất ở đây.
Thị xã đã được Nakhon Si Thammarat. Năm 1892, thị xã này đã được chuyển thành tỉnh thuộc quản lý của Monthon Phuket. Tỉnh này đã được sáp nhập vào tỉnh Phang Nga ngày 1 tháng 4 năm 1932.[1] Huyện Talad Yai (Chợ Lớn, ตลาดใหญ่) sau đó được đổi tên thành Takua Pa.[2]
Hành chính

Huyện Takua Pa được chia ra thành 8 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 51 làng (muban). Takua Pa là thị xã (thesaban mueang) và nằm trên toàn bộ tambon Takua Pa. Có 6 tambon Tổ chức hành chính tambon.
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Takua Pa | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 36.0 (96.8) | 38.2 (100.8) | 38.1 (100.6) | 38.4 (101.1) | 38.0 (100.4) | 36.1 (97.0) | 36.3 (97.3) | 35.2 (95.4) | 34.9 (94.8) | 35.5 (95.9) | 35.5 (95.9) | 35.6 (96.1) | 38.4 (101.1) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 32.6 (90.7) | 33.2 (91.8) | 33.6 (92.5) | 33.7 (92.7) | 32.6 (90.7) | 31.9 (89.4) | 31.5 (88.7) | 31.3 (88.3) | 30.9 (87.6) | 31.1 (88.0) | 31.8 (89.2) | 31.9 (89.4) | 32.2 (89.9) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 26.7 (80.1) | 27.1 (80.8) | 27.8 (82.0) | 28.3 (82.9) | 27.9 (82.2) | 27.7 (81.9) | 27.5 (81.5) | 27.3 (81.1) | 26.7 (80.1) | 26.5 (79.7) | 26.7 (80.1) | 26.7 (80.1) | 27.2 (81.0) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 22.1 (71.8) | 22.3 (72.1) | 23.3 (73.9) | 24.3 (75.7) | 24.7 (76.5) | 24.6 (76.3) | 24.6 (76.3) | 24.5 (76.1) | 23.9 (75.0) | 23.5 (74.3) | 23.2 (73.8) | 22.7 (72.9) | 23.6 (74.6) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 16.0 (60.8) | 17.3 (63.1) | 18.6 (65.5) | 20.3 (68.5) | 21.7 (71.1) | 20.8 (69.4) | 21.1 (70.0) | 21.0 (69.8) | 20.9 (69.6) | 19.7 (67.5) | 19.9 (67.8) | 17.4 (63.3) | 16.0 (60.8) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 62.1 (2.44) | 45.1 (1.78) | 145.1 (5.71) | 221.7 (8.73) | 430.9 (16.96) | 456.6 (17.98) | 465.8 (18.34) | 570.0 (22.44) | 635.7 (25.03) | 529.4 (20.84) | 231.7 (9.12) | 78.4 (3.09) | 3.872,5 (152.46) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 4.9 | 4.1 | 8.6 | 13.6 | 20.2 | 18.9 | 19.7 | 20.5 | 22.5 | 21.6 | 13.8 | 6.9 | 175.3 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 78.7 | 78.1 | 80.0 | 82.5 | 85.7 | 85.8 | 86.0 | 86.7 | 88.3 | 88.3 | 85.0 | 80.1 | 83.8 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 232.5 | 214.7 | 201.5 | 183.0 | 155.0 | 114.0 | 114.7 | 114.7 | 108.0 | 108.5 | 174.0 | 195.3 | 1.915,9 |
| Số giờ nắng trung bình ngày | 7.5 | 7.6 | 6.5 | 6.1 | 5.0 | 3.8 | 3.7 | 3.7 | 3.6 | 3.5 | 5.8 | 6.3 | 5.3 |
| Nguồn 1: Tổ chức Khí tượng Thế giới[3] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Cơ quan Quản lý Nước và Thủy văn, Cục Thủy lợi Hoàng gia (nắng, 1981–2010)[4](tối đa, tối thiểu)[5] | |||||||||||||
Tham khảo
- ↑ "พระบรมราชโองการ ประกาศ ยุบรวมท้องที่บางมณฑลและบางจังหวัด" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 48 số 0 ก. ngày 21 tháng 2 năm 1932. tr. 576. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008.
- ↑ "ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำภอตลาดใหญ่ เป็นอำเภอตะกั่วป่า" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 49 số 0 ง. ngày 1 tháng 5 năm 1932. tr. 576. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2008.
- ↑ "World Meteorological Organization Climate Normals for 1991–2020". World Meteorological Organization. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "ปริมาณการใช้น้ำของพืชอ้างอิงโดยวิธีของ Penman Monteith (Reference Crop Evapotranspiration by Penman Monteith)" (PDF) (bằng tiếng Thai). Office of Water Management and Hydrology, Royal Irrigation Department. tr. 115. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2016.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Climatological Data for the Period 1981–2010". Thai Meteorological Department. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2016.
Liên kết ngoài
- amphoe.com
- Các địa điểm nổi bật của huyện Takua Pa
- Vườn quốc gia Khao Lak-Ram Lu Lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2013 tại Wayback Machine