Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2009
| 2009 FIFA Beach Soccer World Cup - UAE كأس العالم لكرة القدم الشاطئية 2009 | |
|---|---|
| Chi tiết giải đấu | |
| Nước chủ nhà | Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất |
| Thành phố | Dubai |
| Thời gian | 16–22 tháng 11 |
| Số đội | 16 (từ 6 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 2[1] (tại 1 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 32 |
| Số bàn thắng | 284 (8,88 bàn/trận) |
| Số khán giả | 97.500 (3.047 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (16 bàn) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Đội đoạt giải phong cách | |
Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2009 là giải đấu lần thứ 5 của Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới do FIFA quản lý.[2] Nhìn chung, đây là giải đấu lần thứ 15 kể từ khi phiên bản giải đấu của BSWW tổ chức từ năm 1995 đến năm 2004.[3][4] Được tổ chức tại Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất từ ngày 16 tháng 11 đến ngày 22 tháng 11 năm 2009. Đây là lần thứ hai giải đấu diễn ra bên ngoài Brasil, lần đầu tiên được tổ chức tại châu Á và là mùa giải cuối cùng được tổ chức hàng năm.[1]
Brasil đã giành chức vô địch lần thứ 4 liên tiếp và là danh hiệu vô địch thứ 13 nói chung.
Vòng loại
Khu vực châu Phi
Vòng loại để xác định hai đội châu Phi sẽ tham dự giải vô địch thế giới đã diễn ra tại Durban, Nam Phi trong năm thứ 4 liên tiếp từ ngày 1 tháng 7 đến ngày 5 tháng 7 với 9 đội tuyển tham dự. Cuối cùng, Nigeria giành chức vô địch lần thứ hai và vượt qua vòng loại lần đầu tiên kể từ năm 2007, cùng với Bờ Biển Ngà giành vị trí á quân và vượt qua vòng loại lần đầu tiên.
Khu vực châu Á
Vòng loại châu Á được tổ chức tại Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất từ ngày 7 đến ngày 11 tháng 11. Với chỉ 7 đội tham dự vòng loại, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất đã giành quyền tham dự World Cup với tư cách là đội thứ 8 cân bằng hai bảng ở vòng bảng. Nhật Bản đã giành quyền tham dự World Cup lần thứ tư sau khi đánh bại Bahrain (đội đã vượt qua vòng loại World Cup lần thứ hai) trong trận chung kết.
Khu vực châu Âu
UEFA đã tổ chức giải đấu lần thứ hai dành riêng cho vòng loại World Cup tại Castellón, Tây Ban Nha từ ngày 7 tháng 6 đến ngày 14 tháng 6. Đội chủ nhà Tây Ban Nha đã giành chức vô địch, với Nga giành giải á quân. Thụy Sĩ đã đánh bại Bồ Đào Nha trong trận tranh hạng ba, nhưng bất kể kết quả thế nào cả hai đội đều vượt qua vòng loại, cùng với các đội vào chung kết. Ý đã đánh bại Pháp trong trận tranh hạng năm để vượt qua vòng loại.
Khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe
Vòng loại khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe diễn ra từ ngày 17 tháng 6 đến ngày 21 tháng 6 tại Puerto Vallarta, Mexico trong năm thứ hai liên tiếp sau khi bị hoãn vào tháng 5 do đại dịch cúm. El Salvador và Costa Rica là hai đội vào chung kết, đồng nghĩa với việc cả hai đều vượt qua vòng loại World Cup; El Salvador lần thứ hai và Costa Rica lần đầu tiên. El Salvador đã đánh bại Costa Rica trong trận chung kết để giành chức vô địch đầu tiên.
Khu vực châu Đại Dương
Vòng loại để quyết định một đội tuyển từ châu Đại Dương sẽ tham dự World Cup đã diễn ra tại Moorea, Tahiti, từ ngày 27 tháng 7 đến ngày 31 tháng 7. Mặc dù Vanuatu giành chiến thắng ở vòng bảng, nhưng sau đó đã để thua trong trận chung kết trước Quần đảo Solomon, đội đã giành chức vô địch thứ ba và giành quyền tham dự World Cup trong năm thứ tư liên tiếp.
Khu vực Nam Mỹ
Vòng loại khu vực Nam Mỹ diễn ra từ ngày 11 tháng 3 đến ngày 15 tháng 3, tại Montevideo, Uruguay. Brasil và đội chủ nhà Uruguay là hai đội vào chung kết, đồng nghĩa với việc cả hai đều giành quyền tham dự World Cup. Brasil đã đánh bại Uruguay trong trận chung kết để giành chức vô địch. Argentina và Ecuador đã bị loại ở bán kết và phải thi đấu với nhau trong trận tranh hạng ba. Argentina đã đánh bại Ecuador để giành suất thứ ba tại World Cup.
Chủ nhà
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất tự động. tham dự với tư cách chủ nhà.
