Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2005
| 2005 FIFA Beach Soccer World Cup - Brazil Copa do Mundo de Futebol de Areia da FIFA Rio de Janeiro 2005 | |
|---|---|
| Chi tiết giải đấu | |
| Nước chủ nhà | Brasil |
| Thành phố | Rio de Janeiro |
| Thời gian | 8–15 tháng 5 |
| Số đội | 12 (từ 6 liên đoàn) |
| Địa điểm thi đấu | 1 (tại 1 thành phố chủ nhà) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | |
| Á quân | |
| Hạng ba | |
| Hạng tư | |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 20 |
| Số bàn thắng | 164 (8,2 bàn/trận) |
| Số khán giả | 110.500 (5.525 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Đội đoạt giải phong cách | |
Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2005 là giải đấu lần đầu tiên của Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới, giải đấu bóng đá bãi biển quốc tế giữa các đội tuyển quốc gia nam và do FIFA tổ chức. Nhìn chung, đây là giải đấu lần thứ 11 kể từ khi phiên bản giải đấu của BSWW tổ chức lần đầu vào năm 1995. Được tổ chức tại Bãi biển Copacabana, Rio de Janeiro, Brasil từ ngày 8 đến ngày 15 tháng 5.
Pháp đã đánh bại Bồ Đào Nha với tỷ số 1–0 trong loạt loạt sút luân lưu sau khi hòa 3–3 trong hiệp phụ để giành chức vô địch đầu tiên.
Tổ chức
12 đội tham dự vòng chung kết tại Brasil được chia thành bốn bảng, mỗi bảng ba đội. Mỗi đội đấu với hai đội khác trong bảng theo thể thức vòng tròn, với hai đội đứng đầu sẽ vào vòng tứ kết. Các vòng tứ kết, bán kết và trận chung kết được thi đấu theo thể thức đấu loại trực tiếp.
Đội tuyển
Vòng loại
Các đội tuyển châu Âu giành được quyền tham dự thông qua ba vị trí cao nhất của Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Âu 2004. Vị trí cuối cùng được tranh tài giữa bốn đội đứng thứ hai trong một giải đấu loại trực tiếp nhỏ diễn ra vài ngày trước khi giải vô địch thế giới bắt đầu, trong đó Tây Ban Nha giành chiến thắng. Vòng loại khu vực Nam Mỹ và Bắc Mỹ xác định bằng ba vị trí cao nhất của Giải vô địch bóng đá bãi biển CONCACAF và CONMEBOL 2005. Các quốc gia khác tham dự trực tiếp bằng lời mời.
Đây là mùa giải đầu tiên mà mọi châu lục đều có đại diện.
Tham dự
Khu vực châu Á: Khu vực châu Phi: Khu vực châu Âu:
| Khu vực Bắc, Trung Mỹ và Caribe: Khu vực châu Đại Dương: Khu vực Nam Mỹ: Chủ nhà:
|
Chú thích:
- Các đội tuyển lần đầu tiên tham dự.
Danh sách cầu thủ
Vòng bảng
Tất cả các trận đấu diễn ra theo giờ địa phương tại Rio de Janeiro, (UTC-3)
Bảng A
| Đội | ST | T | T+ | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 2 | 0 | 0 | 13 | 3 | +10 | 6 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 5 | 0 | 3 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 3 | 13 | −10 | 0 |
| Brasil | 9–2 | |
|---|---|---|
| Junior Negão Nenem Bruno Betinho Benjamin Juninho | Chi tiết |
| Tây Ban Nha | 4–1 | |
|---|---|---|
| Amarelle David | Chi tiết |
| Brasil | 4–1 | |
|---|---|---|
| Benjamin Junior Negão Nenem Juninho | Chi tiết |
Bảng B
| Đội | ST | T | T+ | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 2 | 0 | 0 | 13 | 3 | +10 | 6 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 3 | 6 | −3 | 3 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 5 | 12 | −7 | 0 |
| Bồ Đào Nha | 4–0 | |
|---|---|---|
| Alan Madjer | Chi tiết |
| Bồ Đào Nha | 9–3 | |
|---|---|---|
| Hernani Alan Madjer Jonas Belchior Marinho | Chi tiết |
Bảng C
| Đội | ST | T | T+ | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 2 | 0 | 0 | 12 | 7 | +5 | 6 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 12 | 6 | +6 | 3 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 4 | 15 | −11 | 0 |
| Uruguay | 7–3 | |
|---|---|---|
| Martin Chueco Parrillo Fabian Ricar | Chi tiết |
| Ukraina | 8–1 | |
|---|---|---|
| Ulianytskyi Varenytsya Moroz Koryenyev Pylypenko Bozhenko | Chi tiết |
| Uruguay | 5–4 | |
|---|---|---|
| Seba Ricar Parrillo | Chi tiết |
Bảng D
| Đội | ST | T | T+ | B | BT | BB | HS | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2 | 2 | 0 | 0 | 13 | 3 | +10 | 6 | |
| 2 | 1 | 0 | 1 | 5 | 9 | −4 | 3 | |
| 2 | 0 | 0 | 2 | 2 | 8 | −6 | 0 |
Vòng đấu loại trực tiếp
| Tứ kết | Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 12 tháng 5 năm 2005 | ||||||||||
| 7 | ||||||||||
| 14 May 2005 | ||||||||||
| 4 | ||||||||||
| 4 | ||||||||||
| 12 tháng 5 năm 2005 | ||||||||||
| 1 | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
| 15 tháng 5 năm 2005 | ||||||||||
| 4 | ||||||||||
| 3 (1) | ||||||||||
| 12 tháng 5 năm 2005 | ||||||||||
| 3 (0) | ||||||||||
| 5 | ||||||||||
| 14 tháng 5 năm 2005 | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
| 6 (2) | ||||||||||
| 12 tháng 5 năm 2005 | ||||||||||
| 6 (1) | Tranh hạng ba | |||||||||
| 9 | ||||||||||
| 15 tháng 5 năm 2005 | ||||||||||
| 3 | ||||||||||
| 2 | ||||||||||
| 11 | ||||||||||
Tứ kết
| Pháp | 7–4 | |
|---|---|---|
| Valeiro Mendy Cardoso Edouard Cantona | Chi tiết |
| Bồ Đào Nha | 5–3 | |
|---|---|---|
| Jonas Belchior Madjer | Chi tiết |
| Brasil | 9–3 | |
|---|---|---|
| Romário Jorginho Nenem Juninho Benjamin Buru | Chi tiết |
Bán kết
| Brasil | 6–6 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Benjamin Bruno Nenem | Chi tiết | |
| Loạt sút luân lưu | ||
| Bruno Jorginho | 1–2 | |
Tranh hạng ba
| Nhật Bản | 2–11 | |
|---|---|---|
| Kawaharazuka Wakabayashi | Chi tiết |
Chung kết
| Pháp | 3–3 (s.h.p.) | |
|---|---|---|
| Mendy | Chi tiết | |
| Loạt sút luân lưu | ||
| Ottavy | 1–0 | |
Vô địch
| Giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới 2005 |
|---|
Pháp Lần thứ 1 |
Giải thưởng
| Quả bóng vàng | Quả bóng bạc | Quả bóng đồng | |||
|---|---|---|---|---|---|
| Chiếc giày vàng | Chiếc giày bạc | Chiếc giày đồng | |||
| 12 bàn | 9 bàn | 8 bàn | |||
| Giải phòng cách FIFA | |||||
Cầu thủ ghi bàn
|
|
|
Bảng xếp hạng giải đấu
| VT | Đội |
|---|---|
| 1 | |
| 2 | |
| 3 | |
| 4 | |
| 5 | |
| 6 | |
| 7 | |
| 8 | |
| 9 | |
| 10 | |
| 11 | |
| 12 |
Liên kết ngoài
- FIFA Beach Soccer World Cup Rio de Janeiro 2005 Lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2019 tại Wayback Machine, FIFA.com