Bước tới nội dung

Đại hội Thể thao châu Á 2010

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ 2010 Asian Games)
Đại hội Thể thao châu Á lần thứ 16
Thành phố chủ nhàQuảng Châu, Trung Quốc
Khẩu hiệuThrilling Games, Harmonious Asia
(Chinese: 激情盛会,和谐亚洲)
(Jīqíng shènghuì, héxié yǎzhōu)
Quốc gia tham dự45
Vận động viên tham dự9704
Các sự kiện476 thuộc 42 môn thể thao
Lễ khai mạc12 tháng 11 năm 2010
Lễ bế mạc27 tháng 11 năm 2010
Tuyên bố khai mạc bởiÔn Gia Bảo
Thủ tướng Trung Quốc
Tuyên bố bế mạc bởiAhmed Al-Fahad Al-Ahmed Al-Sabah
Chủ tịch Hội đồng Olympic châu Á
Vận động viên tuyên thệFu Haifeng
Trọng tài tuyên thệYan Ninan
Thắp đuốcHe Chong
Địa điểm nghi thứcĐảo Hải Tâm Sa
Websitegz2010.cn (archived)
Mùa hè:
<  Doha 2006 Incheon 2014  >
Mùa đông:
<  Trường Xuân 2007 Astana-Almaty 2011  >

Đại hội Thể thao châu Á 2010 (2010年亚洲运动会), tên chính thức là Đại hội Thể thao châu Á lần thứ 16 (第十六届亚洲运动会) còn được gọi là Quảng Châu 2010 (广州2010), là một sự kiện thể thao đa môn cấp khu vực được tổ chức từ ngày 12 đến 27 tháng 11 năm 2010 tại thành phố Quảng Châu, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc (một số môn thi đấu đã bắt đầu từ ngày 7 tháng 11 năm 2010). Đây là lần thứ hai Trung Quốc đăng cai Đại hội Thể thao châu Á, lần đầu tiên là tại Bắc Kinh năm 1990.

Ba thành phố lân cận của Quảng Châu là Đông Quản, Phật Sơn và Sán Vĩ cùng tham gia đồng tổ chức kỳ đại hội này. Thủ tướng Trung Quốc Ôn Gia Bảo đã tuyên bố khai mạc đại hội tại đảo Hải Tâm Sa, bên dòng sông Châu Giang. Có tổng cộng 53 địa điểm thi đấu được sử dụng. Biểu trưng chính thức của đại hội lấy cảm hứng từ truyền thuyết Ngũ Dương của Quảng Châu, tượng trưng cho ngọn đuốc của Á vận hội.[1]

Có tổng cộng 9.704 vận động viên đến từ 45 Ủy ban Olympic Quốc gia (NOC) tham gia thi đấu 476 nội dung thuộc 42 môn thể thao và phân môn (gồm 28 môn Olympic và 14 môn không thuộc Olympic), khiến đây trở thành kỳ đại hội có quy mô lớn nhất trong lịch sử Asiad. Do số môn thi đấu bị cắt giảm ở Đại hội Thể thao châu Á 2014, đây là lần cuối cùng 6 môn không thuộc Olympic được tổ chức trong khuôn khổ Á vận hội.

Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu bảng tổng sắp huy chương, theo sau là Hàn Quốc và Nhật Bản. Trung Quốc thiết lập kỷ lục mới với 199 huy chương vàng và trở thành quốc gia đầu tiên trong lịch sử Á vận hội vượt mốc 400 huy chương trong một kỳ đại hội.[2] Có 3 kỷ lục thế giới và 103 kỷ lục châu Á được phá.[3] Ma Cao và Bangladesh lần đầu tiên giành được huy chương vàng tại Á vận hội. Vận động viên cầu lông đơn nam Trung Quốc – Lâm Đan được bình chọn là vận động viên xuất sắc nhất (MVP) của đại hội.[4] Chủ tịch Hội đồng Olympic châu Á – Sheikh Ahmed Al-Fahad Al-Ahmed Al-Sabah – đánh giá kỳ đại hội này là “xuất sắc” và “một trong những kỳ Á vận hội tốt nhất từ trước đến nay”.[5]

Quá trình đấu thầu Đại hội Thể thao châu Á 2010

Các thành phố Seoul (Hàn Quốc) và Amman (Jordan) đã rút lui trước khi chính thức nộp hồ sơ xin đăng cai cho Hội đồng Olympic châu Á (OCA), chỉ còn lại hai ứng viên là Quảng Châu và Kuala Lumpur tính đến thời hạn ngày 31 tháng 3 năm 2004.[6][7] Seoul rút lui do Hàn Quốc đã tổ chức kỳ Á vận hội gần nhất trước đó ở Busan năm 2002.[8]

Ủy ban đánh giá của OCA đã đến Kuala Lumpur từ ngày 12 đến 14 tháng 4,[6][9][10] và tới Quảng Châu từ ngày 14 đến 16 tháng 4 năm 2004 để khảo sát thực tế. Vào ngày 15 tháng 4 năm 2004, Chính phủ Malaysia tuyên bố sẽ không hỗ trợ Ủy ban Olympic Malaysia trong việc chạy đua đăng cai do chi phí tổ chức quá cao (ước tính khoảng 366 triệu USD), buộc Kuala Lumpur phải rút lui. Điều này khiến Quảng Châu trở thành ứng viên duy nhất.[11][12] OCA đã chính thức và nhất trí chọn Quảng Châu làm thành phố đăng cai Đại hội Thể thao châu Á 2010 trong phiên họp Đại hội đồng lần thứ 23 diễn ra tại Doha, Qatar – nơi đăng cai kỳ đại hội năm 2006 – vào ngày 1 tháng 7 năm 2004.[13][14]

2010 Asian Games bidding results
Thành phốNOCPhiếu bầu
Quảng Châu Trung QuốcNhất trí

Khai mạc và bế mạc Đại hội Thể thao châu Á 2010

Khai mạc

Lễ khai mạc được tổ chức vào ngày 12 tháng 11 năm 2010. Lần đầu tiên trong lịch sử Đại hội Thể thao châu Á, lễ khai mạc không được tổ chức tại sân vận động truyền thống mà diễn ra trên đảo Hải Tâm Sa, lấy sông Châu Giang và Tháp Quảng Châu làm điểm nhấn.[15] Lễ khai mạc do Trần Vĩ Nhã – trợ lý đạo diễn của Thế vận hội Mùa hè 2008 tại Bắc Kinh – chỉ đạo, với khoảng 6.000 diễn viên tham gia biểu diễn.[16] Sự kiện có sự hiện diện của Thủ tướng Trung Quốc Ôn Gia Bảo, Tổng thống Pakistan Asif Ali Zardari, Thủ tướng Thái Lan Abhisit Vejjajiva, Tổng Thư ký hành chính Hồng Kông Henry Tang, Chủ tịch Hội đồng Olympic châu Á (OCA) Ahmed Al-Fahad Al-Ahmed Al-Sabah, và Chủ tịch Ủy ban Olympic Quốc tế Jacques Rogge.[17] Lễ khai mạc kéo dài trong ba giờ, cùng với lễ bế mạc có tổng chi phí khoảng 380 triệu Nhân dân tệ (tương đương 58,91 triệu USD).[18]

Các vận động viên được diễu hành bằng thuyền dọc theo sông Châu Giang. Lễ khai mạc mang đậm yếu tố nghệ thuật về nước và giới thiệu văn hóa Quảng Châu. Người rước đuốc cuối cùng – vận động viên nhảy cầu Hà Sùng – đã châm ngọn đuốc bằng cách đốt pháo truyền thống của Trung Quốc, làm bùng lên một vệt lửa bay lên đỉnh tháp nơi đặt đài lửa.[19][20]

Lễ khai mạc nhận được nhiều lời khen ngợi. Jacques Rogge nhận xét đây là một buổi lễ “tuyệt vời”, thể hiện năng lực tổ chức Thế vận hội của thành phố.[21][22] Tổng giám đốc OCA – Husain Al-Musallam – cũng ca ngợi buổi lễ là độc đáo và “thậm chí còn hay hơn lễ khai mạc Thế vận hội Mùa hè Bắc Kinh”.[23]

Bế mạc

Lễ bế mạc bắt đầu vào lúc 20:06 giờ địa phương ngày 27 tháng 11 năm 2010, trước sự chứng kiến của 35.000 khán giả. Buổi lễ bao gồm nghi thức chuyển giao Đại hội từ Quảng Châu cho Incheon. Ông Wan Qingliang, Thị trưởng thành phố Quảng Châu, đã trao lá cờ của Hội đồng Olympic châu Á (OCA) cho Thị trưởng thành phố Incheon là ông Song Young-gil. Sau đó, buổi lễ tiếp tục với tiết mục kéo dài tám phút đến từ Incheon mang tên “Bữa tiệc Arirang”, do nghệ sĩ trống truyền thống Choi So-ri biểu diễn trong trang phục truyền thống Hàn Quốc, cùng với màn trình diễn taekwondo. Ca sĩ, nhạc sĩ, vũ công, nhà sản xuất âm nhạc và diễn viên nổi tiếng Hàn Quốc – Rain – cũng đã biểu diễn tại sự kiện.

Các quốc gia tham dự Đại hội Thể thao châu Á 2010

Các quốc gia tham dự Á vận hội 2010

Cả 45 thành viên của Hội đồng Olympic châu Á tính đến năm 2010 đều tham gia Đại hội Thể thao châu Á 2010. Tất cả các Ủy ban Olympic Quốc gia (NOC) được yêu cầu nộp danh sách đăng ký trước ngày 30 tháng 9 năm 2010. Ban tổ chức cho phép mỗi NOC bổ sung thêm vận động viên và thay thế do chấn thương sau thời hạn này. Sau thời hạn đăng ký cuối cùng, khoảng 9.704 vận động viên và khoảng 4.750 quan chức của các đoàn đã tham dự Đại hội, tăng 184 vận động viên so với kỳ Á vận hội trước đó ở Doha.[24] Theo trang web chính thức của Đại hội, các vận động viên Kuwait tham gia thi đấu dưới lá cờ Olympic do Ủy ban Olympic Kuwait bị đình chỉ vào tháng 1 năm 2010 vì lý do can thiệp chính trị.[25]

Lịch thi đấu Đại hội Thể thao châu Á 2010

  Lễ khai mạc  Tranh tài  Chung kết  Lễ bế mạc
Tháng 11 năm 20107
CN
8
T2
9
T3
10
T4
11
T5
12
T6
13
T7
14
CN
15
T2
16
T3
17
T4
18
T5
19
T6
20
T7
21
CN
22
T2
23
T3
24
T4
25
T5
26
T6
27
T7
Huy chương
vàng
Nhảy cầu2222210
Bơi lội66776638
Bơi nghệ thuật1113
Bóng nước    1     12
Bắn cung  11114
Điền kinh66841110247
Cầu lông  2   1227
Bóng chày     11
Bóng rổ           112
Cờ vua   2        24
Cờ vây  1   23
Cờ tướng      22
Bowling 2 2  24 212
Quyền Anh        6713
Bơi thuyền - Vượt thác224
Bơi thuyền – Nước phẳng6612
Bóng gậy      1      12
Billiards & Snooker 221121110
Xe đạp – BMX22
Xe đạp – Địa hình22
Xe đạp – Đường trường2114
Xe đạp – Lòng chảo13 2410
Khiêu vũ thể thao5510
Thuyền rồng2226
Đua ngựa112116
Đấu kiếm22222212
Bóng đá            1 12
Golf   44
Thể dục dụng cụ – Thể dục nghệ thuật1125514
Thể dục dụng cụ – Múa lụa112
Thể dục dụng cụ – Trampoline 22
Handball             22
Khúc côn cầu trên cỏ           112
Judo444416
Kabaddi    22
Karate54413
Năm môn phối hợp hiện đại224
Roller sports42 39
Rowing   7714
Rugby union  22
Sailing     6814
Cầu mây    2  2  26
Bắn súng648464442244
Bóng mềm      11
Quần vợt mềm 21 2 27
Squash   2   24
Bóng bàn   2  327
Taekwondo444416
Quần vợt   2     327
Ba môn phối hợp112
Bóng chuyền - Bãi biển        112
Bóng chuyền - Trong nhà             112
Cử tạ222222315
Đấu vật33333318
Wushu2222715
Khai mạc
Bế mạc
Tổng số huy chương vàng28353037393336303126302939485476
Tổng số huy chương vàng
đã được trao
286393130169202238268299325355384423471476
Tháng 11 năm 20107
CN
8
T2
9
T3
10
T4
11
T5
12
T6
13
T7
14
CN
15
T2
16
T3
17
T4
18
T5
19
T6
20
T7
21
CN
22
T2
23
T3
24
T4
25
T5
26
T6
27
T7
Huy chương
vàng

Các môn thi đấu Đại hội Thể thao châu Á 2010

Bảng tổng sắp huy chương Đại hội Thể thao châu Á 2010

  Đoàn chủ nhà ( Trung Quốc (CHN))
HạngNOCVàngBạcĐồngTổng số
1 Trung Quốc (CHN)19911998416
2 Hàn Quốc (KOR)766591232
3 Nhật Bản (JPN)487494216
4 Iran (IRI)20152459
5 Kazakhstan (KAZ)18233879
6 Ấn Độ (IND)14173465
7 Đài Bắc Trung Hoa (TPE)13163867
8 Uzbekistan (UZB)11222356
9 Thái Lan (THA)1193252
10 Malaysia (MAS)9181441
11 Hồng Kông (HKG)8151740
12 CHDCND Triều Tiên (PRK)6102036
13 Ả Rập Xê Út (KSA)53513
14 Bahrain (BRN)5049
15 Indonesia (INA)491326
16 Singapore (SIN)47617
17 Vận động viên từ Kuwait (IOC)46111
18 Qatar (QAT)44715
19 Philippines (PHI)34916
20 Pakistan (PAK)3238
21 Mông Cổ (MGL)25916
22 Myanmar (MYA)25310
23 Jordan (JOR)2226
24 Việt Nam (VIE)1171533
25 Kyrgyzstan (KGZ)1225
26 Ma Cao (MAC)1146
27 Bangladesh (BAN)1113
28 Tajikistan (TJK)1034
29 Syria (SYR)1012
30 UAE (UAE)0415
31 Afghanistan (AFG)0213
32 Iraq (IRQ)0123
 Liban (LIB)0123
34 Lào (LAO)0022
35 Nepal (NEP)0011
 Oman (OMA)0011
Tổng số (36 đơn vị)4774796211577

Xuyên suốt đại hội Đại hội Thể thao châu Á 2010

Linh vật

Tên chung đó là Lạc Dương Dương, gồm có những chú dê vui vẻ, đó là A Tường, A Hòa, A Như, A Ý, & Lạc Dương Dương

An ninh

Tham khảo Đại hội Thể thao châu Á 2010

  1. "Official Emblem of the 16th Ansian Games". China Daily. ngày 11 tháng 8 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011.
  2. "China ends Asian Games on high note". CNN International. ngày 27 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  3. "Asian Games close with China dominant". Pakistan Times. ngày 27 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  4. "Lin Dan voted Guangzhou Asian Games Samsung MVP". gz2010.cn. ngày 27 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010.
  5. Ali, Muhammad (ngày 28 tháng 11 năm 2010). "South Korea to host 17th Asiad in Incheon in 2014". Daily Times. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010.
  6. 1 2 "Malaysia ready to host Asiad, say committee". The Star (Malaysia). ngày 14 tháng 4 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2020.
  7. "Press release 2010 Asian Games". OCA. ngày 31 tháng 3 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2007.
  8. "Korea withdrew from 2010 Asian Games bidding". News Guangdong. ngày 25 tháng 3 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
  9. "OCA evaluation committee leave Guangzhou". News Guangdong. ngày 19 tháng 4 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
  10. "Evaluation Committee starts GZ tour". News Guangdong. ngày 14 tháng 4 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2020.
  11. "Kuala Lumpur drops Asian Games bid". News Guangdong. ngày 16 tháng 4 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
  12. Qiu Quanlin (ngày 19 tháng 4 năm 2004). "Eager Guangzhou eyes 2010 Asian Games". China Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
  13. "Press release 2010 Asian Games". OCA. ngày 14 tháng 4 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2007.
  14. "Guangzhou wins Asiad bid". News Guangdong. ngày 2 tháng 7 năm 2004. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
  15. "Guangzhou Asiad opening ceremony to be held along Pearl River". Xinhuanet. ngày 8 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010.
  16. "Romance never out of style". China.org.cn. ngày 13 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  17. "2010 Asian Games Opening Ceremony". All Voices. ngày 12 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  18. "Guangzhou spent lot less than Doha on opening ceremony". Sify Sports. ngày 13 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  19. "Floating athletes, silent streets launch Asian Games". Monster & Critics. ngày 12 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  20. "Asian Games 2010 begins with a glittering note!". DuniyaLive.com. ngày 13 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  21. "Rogge full of praise for Asian Games opening ceremony". MSN News. ngày 13 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
  22. "IOC chief says Guangzhou could host Olympics". AFP. ngày 13 tháng 11 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  23. "Guangzhou Asiad opening better than Beijing, says OCA". The Times of India. ngày 14 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2010.
  24. "Record entry for Guangzhou Asian Games". gz2010.cn. ngày 10 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2010.
  25. "Political interference alleged". ESPN. ngày 5 tháng 1 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  26. "Afghanistan – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  27. "Bahrain – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  28. "Bangladesh – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  29. "Bhutan – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  30. "Brunei set to send 9 athletes to Asian Games". The Brunei Times. ngày 17 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2010.
  31. "Cambodia – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  32. "China – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  33. "Hong Kong, China – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  34. "India – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  35. "Indonesia – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  36. "Iran – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  37. "Iraq – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  38. "Japan – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  39. "Jordan – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  40. "Kazakhstan – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  41. "North Korea send largest ever delegation to Asian Games". The Times of India. ngày 4 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2010.
  42. "R.O. Korea – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  43. "Athletes from Kuwait – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  44. "Kyrgyzstan – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  45. "Lao PDR – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  46. "Lebanon – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  47. "Macao, China – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  48. "Malaysia – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  49. "Maldives – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  50. "Mongolia – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  51. "Myanmar – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  52. "Nepal – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  53. "Oman – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  54. "Pakistan – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  55. "Palestine – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  56. "Philippines – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  57. "Qatar – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  58. "Saudi Arabia – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  59. "Singapore – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  60. "Sri Lanka – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  61. "Syria – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  62. "Chinese Taipei – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  63. "Tajikistan – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  64. "Thailand – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  65. "Timor-Leste – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  66. "Turkmenistan – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  67. "United Arab Emirates – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  68. "Uzbekistan – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.
  69. "260 Vietnamese athletes to attend ASIAD 2010". VietNamNet. ngày 20 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2010. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  70. "Yemen – Number of Entries by Sport". gz2010.cn. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2010.

Liên kết ngoài Đại hội Thể thao châu Á 2010

Tiền nhiệm:
Doha
Đại hội Thể thao châu Á
Quảng Châu

Asiad lần thứ XVI (2010)
Kế nhiệm:
Incheon