Đội tuyển
Dưới đây là các đội tuyển đủ điều kiện tham dự World Cup:
Khu vực châu Á: Khu vực châu Phi:
Khu vực châu Âu:
| Khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe:
Khu vực châu Đại Dương: Khu vực Nam Mỹ:
|
Danh sách cầu thủ
Địa điểm
Hai địa điểm đã được sử dụng tại Bãi biển Jumeirah, Dubai, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất trong suốt mùa giải với các trận đấu được chia đều như sau.[6]
| Dubai (1) | Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2009 (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất) | Dubai (2) | ||
|---|---|---|---|---|
| Bãi biển Jumeirah (Sân chính) | Bãi biển Jumeirah (Sân 2) | |||
| 25°21′B 55°25′Đ / 25,35°B 55,417°Đ | 25°21′B 55°25′Đ / 25,35°B 55,417°Đ | |||
| Sức chứa: 5,700 | Sức chứa: 1,200 | |||
Vòng bảng
16 đội tham dự vòng chung kết tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất được chia thành 4 bảng, mỗi bảng 4 đội. Mỗi đội đấu với 3 đội khác trong bảng theo thể thức vòng tròn, với hai đội đứng đầu sẽ tiến vào vòng tứ kết. Các trận tứ kết, bán kết và trận chung kết được thì đấu theo thể thức đấu loại trực tiếp.
Tất cả các trận diễn ra theo giờ địa phương ở Dubai (UTC+4).
Bảng A
| Đội | ST | T | T+ | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 0 | 1 | 12 | 8 | +4 | 6 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 14 | 8 | +6 | 6 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 12 | 12 | 0 | 3 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 9 | 19 | -10 | 3 |
- Uruguay và Bồ Đào Nha được xếp hạng dựa trên kết quả đối đầu trực tiếp.
| Uruguay | 6–7 | |
|---|---|---|
| Ricar Martin Pampero Fabian | Chi tiết |
| UAE | 5–7 | |
|---|---|---|
| Al Mesaabi Sadeqi Alabadla K. Albalooshi I. Albalooshi | Chi tiết |
| Bồ Đào Nha | 1–2 | |
|---|---|---|
| Belchior | Chi tiết |
| Quần đảo Solomon | 1–7 | |
|---|---|---|
| Hale | Chi tiết |
| Bồ Đào Nha | 6–1 | |
|---|---|---|
| Madjer Ze Maria Belchior Bruno Novo | Chi tiết |
Bảng B
| Đội | ST | T | T+ | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 1 | 0 | 15 | 9 | +6 | 8 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 21 | 14 | +7 | 6 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 15 | 18 | -3 | 3 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 11 | 21 | -10 | 0 |
| Bờ Biển Ngà | 7–6 | |
|---|---|---|
| Enounou Daniel Aka | Chi tiết |
| Tây Ban Nha | 5–5 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Oda Juanma Javier Torres Nico Wayo | Chi tiết | |
| Loạt sút luân lưu | ||
| Nico Juanma Kuman | 2–3 | |
| Nhật Bản | 3–2 | |
|---|---|---|
| Makino Toma Tabata | Chi tiết |
| El Salvador | 3–7 | |
|---|---|---|
| Ruiz Garay | Chi tiết |
| Tây Ban Nha | 9–6 | |
|---|---|---|
| Wayo Amarelle Kuman Juanma C.Torres Coulibaly Nico | Chi tiết |
| Nhật Bản | 7–2 | |
|---|---|---|
| Kawaharazuka Toma Maezono Makino Oda Tabata | Chi tiết |
Bảng C
| Đội | ST | T | T+ | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 0 | 1 | 11 | 5 | +6 | 6 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 7 | 6 | +1 | 5 | |
| 3 | 1 | 1 | 1 | 11 | 6 | +5 | 5 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 14 | -12 | 0 |
- Ý và Argentina được xếp hạng dựa trên kết quả đối đầu trực tiếp.[7]
| Argentina | 2–3 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| E. Hilaire S. Hilaire | Chi tiết |
| Nga | 5–1 | |
|---|---|---|
| Krasheninnikov Shkarin Leonov Shishin Shakhmelyan | Chi tiết |
| Costa Rica | 0–6 | |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Costa Rica | 1–3 | |
|---|---|---|
| Sterling | Chi tiết |
| Nga | 3–3 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Shaykov Shakhmelyan | Chi tiết | |
| Loạt sút luân lưu | ||
| Leonov Shishin Shkarin Makarov | 3–4 | |
Bảng D
| Đội | ST | T | T+ | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 23 | 8 | +15 | 9 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 15 | 11 | +4 | 6 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 16 | 21 | –5 | 3 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 9 | 23 | –14 | 0 |
| Thụy Sĩ | 6–5 | |
|---|---|---|
| Stanković Schirinzi Spaccarotella Jäggy | Chi tiết |
| Brasil | 11–5 | |
|---|---|---|
| Sidney Bueno Benjamin André Daniel Bruno Betinho | Chi tiết |
