Bước tới nội dung

A Girl Like Me

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ A Girl like Me)
A Girl Like Me
Album phòng thu của Rihanna
Phát hành10 tháng 4 năm 2006 (2006-04-10)[1]
Thu âm2005–2006
Thể loại
Thời lượng50:30
Hãng đĩa
Sản xuất
  • The Conglomerate
  • Don Corleon
  • Mike City
  • Poke and Tone
  • Jonathan "J.R." Rotem
  • Evan Rogers
  • Stargate
  • Carl Sturken
Thứ tự album của Rihanna
Music of the Sun
(2005)
A Girl Like Me
(2006)
Good Girl Gone Bad
(2007)
Đĩa đơn từ A Girl Like Me
  1. "SOS"
    Phát hành: 13 tháng 2, 2006
  2. "Unfaithful"
    Phát hành: 1 tháng 5, 2006
  3. "We Ride"
    Phát hành: 21 tháng 8, 2006
  4. "Break It Off"
    Phát hành: 13 tháng 11, 2006

A Girl Like Me là album phòng thu thứ hai của ca sĩ người Barbados Rihanna, phát hành vào ngày 10 tháng 4 năm 2006 bởi Def Jam Recordings. Được ra mắt chỉ sau tám tháng kể từ đĩa nhạc đầu tay Music of the Sun (2005), Rihanna tiếp tục hợp tác với những cộng tác viên quen thuộc như Stargate và bộ đôi nhà sản xuất Carl Sturken and Evan Rogers, trong khi lần đầu làm việc với J. R. Rotem và ca sĩ cùng hãng đĩa Ne-Yo. Tương tự như đĩa nhạc trước, A Girl Like Me kết hợp giữa nhiều thể loại nhạc như dancehall, popR&B nhưng theo phong cách "mềm mại" hơn,[2] bên cạnh những ảnh hưởng từ nhạc Caribe nguồn gốc của nữ ca sĩ cũng như rock.[3] Ngoài ra, album cũng đánh dấu lần đầu tiên Rihanna tham gia vào quá trình sáng tác với ba bài hát. Nội dung ca từ của đĩa nhạc đề cập đến những trải nghiệm của các cô gái cùng độ tuổi với Rihanna đã trải qua lúc bấy giờ. A Girl Like Me cũng có sự tham gia góp giọng của rapper người Jamaica Sean Paul, ca sĩ người Barbados Dwane Husbands và nhóm nhạc J-Status.

Sau khi ra mắt, A Girl Like Me đa phần nhận được những phản ứng từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao nỗ lực của Rihanna qua việc tiến bộ hơn trong âm nhạc để tránh được lời nguyền sa sút với album thứ hai, mặc dù vấp phải nhiều ý kiến cho rằng đĩa nhạc không có nhiếu sự khác biệt so với album trước đó của cô. A Girl Like Me cũng gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi đứng đầu bảng xếp hạng tại Canada, đồng thời lọt vào top 10 tại một số thị trường nổi bật như Úc, Hungary, Ireland, Nhật Bản, Mexico, New Zealand, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Đĩa nhạc ra mắt ở vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 115,000 bản được tiêu thụ trong tuần đầu, trở thành album thứ hai của Rihanna vươn đến top 10 tại đây và được chứng nhận hai đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA). Đây là album bán chạy thứ 20 trên toàn thế giới trong năm 2006, và bán được hơn bốn triệu bản tính đến năm 2013.[4]

Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ A Girl Like Me, trong đó "SOS" được chọn làm đĩa đơn mở đường và đạt được nhiều thành công lớn về mặt thương mại khi vươn đến top 10 tại hơn 17 quốc gia, cũng như trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên trong sự nghiệp của Rihanna trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. "Unfaithful" cũng gặt hái nhiều thành công tương tự trên toàn cầu, và cùng với "Break It Off" lọt vào top 10 tại Hoa Kỳ. Tuy nhiên, đĩa đơn thứ ba "We Ride" không lặp lại những thành tích như những đĩa đơn khác từ album. Để quảng bá cho đĩa nhạc, nữ ca sĩ trình diễn trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như The Ellen DeGeneres Show, So You Think You Can Dance, Today, Top of the Pops, giải thưởng Âm nhạc MTV Châu Âu năm 2006 và giải thưởng Âm nhạc Thế giới năm 2006. Ngoài ra, cô còn tiến hành chuyến lưu diễn đầu tiên trong sự nghiệp Rihanna: Live in Concert để quảng bá cho cả hai album đầu tay, với 39 đêm diễn khắp Bắc Mỹ trong suốt mùa hè năm 2006.

Danh sách bài hát A Girl Like Me

A Girl Like Me – Phiên bản tiêu chuẩn
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."SOS"
  • Jonathan "J.R." Rotem
  • E. Kidd Bogart
  • Ed Cobb
  • Rotem
  • Evan Rogers[a]
  • Carl Sturken[a]
4:00
2."Kisses Don't Lie"
  • Rogers
  • Sturken
3:52
3."Unfaithful"
  • Stargate
  • Makeba Riddick[a]
3:48
4."We Ride"
  • Riddick
  • Eriksen
  • Hermansen
3:56
5."Dem Haters" (hợp tác với Dwane Husbands)
  • Michael Flowers
  • Melanie Hallim
  • Aion Clarke
  • Vincent Morgan
  • Rogers
  • Sturken
4:19
6."Final Goodbye"
  • Luke McMaster
  • Charlene Gilliam
  • Curtis Richardson
  • The Conglomerate
  • Rogers[b]
  • Sturken[b]
3:14
7."Break It Off" (với Sean Paul)
  • Donovan Bennett
  • Sean Henriques
  • Kirk Ford
  • Fenty
Don Corleon3:34
8."Crazy Little Thing Called Love" (hợp tác với J-Status)
  • Rogers
  • Sturken
  • Dale Virgo
  • Andrew Barwise
  • Byron Barwise
  • Oraine Stewart
  • Andrew Thompson
  • Rogers
  • Sturken
  • Gussie Clarke[b]
3:23
9."Selfish Girl"
  • Rogers
  • Sturken
  • Rogers
  • Sturken
3:38
10."P.S. (I'm Still Not Over You)"
  • Rogers
  • Sturken
  • Rogers
  • Sturken
4:11
11."A Girl Like Me"
  • Rogers
  • Sturken
  • Fenty
  • Rogers
  • Sturken
4:18
12."A Million Miles Away"
  • Rogers
  • Sturken
  • Rogers
  • Sturken
4:11
Tổng thời lượng:46:10
A Girl Like Me – Phiên bản tiêu chuẩn (bản nhạc kèm theo)
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
13."If It's Lovin' that You Want – Part 2" (hợp tác với Cory Gunz)
  • Jean Claude Oliver
  • Samuel Barnes
  • Riddick
  • Alaxsander Mosely
  • Scott LaRock
  • Lawrence Parker
4:08
Tổng thời lượng:50:18
A Girl Like Me – Phiên bản tại Nhật Bản (bản nhạc kèm theo)[5]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
14."Who Ya Gonna Run To"
  • Rogers
  • Sturken
  • Fenty
  • Rogers
  • Sturken
4:01
15."Pon de Replay" (Full Phatt Remix)
  • Nobles
  • Brooks
  • Rogers
  • Sturken
  • Nobles
  • Rogers
  • Sturken
  • Ward[c]
3:21
16."Coulda Been the One"
  • Rogers
  • Sturken
  • Rogers
  • Sturken
3:38
Tổng thời lượng:61:31
Ghi chú
  • ^a nghĩa là sản xuất giọng hát
  • ^b nghĩa là đồng sản xuất
  • ^c nghĩa là người phối lại
  • "SOS" chứa đoạn trích từ "Tainted Love" (1981), sáng tác bởi Ed Cobb và thể hiện bởi Soft Cell. "Tainted Love" ban đầu được thể hiện bởi Gloria Jones.
  • Bài hát kèm theo "If It's Lovin' that You Want – Part 2" có chứa giai điệu của "The Bridge Is Over", do Scott La Rock và Lawrence Parker sáng tác.
  • Bài hát kèm theo "If It's Lovin' that You Want – Part 2" không xuất hiện trong phiên bản box set đĩa than năm 2016 và những phiên bản về sau.
  • Phiên bản quốc tế bao gồm bản nhạc kèm theo "Pon de Replay" (Full Phatt Remix).[6][7]
  • Đĩa 2 của phiên bản cao cấp giới hạn tại Đức bao gồm hai bài hát kèm theo tại Nhật Bản của Music of the SunA Girl Like Me, "Unfaithful" (Nu Soul Remix), và video ca nhạc của "Unfaithful" và "SOS".[8]

Xếp hạng A Girl Like Me

Chứng nhận A Girl Like Me

Certifications
Quốc giaChứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Úc (ARIA)[52]Bạch kim70.000^
Bỉ (BEA)[53]Vàng25.000*
Canada (Music Canada)[54]2× Bạch kim200.000^
Đức (BVMI)[55]Bạch kim300.000
Hungary (Mahasz)[56]Vàng5.000^
Ireland (IRMA)[57]2× Bạch kim30.000^
Nhật Bản (RIAJ)[58]Vàng100.000^
New Zealand (RMNZ)[59]Bạch kim15.000
Ba Lan (ZPAV)[60]Vàng10.000*
Nga (NFPF)[61]Bạch kim20.000*
Thụy Sĩ (IFPI)[62]Bạch kim30.000^
Anh Quốc (BPI)[63]2× Bạch kim667,672[64]
Hoa Kỳ (RIAA)[65]2× Bạch kim2.000.000
Tổng hợp
Châu Âu (IFPI)[66]Bạch kim1.000.000*

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

Xem thêm A Girl Like Me

  • Danh sách album quán quân năm 2006 (Canada)

Tham khảo A Girl Like Me

  1. "A Girl like Me by Rihanna". iTunes Store (AU). Apple Inc. ngày 10 tháng 4 năm 2006. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012.
  2. 1 2 Smith, De'Shan (ngày 14 tháng 4 năm 2017). "R&B/Hip-Hop: 14 TIMES RIHANNA SHOWED OFF HER RAP SKILLS - "Lemme Get That" (2007)". Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025. After releasing softer dancehall and pop with R&B uptempos and ballads on her first two studio albums
  3. "Rihanna". AskMen. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2009.
  4. "Rihanna ticket fever gathers pace in SA". ngày 7 tháng 8 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2015.
  5. "Girl Like Me [Japan Bonus Tracks]". Allmusic. 2006. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2015.
  6. A Girl Like Me: Amazon.co.uk: Music
  7. "A Girl Like Me / Türk Telekom Müzik". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2015.
  8. "A Girl like Me: (Ltd. Deluxe Edt.): Amazon.de: Musik". Amazon Germany (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012.
  9. "Australiancharts.com – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  10. "Austriancharts.at – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  11. "Ultratop.be – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  12. "Ultratop.be – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  13. "Rihanna Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  14. "Czech Albums – Top 100" (bằng tiếng Séc). ČNS IFPI. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021. Ghi chú: Trên trang xếp hạng này, chọn {{{date}}} trên trường này ở bên cạnh từ "Zobrazit", và sau đó nhấp qua từ để truy xuất dữ liệu bảng xếp hạng chính xác.
  15. "Danishcharts.dk – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  16. "Dutchcharts.nl – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  17. "Hits of the World - Eurochart - Albums". Billboard. ngày 9 tháng 9 năm 2006. tr. 87. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2022.
  18. "Rihanna: A Girl Like Me" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  19. "Lescharts.com – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  20. "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  21. "Album Top 40 slágerlista – 2006. 36. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2021.
  22. "GFK Chart-Track Albums: Week 26, 2006" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  23. "Italiancharts.com – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  24. ガール・ライク・ミー | リアーナ [A Girl Like Me | Rihanna] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  25. "Mexicancharts.com – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  26. "Charts.nz – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  27. "Norwegiancharts.com – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  28. "Portuguesecharts.com – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  29. "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  30. "Suid-Afrika se enigste amptelike Top 20 is eksklusief aan RSG". Recording Industry of South Africa. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
  31. "Spanishcharts.com – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  32. "Swedishcharts.com – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  33. "Swisscharts.com – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  34. "Taiwan 28/2006" (bằng tiếng Chinese). Five-Music. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2024.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  35. "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  36. "Official R&B Albums Chart Top 40" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  37. "Rihanna Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  38. ""Rihanna Chart History (Top R&B Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  39. "ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2006". Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015.
  40. "Jaaroverzichten 2006 – Albums" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015.
  41. "Rapports Annuales 2006 – Albums" (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015.
  42. "Jaaroverzichten 2006" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Charts. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2015.
  43. "European Hot 100 Albums 2006". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2015.
  44. "Top de l'année Top Albums 2006" (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2020.
  45. "Top 100 Album-Jahrescharts – 2006" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017.
  46. オリコン年間 CDアルバムランキング 2006年度 [Oricon Annual CD Album Ranking 2006] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  47. "Schweizer Jahreshitparade 2006". hitparade.ch (bằng tiếng Đức). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2011.
  48. "End of Year Album Chart Top 100 – 2006". Official Charts Company. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  49. "Billboard 200 Albums – Year-End 2006". Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  50. "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 2006". Billboard. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  51. "Top 50 Global Best Selling Albums for 2006" (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2021.
  52. "ARIA Charts – Accreditations – 2006 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  53. "Ultratop − Goud en Platina – albums 2007" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2021.
  54. "Chứng nhận album Canada – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  55. "Gold-/Platin-Datenbank (Rihanna; 'A Girl Like Me')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2019.
  56. "Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2010" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  57. "The Irish Charts - 2006 Certification Awards - Multi Platinum" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Âm nhạc Thu âm Ireland. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  58. "Chứng nhận album Nhật Bản – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. Chọn 2006年4月 ở menu thả xuống
  59. "Chứng nhận album New Zealand – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025. Nhập A Girl Like Me trong mục "Search:".
  60. "Wyróżnienia – płyty CD - Archiwum - Przyznane w 2006 roku" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  61. "Chứng nhận album Nga – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Nga). Национальная федерация музыкальной индустрии (NFPF). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  62. "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('A Girl Like Me')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.
  63. "Chứng nhận album Anh Quốc – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013.
  64. Jones, Alan (ngày 26 tháng 11 năm 2012). "Official Albums Chart Analysis: Rihanna becomes first-ever Caribbean artist with 4 No.1s". Music Week. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2015.
  65. "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Rihanna – A Girl Like Me" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ.
  66. "IFPI Platinum Europe Awards – 2007". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013.

Liên kết ngoài A Girl Like Me