| Nigeria | 2–7 | |
|---|---|---|
| Olawale Abu | Chi tiết |
| Bahrain | 1–8 | |
|---|---|---|
| Almughawi | Chi tiết |
| Nigeria | 9–3 | |
|---|---|---|
| Ezimorah Tale Agu Ibenegbu Abu Usman Okemmiri | Chi tiết |
| Brasil | 4–2 | |
|---|---|---|
| Benjamin Andre Bruno | Chi tiết |
Vòng đấu loại trực tiếp
| Tứ kết | Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 20 tháng 11 năm 2009 | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
| 21 tháng 11 năm 2009 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 4 | ||||||||||
| 20 tháng 11 năm 2009 | ||||||||||
| 7 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 22 tháng 11 năm 2009 | ||||||||||
| 4 | ||||||||||
| 5 | ||||||||||
| 20 tháng 11 năm 2009 | ||||||||||
| 10 | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 21 tháng 11 năm 2009 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 20 tháng 11 năm 2009 | ||||||||||
| 8 | Tranh hạng ba | |||||||||
| 6 | ||||||||||
| 22 tháng 11 năm 2009 | ||||||||||
| 4 | ||||||||||
| 7 | ||||||||||
| 14 | ||||||||||
Tứ kết
| Nhật Bản | 1–2 | |
|---|---|---|
| Uehara | Chi tiết |
| Uruguay | 3–2 (s.h.p) | |
|---|---|---|
| Martin Ricar | Chi tiết | Amarelle C.Torres |
Bán kết
| Bồ Đào Nha | 2–8 | |
|---|---|---|
| Bilro Alan | Chi tiết |
| Thụy Sĩ | 7–4 | |
|---|---|---|
| Stanković Spaccarotella Leu Rodrigues | Chi tiết |
Tranh hạng ba
| 14–7 | ||
|---|---|---|
| Torres Madjer Jose Maria Miguel Coimbra | Chi tiết |
Chung kết
| 10–5 | ||
|---|---|---|
| André Betinho Buru Daniel Benjamin Sidney Bueno | Chi tiết |
Vô địch
| Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2009 |
|---|
Brasil Lần thứ 4 Danh hiệu vô địch thế giới thứ 13 |
Giải thưởng
| Quả bóng vàng | Quả bóng bạc | Quả bóng đồng |
|---|---|---|
| Chiếc giày vàng | Chiếc giày bạc | Chiếc giày đồng |
| 16 bàn | 13 bàn | 8 bàn |
| Găng tay vàng | ||
| Giải phong cách FIFA | ||
Cầu thủ ghi bàn
Đã có 284 bàn thắng ghi được trong 32 trận đấu, trung bình 8.88 bàn thắng mỗi trận đấu.
16 bàn thắng
13 bàn thắng
8 bàn thắng
7 bàn thắng
6 bàn thắng
5 bàn thắng
4 bàn thắng
3 bàn thắng
2 bàn thắng
Augustin Dallera
Ezequiel Hilaire
Bueno
Daniel Souza
Frederic Aka
Didier Kabletchi
Walter Torres
Frank Velasquez
Pasquale Carotenuto
Masakiyo Maezono
Shinji Makino
Hirofumi Oda
Azeez Abu
Gabriel Agu
Victor Tale
Alan
Bilro
Ze Maria
Yury Krasheninnikov
Ilya Leonov
Rustam Shakhmelyan
Dmitry Shishin
Anton Shkarin
Egor Shaykov
Gibson Hosea
Christian Torres
Stephan Maier
Michael Rodrigues
Angelo Schirinzi
Coco
Fabian
Matias
Bakhit Alabadla
Ibrahim Albalooshi
Rami Al Mesaabi
Qambar Sadeqi
1 bàn thắng
- 32 cầu thủ khác mỗi cầu thủ 1 bàn
1 bàn phản lưới nhà
Bảng xếp hạng giải đấu
| VT | Đội tuyển |
|---|---|
| 1 | |
| 2 | |
| 3 | |
| 4 | |
| 5 | |
| 6 | |
| 7 | |
| 8 | |
| 9 | |
| 10 | |
| 11 | |
| 12 | |
| 13 | |
| 14 | |
| 15 | |
| 16 |
Tham khảo
- 1 2 "Beach Soccer World Cup – Overview". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. ngày 9 tháng 1 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.
- ↑ "FIFA Beach Soccer World Cup 2009". Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation. ngày 6 tháng 3 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2009.
- ↑ "FIFA.com – Tournaments". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2008.
- ↑ "FIFA.com – History". FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2008.
- ↑ "FIFA Beach Soccer World Cup Dubai 2009 List of Players" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2016.
- ↑ FIFA.com
- ↑ "Regulations FIFA Beach Soccer World Cup Dubai 2009". FIFA. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2009.[liên kết hỏng]
Liên kết ngoài
- FIFA Beach Soccer World Cup Dubai 2009 Lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2020 tại Wayback Machine, FIFA.com
- FIFA Beach Soccer World Cup Dubai 2009 Lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2020 tại Wayback Machine, Beach Soccer Worldwide
- FIFA Technical Report
- Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới
- Bóng đá năm 2009
- Bóng đá Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất năm 2009
- Giải đấu bóng đá quốc tế tổ chức bởi Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất